Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, khu vực nông thôn Việt Nam đang đối mặt với nhiều sức ép môi trường gia tăng. Sự phát triển sản xuất nông nghiệp thâm canh kéo theo tình trạng lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật; cùng với đó, lượng rác thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt và chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý được xả trực tiếp ra môi trường tự nhiên. Nhận thức của cộng đồng dân cư nông thôn về vệ sinh môi trường còn hạn chế, trong khi nguồn lực và công tác quản lý môi trường của chính quyền cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế.
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới được ban hành kèm theo Bộ tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí nhằm thay đổi diện mạo nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân. Trong hệ thống này, tiêu chí số 17 (Tiêu chí Môi trường) là một trong những tiêu chí phức tạp, đòi hỏi nhiều nguồn lực đầu tư hạ tầng và sự chuyển biến sâu sắc trong tập quán sinh hoạt của người dân. Tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên nói chung và xã Đồng Liên nói riêng, việc triển khai tiêu chí môi trường gặp nhiều trở ngại thực tế. Nhằm đánh giá đúng thực trạng và tìm kiếm giải pháp khả thi, đề tài khóa luận được thực hiện với các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên; cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao nhận thức, thói quen bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư; xây dựng các bước thực hiện tiêu chí môi trường và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên môi trường, góp phần hoàn thành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại địa phương, xác định rõ các yếu tố thuận lợi và khó khăn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới tại xã Đồng Liên theo các chỉ tiêu quy định: tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn đạt 85%; các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; không có hoạt động gây suy thoái môi trường; chất thải, nước thải được thu gom, xử lý theo quy định; nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ việc thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã.
- Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng môi trường sống tại địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường xã Đồng Liên; hệ thống văn bản, sổ sách tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hồ sơ hiện trạng môi trường cơ sở; phương án quản lý và số liệu thống kê kết quả thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới tại địa phương.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Đồng Liên, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai trong thời gian thực tập 4 tháng, từ ngày 05/05/2014 đến ngày 30/08/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý luận về khoa học môi trường và quản lý môi trường:
- Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường theo quy định tại Điều 1 và Khoản 5 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005.
- Cơ sở lý thuyết về các dạng ô nhiễm thành phần (ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, ô nhiễm tiếng ồn) trích từ Giáo trình Ô nhiễm môi trường của Hoàng Văn Hùng (2012, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên).
- Các định nghĩa chuyên ngành về chất thải rắn (CTR), CTR sinh hoạt, các công đoạn thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và chôn lấp hợp vệ sinh theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP.
- Khái niệm về xây dựng nông thôn mới và phát triển bền vững kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
Về cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, tác giả sử dụng các văn bản sau:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006).
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia; Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 hướng dẫn thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới.
- Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ban hành tiêu chuẩn ngành về vệ sinh đối với các loại nhà tiêu; Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD về định mức dự toán công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác; Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN về bảo vệ môi trường trong nông nghiệp; Quy định số 367-BVTV/QĐ về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 01:2009/BYT (chất lượng nước ăn uống), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 15:2008/BTNMT (dư lượng hóa chất BVTV trong đất), TCVN 5502:2003 (chất lượng cấp nước sinh hoạt).
Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp tại 10 khu/xóm thuộc xã Đồng Liên. Quy mô mẫu điều tra gồm 10 phiếu trên mỗi xóm, tổng số mẫu thực hiện là 100 phiếu điều tra hộ dân.
- Phương pháp thu thập thông tin, thống kê: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, các báo cáo hiện trạng môi trường và hồ sơ quản lý từ Ủy ban nhân dân xã Đồng Liên và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình.
