Chương 1: Tổng quan tài liệu. quản lý vù nhiệm vụ quản lý y tế:. Nhiệm vụ tổ chức quản lý y tế:. Những thành tựu đạt được trong tăng cường quản lý y tế:.
Lập kế hoạch: i. Thế nào là kế hoạch? thế nào là lập kế hoạch?. Các loại kế hoạch:. Thực trạng y tế xã ở nước ta hiện nay:.19 Chuông 2: Mục tiêu, đối tượng và Phương pháp nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu:. Mục tiêu chung:. Mục tiêu cụ thể:. một sổ đặc điểm về huyện tiên sơn:.
Đối tượng nghiên cứu:. Đối tượng nghiên cứu:. Địa điểm nghiên cứu:. Thiết kế nghiên cứu:.
Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu:. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu:. Thu thập số liệu:. Phân tích số liệu:.
Định nghĩa các biến:. Một số thông tin chung về cán bộ y tế xã:. Tinh hình công tác lập KHHĐ tại các trạm y tê xã:. Một số yếu tố liên quan đến công tác lập KHI 1Đ tại trạm y tố xã: 27 Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
một số thông tin chung về cán bộ y tế xã:. Tình hình công tác lập KHHĐ tại các trạm y tê' xã. Một sô' yếu tố liên quan đến công tác lập KHHĐ tại các trạm y tế xã. Một sô bảng phân tích mối liên quan.45 Chương 4: Bàn luận.
Một số thông tin chung về cán bộ y tế xã:. Tinh hình công tác lập kliHĐ tại các trạm y tế xã. Một số yếu tố liên quan đến công tác lập KHHĐ tại các trạm y tế xã:.59 Tài liệu tham khảo:. 67 DANH MỤC CÁC BẢNG, B1EU Đổ ’Trang Bang 1: Phân bố theo giới các cán bộ y tế xã.
30 Biểu (lổ I: Thân bố theo giới các cán bộ y tê'xã.10 Báng 2: Trình độ văn hoá của cán bộ y tế xã.31 Biêu đổ 2: Trinh độ văn hơâ của cán bộ y tê'xă. 31 Bàng 3: Trình độ chuyên môn của cán bộ y tế xã.32 Bang 4: Các loại cán bộ y tế xã.32 Bang 5: Mức độ cán bộ y tế xã được đào tạo, tập huấn về lập KHHĐ.33 Biểu đồ 3: Thực trạng cán bộ y tế xã được đào tạo, tỘỊ) huấn lập KHHĐ.33 Bang 6: Thâm niên công tác của cán bộ y tế xã.34 Biểu dồ 4: Thâm niên công tác của cán bộ y tế xã.14 Bâng 7: Mức thu nhập bình quân/1 tháng của cán bộ y tế xã.35 Bảng 8: Tình hình phương tiên giao thông hiện có của cán bộ y tê' xã.35 Bảng 9: Tình hình cán bộ y tế xã tham gia lập kế hoạch hành động.36 Biểu đồ 5: Tình hình cán bộ y tế xã tham gia lập KHHĐ .36 Bling 10: Tinh hình kiến thức cán bộ y tế xã về lập KHHĐ.37 B iểu dồ 6: Tình hình kiến thức cán bộ y tế xã về lập KHHĐ.37 Bâng 11: Thực (rạng các trạm y tố lạp kế hoạch hành động quí 2/1998. 38 Biêu dồ 7: Thực trạng các trạm y tế lập kê hoạch hành dộng quí 2ỈỈ998.18 Báng 12: Tinh trạng thực hiện theo KHHĐ của các trạm y tế xã.39 Biểu dồ 8: Tình trạng thực hiện theo KỈIHĐ của các trạm y tê xã.19 Bâng 13: Tình trạng cưng cấp biểu mẫu KHHĐ cho các trạm y tế xã.40 Biểu dồ 9: Tình trang cung cáp biếu mầu KHIỈĐ cho các trạm y tè xã. 40 Bang 14: Tình trạng văn phòng phẩm ở các trạm y tế xã.41 Biểu dồ 10: Tình trạng van phòng phẩm ở các trạm y tế xã.41 Bâng 15: Tình trạng sổ sách ghi chép tại trạm y tê' xã từ tháng 1/1998 đến thời diem nghiên cứu.42 Bảng 16: Tình hình giám sát của Trung tâm y tê' huyện về lập KH ở trạm y tế.43 Biểu dồ lì: Tình hình giám sát cua TTYT về lập KHỈỈD ở trạm V tê xã.1 Báng 17: Tinh hình giám sát của các đoàn thổ, CƯ quan khấc vồ K1I1IĐ.44 Biểu dồ 12: Tình hình giám sát cua các đoàn thể, cơ quan khác về KHHl).