- Phương pháp đánh giá tổng hợp: Phân loại, sàng lọc dữ liệu, hệ thống hóa các chỉ tiêu thành bảng số liệu để phục vụ công tác so sánh và đối chiếu.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tính toán tỷ lệ phần trăm và biểu diễn đồ thị thông qua phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Tác giả phân tích tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường tại khu vực nông thôn trong quá trình đổi mới. Nội dung làm rõ tầm quan trọng của Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới với 19 tiêu chí, trong đó chỉ ra tiêu chí số 17 là khâu then chốt nhưng cũng là tiêu chí gặp nhiều khó khăn nhất trong quá trình tổ chức triển khai tại xã Đồng Liên. Văn bản xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, yêu cầu chuyên môn của khóa luận và ý nghĩa thực tiễn của đợt thực tập đối với sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phần này hệ thống hóa các khái niệm lý luận, khung pháp lý, và bức tranh thực tiễn về môi trường nông thôn:
- Tổng hợp tài liệu về hiện trạng cấp nước nông thôn Việt Nam; trích dẫn số liệu của Lê Văn Khoa và Hoàng Xuân Cơ (2004) cho thấy tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch tại Vùng núi phía Bắc chỉ đạt 15%, Trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên đạt 18%, Đồng bằng sông Hồng đạt 33%, và Đồng bằng sông Cửu Long đạt 39%.
- Nêu rõ các nguồn gây ô nhiễm nông thôn gồm rác thải tồn ứ, nhà tiêu không hợp vệ sinh, nước thải sinh hoạt xả bừa bãi và tình trạng lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật.
- Phân tích hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên: Áp lực từ 25 khu, cụm công nghiệp được quy hoạch (trong đó chỉ có Khu công nghiệp Sông Công 1 lập báo cáo đánh giá tác động môi trường - ĐTM); 66 đơn vị khai thác khoáng sản với 85 mỏ cấp phép chiếm diện tích 3.191 ha; khối lượng đất đá thải lớn tại mỏ sắt Trại Cau (gần 2 triệu m³/năm), mỏ than Khánh Hòa (gần 3 triệu m³/năm), mỏ than Phấn Mễ (hơn 1 triệu m³/năm); nước thải của Khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên thải vào sông Cầu khoảng 1,3 triệu m³/năm; ô nhiễm bụi tại KCN Lưu Xá và các nhà máy xi măng vượt chuẩn từ 2 đến 5 lần (mùa khô vượt 7-8 lần); sự cố rò rỉ khí SO₂ tại Nhà máy Kẽm điện phân với nồng độ 1,98 mg/m³ (vượt chuẩn hơn 2 lần, gây bồi thường gần 1 tỷ đồng thiệt hại hoa màu).
- Đánh giá tổng quan về kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Đồng Liên sau gần 3 năm triển khai.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Văn bản quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại xã Đồng Liên và mốc thời gian thực hiện (05/05/2014 – 30/08/2014). Nội dung nghiên cứu được chia thành các hợp phần: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng các thành phần môi trường (đất, nước, không khí, chất thải, hóa chất nông nghiệp), phân tích các rào cản tồn tại và đề xuất giải pháp. Phần này thuyết minh chi tiết phương pháp điều tra xã hội học với 100 phiếu khảo sát tại 10 xóm và quy trình xử lý số liệu bằng công cụ thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày toàn bộ số liệu khảo sát, đánh giá hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của địa phương:
-
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Xã Đồng Liên nằm ở cực tây huyện Phú Bình, tiếp giáp sông Cầu (đoạn chảy qua xã dài 6 km) và là đầu nguồn sông Máng (sông Đào chảy qua xã dài 7 km). Địa hình bán trung du, vùng phía bắc và phía nam bằng phẳng, khu vực giữa xã là đồi núi gồ ghề. Khí hậu bốn mùa, nhiệt độ trung bình năm 23°C, lượng mưa trung bình năm khoảng 1.700 mm (tháng 6 cao nhất đạt 312 mm, tháng 2 thấp nhất đạt 8 mm), độ ẩm trung bình 82,25%.
- Tổng diện tích tự nhiên của xã là 886 ha. Cơ cấu sử dụng đất gồm: Đất sản xuất nông nghiệp 666,73 ha (đất trồng cây hàng năm 371,19 ha, đất trồng cây lâu năm 189,22 ha, đất nuôi trồng thủy sản 8 ha, đất rừng 98,32 ha); Đất phi nông nghiệp 218,2 ha (đất công cộng 83,82 ha, đất chuyên dùng 85,04 ha, đất nghĩa trang/nghĩa địa 5,29 ha, đất mặt nước chuyên dùng 89,02 ha); Đất chưa sử dụng 1,07 ha. Tài nguyên khoáng sản chủ yếu là cát vàng và sỏi sông phục vụ xây dựng.
-
Đặc điểm kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng (số liệu năm 2010):
- Dân số: Toàn xã có 1.569 hộ nông nghiệp với 4.560 nhân khẩu (85% tham gia BHYT: 3.884/4.560 người), lao động trong độ tuổi là 2.700 người (nông nghiệp chiếm 80%, công nghiệp - xây dựng chiếm 11,6%, dịch vụ chiếm 8,4%). Trình độ văn hóa lao động: THCS chiếm 55%, THPT chiếm 35%, tiểu học chiếm 10%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30%.
- Kinh tế: Giá trị sản xuất đạt 56,783 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp 80%, tiểu thủ công nghiệp 10%, thương mại dịch vụ 10%. Sản lượng lương thực bình quân đạt 450 kg/người/năm. Thu nhập bình quân đầu người đạt 9 triệu đồng/người/năm (bằng 69,4% bình quân toàn tỉnh Thái Nguyên là 17 triệu đồng/người/năm). Tỷ lệ hộ nghèo là 14,7%.
- Hạ tầng giao thông: Đường trục xã có 8,9 km (nền đường 6 m, đã cứng hóa 7,5 km, đạt 84,2%); đường trục thôn 14,5 km (mặt đường 4,5-5 m, đã cứng hóa 3,2 km, đạt 22,06%); đường ngõ xóm 27,7 km (mặt đường 3,5-4 m, 100% là đường đất chưa cứng hóa); đường trục chính nội đồng 12,7 km (mặt đường 2-3 m). Toàn xã có 6 cây cầu (2 cầu kiên cố hóa đạt 40%, 3 cầu cần kiên cố hóa, 1 cầu hư hỏng).
- Hạ tầng thủy lợi: Toàn xã có 11 trạm bơm phân bổ tại 10 xóm. Đa số các trạm bơm có công suất 15 KVA (riêng trạm bơm di động Thùng Ong có công suất 7,5 KVA) phục vụ diện tích từ 8 ha đến 90 ha; hầu hết đã xuống cấp. Cần xây mới 1 trạm bơm tại xóm Đồng Vạn (phục vụ 18 ha). Hệ thống kênh mương có tổng chiều dài 19,6 km, trong đó 10 km cần kiên cố hóa (đã làm được 51%), có 3,7 km cần kiên cố hóa để đạt 69,8%; hiện có 70% số kênh mương bị xuống cấp.
- Hệ thống điện: Có 5 trạm biến áp với tổng công suất 635 KVA (Đồng Vạn 180 KVA, Đá Gân 180 KVA, Đồng Cão 100 KVA, Đồng Tâm 75 KVA, Đồng Tân 100 KVA); tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100% (1.450 hộ). Nhu cầu xây mới gồm 3 trạm (Thùng Ong, Xuân Đám, Đồng Ao) với công suất 480 KVA.
- Cơ sở văn hóa - y tế - nhà ở: Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia năm 2005 (diện tích nhà 400 m², khuôn viên 970,4 m²; có 1 bác sĩ và 10 nhân viên y tế thôn); Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia năm 2005 (14 phòng học đạt chuẩn); Trường THCS có 10 phòng học đạt chuẩn. Toàn xã có 7/10 xóm có nhà văn hóa (3 đạt chuẩn, 4 chưa đạt chuẩn), 3 xóm chưa có nhà văn hóa (Đồng Cão, Trà Viên, Đá Gân). Có 1 chợ tạm diện tích 400 m² chưa đạt chuẩn. Nhà ở nông thôn có 1.107 nhà (731 nhà kiên cố/bán kiên cố đạt 66%, 371 nhà chưa đạt chuẩn chiếm 33,5%, 5 nhà tạm chiếm 0,5%).
-
Hiện trạng môi trường nước và vệ sinh môi trường nông thôn:
- Trên địa bàn xã chưa có công trình cấp nước sinh hoạt tập trung (số lượng: 0).
- Tỷ lệ người dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 75%, trong đó trên 68% hộ dân dùng nước sạch theo chuẩn của Bộ Y tế.
- Kết quả điều tra xã hội học từ 100 hộ dân tại 10 xóm về nguồn nước sinh hoạt:
- Giếng khoan: 80 hộ (tỷ lệ 80%), độ sâu khai thác từ 15 đến 40 m (nước ngầm tầng nông khảo sát thực tế từ 15 đến 45 m), đa số có qua bể lọc.
- Giếng đào: 20 hộ (tỷ lệ 20%), độ sâu từ 5 đến 10 m.
- Nước máy cấp từ nhà máy: 0 hộ (tỷ lệ 0%).
- Nguồn khác: 0 hộ (tỷ lệ 0%).
- Đánh giá cảm quan chất lượng nước từ 100 hộ dân khảo sát:
- Màu sắc: 92 hộ đánh giá bình thường (92%), 8 hộ đánh giá có màu lạ (8%).
- Mùi: 98 hộ đánh giá không có mùi lạ (98%), 2 hộ đánh giá có mùi lạ (2%).
- Vị: 98 hộ đánh giá bình thường (98%), 2 hộ đánh giá có vị lạ (2%).
- Thực trạng vệ sinh môi trường nông thôn:
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh của Bộ Y tế: 52%.
- Tỷ lệ hộ có 3 công trình vệ sinh (nhà tiêu, nhà tắm, bể nước) đạt chuẩn: 52%.
- Tỷ lệ hộ có cơ sở/chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh: 30% (348 trên tổng số 1.161 hộ).
- Hiện trạng nghĩa trang: Xã có 1 nghĩa trang liệt sỹ đã có quy hoạch và quy chế quản lý (1/11); còn lại 10 nghĩa địa nhân dân nằm rải rác ở 10 xóm đều chưa có quy hoạch và quy chế quản lý (10/11).
- Thu gom rác thải: Xã chưa có đội thu gom rác thải chuyên trách, rác thải sinh hoạt chủ yếu do các hộ dân tự xử lý.
Phần Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết lại mức độ thực hiện các tiêu chí thành phần của tiêu chí môi trường tại xã Đồng Liên, xác định các điểm còn yếu kém (thu gom rác, nghĩa trang, chuồng trại chăn nuôi). Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp về tuyên truyền giáo dục môi trường, đầu tư cơ sở hạ tầng thu gom xử lý chất thải rắn, kiên cố hóa kênh mương và quy hoạch nghĩa trang theo định hướng của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận tổng hợp các số liệu điều tra hiện trạng môi trường và đối chiếu trực tiếp với các yêu cầu của Tiêu chí số 17 tại xã Đồng Liên:
| Nội dung tiêu chí / Chỉ tiêu |
Hiện trạng thực tế tại xã Đồng Liên (2010 - 2014) |
Mục tiêu / Quy định NTM |
| Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh |
75% toàn dân (trên 68% đạt chuẩn Bộ Y tế) |
Đạt từ 85% trở lên |
| Nguồn cấp nước sinh hoạt chính (mẫu n=100) |
Giếng khoan: 80%; Giếng đào: 20%; Nước máy: 0% |
Cấp nước hợp vệ sinh theo QCVN |
| Tỷ lệ hộ có nhà tiêu đạt chuẩn Bộ Y tế |
52% số hộ gia đình |
Đạt chuẩn quy định |
| Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh đạt chuẩn |
52% số hộ gia đình |
Đạt chuẩn quy định |
| Tỷ lệ hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh |
30% số hộ (348/1.161 hộ chăn nuôi) |
Hợp vệ sinh, không gây ô nhiễm |
| Công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt |
Chưa thành lập tổ/đội thu gom rác chuyên trách |
Rác thải được thu gom, xử lý |
| Quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa |
1/11 cơ sở có quy hoạch (Nghĩa trang liệt sỹ); 10 nghĩa địa nhân dân chưa quy hoạch |
Xây dựng theo quy hoạch |
| Tỷ lệ cứng hóa đường ngõ xóm |
0% (27,7 km đường đất chưa cứng hóa) |
Đường sạch, không lầy lội mùa mưa |
| Tỷ lệ kênh mương kiên cố hóa |
51% (10 km cần kiên cố hóa; 70% kênh mương xuống cấp) |
Đáp ứng yêu cầu sản xuất |
Giải pháp và kiến nghị đề xuất của tác giả
- Về cấp nước và vệ sinh hộ gia đình: Hướng dẫn các hộ tiếp tục cải tạo giếng khoan, xây dựng bể lắng lọc đúng kỹ thuật nhằm nâng tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh lên 85%; vận động nhân dân nâng cấp nhà tiêu hợp vệ sinh hai ngăn hoặc tự hoại, hướng tới xóa bỏ tình trạng chuồng trại chăn nuôi mất vệ sinh bằng cách di dời chuồng trại xa nhà ở.
- Về quản lý rác thải và chất thải nông nghiệp: Thành lập các đội tự quản thu gom rác thải tại các xóm; quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh; phát động thu gom bao bì, vỏ chai thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên các cánh đồng để xử lý theo quy định, tránh vứt bừa bãi xuống kênh mương sông Máng và sông Cầu.
- Về hạ tầng và quy hoạch nghĩa trang: Lập quy hoạch chi tiết cho 10 nghĩa địa nhân dân tại 10 xóm, ban hành quy chế quản lý mai táng văn minh; đầu tư nâng cấp, kiên cố hóa 3,7 km kênh mương nội đồng và cải tạo các trạm bơm đã xuống cấp phục vụ tưới tiêu.
- Về công tác quản lý và tuyên truyền: Đưa các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường vào quy ước, hương ước làng văn hóa của các thôn; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã trực tiếp thực hiện khảo sát xã hội học với 100 phiếu điều tra, thu thập và chuẩn hóa bộ dữ liệu thực địa về các nguồn cấp nước, cảm quan chất lượng nước, hiện trạng cơ sở vệ sinh và hạ tầng nông nghiệp tại xã Đồng Liên năm 2014. Kết quả này cung cấp số liệu thực tế giúp chính quyền địa phương thấy rõ các chỉ số thành phần chưa đạt của tiêu chí số 17, tạo cơ sở để lập kế hoạch đầu tư hạ tầng nông thôn mới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập (4 tháng) và điều kiện kinh phí, khóa luận chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nguồn nước ngầm (theo QCVN 09:2008/BTNMT hoặc QCVN 01:2009/BYT) và chất lượng đất (theo QCVN 15:2008/BTNMT), mà chủ yếu dựa trên đánh giá cảm quan của 100 hộ dân và số liệu thứ cấp. Các đánh giá về ô nhiễm không khí và chất lượng nước mặt chưa có chuỗi số liệu quan trắc định kỳ tại chỗ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng việc lấy mẫu nước ngầm, nước mặt sông Cầu, sông Đào và đất canh tác để phân tích các thông số định lượng trong phòng thí nghiệm; đánh giá chuyên sâu mức độ tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật tại các cánh đồng chuyên canh hoa màu; xây dựng phương án kỹ thuật và hạch toán chi phí chi tiết cho mô hình tổ thu gom rác thải tự quản tại các thôn xóm của xã.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường và Phát triển Nông thôn: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc điều tra hiện trạng môi trường cấp xã, phương pháp thiết kế phiếu phỏng vấn nông thôn (quy mô 100 mẫu phân bổ đều theo địa bàn hành chính) và kỹ thuật phân tích số liệu thứ cấp kết hợp số liệu sơ cấp.
- Cán bộ quản lý môi trường và chính quyền cấp xã: Cung cấp tài liệu tham khảo về cách rà soát, chấm điểm các chỉ tiêu thành phần của Tiêu chí số 17 (Tiêu chí Môi trường) theo Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng Nông thôn mới; tham khảo các bảng biểu đánh giá hạ tầng kỹ thuật (trạm bơm, kênh mương, điện, đường ngõ xóm) phục vụ công tác lập kế hoạch tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ sử dụng các nguồn nước sinh hoạt của người dân xã Đồng Liên theo kết quả điều tra phỏng vấn là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra 100 hộ dân tại 10 xóm, có 80 hộ sử dụng nước giếng khoan (tỷ lệ 80%) và 20 hộ sử dụng nước giếng đào (tỷ lệ 20%). Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước máy tập trung và các nguồn khác là 0%. Giếng khoan có độ sâu phổ biến từ 15 đến 40 m (nguồn nước ngầm khảo sát khai thác từ 15 đến 45 m), giếng đào sâu từ 5 đến 10 m.
2. Thực trạng quy hoạch hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa tại xã Đồng Liên tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Toàn xã có 11 khu nghĩa trang và nghĩa địa với tổng diện tích 5,29 ha. Trong đó, chỉ có 1 nghĩa trang liệt sỹ được lập quy hoạch và ban hành quy chế quản lý (đạt tỷ lệ 1/11); 10 nghĩa địa nhân dân còn lại nằm phân tán tại 10 xóm đều chưa có quy hoạch chi tiết và chưa có quy chế quản lý (chiếm tỷ lệ 10/11).
3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi phục vụ sản xuất của xã Đồng Liên có những tồn tại gì?
Về giao thông, 100% đường ngõ xóm (27,7 km) vẫn là đường đất chưa được cứng hóa; đường trục thôn mới cứng hóa được 3,2 km (đạt 22,06%). Về thủy lợi, toàn xã có 11 trạm bơm nhưng đa phần đã xuống cấp; hệ thống kênh mương có tổng chiều dài 19,6 km thì có tới 70% đã bị hư hỏng, xuống cấp, cần được kiên cố hóa 3,7 km để đạt tỷ lệ 69,8%.
4. Mức độ đạt chuẩn về các công trình vệ sinh hộ gia đình và chuồng trại chăn nuôi tại xã Đồng Liên năm 2010 ra sao?
Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh của Bộ Y tế đạt 52%; tỷ lệ hộ gia đình có đủ 3 công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn đạt 52%. Đáng lưu ý, tỷ lệ hộ gia đình có cơ sở/chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh chỉ đạt 30% (tương ứng 348 hộ trên tổng số 1.161 hộ chăn nuôi), là một trong những chỉ tiêu thấp nhất của xã.
5. Khóa luận sử dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nào để đối chiếu và đánh giá chất lượng môi trường?
Tác giả đã căn cứ vào các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm: QCVN 01:2009/BYT (chất lượng nước ăn uống), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 15:2008/BTNMT (dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất) và tiêu chuẩn ngành TCVN 5502:2003 (cấp nước sinh hoạt - yêu cầu chất lượng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thái Sơn đã phản ánh chi tiết hiện trạng môi trường nông thôn và điều kiện cơ sở hạ tầng tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình trong bối cảnh thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2014. Thông qua phương pháp điều tra thực địa 100 hộ dân và tổng hợp tài liệu quản lý nhà nước, nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại lớn ở tiêu chí số 17 như tỷ lệ chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh thấp (30%), 100% đường ngõ xóm chưa được kiên cố hóa, thiếu hệ thống thu gom rác chuyên trách và 10/11 nghĩa địa nhân dân chưa được quy hoạch. Các đề xuất giải pháp kỹ thuật và tổ chức quản lý được xây dựng bám sát số liệu khảo sát, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên môi trường tại địa phương.