44 Bâng 18: Mối lien quan giữa việc các cán bộ y tê' xã tham gia lập KHHĐ với phíìn bố về giới. 45 Bang 19: Mối liên quan giữa việc các cán bộ y tế xã tham gia lập KHHĐ với chức vụ hiên đang đảm nhiệm của họ.45 Bâng 20: Mối liên quan giữa việc các cán bộ y tê' xã tham gia lập KHHĐ vói năm công tác của các cán bộ.46 Bâng 21: Mối liên quan giữa việc các cán bộ y tế xã tham gia lập KHHĐ với việc cán bộ y tê' được tạp huâìt, đào tạo.46 Bang 22: Mối liên quan giữa việc các cán bộ y tế xã tham gia lập KHHĐ với sự giám sát của TTYT và các cơ quan đoàn thể.47 Bâng 23: Mối liên quan giữa việc các cán bộ y tế xã tham gia lập KHHĐ với việc họp rút kinh nghiêm về công tác này. 47 ĐẶT VẤN ĐẾ Trong những năm qua Ngành y tê' đã cố gắng trong việc tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương và chính sách của Đảng, Nhà nước, nên công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đã đạt được nhiều (hành tựu quan trọng[14J. Trong hệ thống y tế của Nước ta, y tê cơ sở là tuyến thấp nhất làm các công việc châm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Đây là nơi đầu tiên ng ười dân ti ếp c ận v ới h ệ thống dịch vụ y tế. Y tế cơ sở là sợi dây liên kết bền vững giữa Ngành y tế và mỗi người dân trong cộng đồng, với những người lãnh dạo Đảng, Chính quyền, Đoàn thể, các t ổ chức kinh tế xã hội ở địa phương. Cùng cố y tế cơ sở vững chắc là điều kiện tốt để góp phần xã hội hoá công tác chàm sóc và bảo vệ Stic khoẻ nhân dân, huy động những tiềm năng dổi dào của mọi người, mọi tổ chức vào sự nghiệp "sức khoẻ cho m ọi ng ười", thực hiện mục tiêu công bằng trong việc khám chữa bệnh ở tuyến y tế cơ SỞ. Củng cố y tế cơ sở, đưa y tế cơ sở vào hoạt động một cách nổ nếp, theo kẽ hoạch, có hiệu suất cao, trước hết là các trạm y tế xã, đang là một yêu cầu cấp bách hiện nay.
Các trạm y tê' xã là trung tâm của các hoạt đ ộng chăm sóc s ức kho ẻ ban đ ầu t ại xã. Củng cố y tê' cơ sở cần đạt trọng tâm vào y tế xã. Tuy nhiên, trạm y tế xã sẽ không thổ hoạt đông có hiộu quả nêu tliiôu sự chi dạo, giám sát chặt chẽ c ủa Trung tâm y t ế huyện và uỷ ban nhân dân xã.[14] Mạng lưới y tế cơ sử nước ta đã trải rộng nhưng chất lượng chưa cao. ch ưa bám chắc sâu trong thôn, bản.
Để phát huy vai trò của y tê' cơ sở trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân cẩn phải củng cổ, tăng cường hoạt dộng của các trạm y tế xã, trong đó việc xác định vấn đề, chọn vấn dề ưu tiên và đặc biệt là l ập kê'ho ạch hành động có khả năng thực thi giữ một vai trò quan trọng. 1 Cũng như (oàn quốc để tăng cường củng cố mạng lưới y tế xã, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức tập huấn phương pháp lập kẽ ho ạch hành đ ộng cho các cán bộ y tế xã vào tháng 1/1997. Mil công tác lộp kế hoạch là một khâu trong chu trình quản lý, muốn quản lý cần phải có kê hoạch. Nhừ có kế hoạch đúng những người quản lý sẽ giấm sát, kiếm tra, đánh giá hiệu quá chương trình, dự án đang triển khai để đưa ra quyết định quản lý đúng, kịp thời.
Câu hỏi nghiên cứu của chúng tôi là: I - Thực trạng công tác lập kế hoạch hành động hiện nay ở các Tr ạm y tê' xã thuộc huyện Tiên Sơn như thế nào. 2- Yếu tố nào tác động đến công tác lập kế hoạch hành động ở các trạm y tế xã. Trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu thực trạng công tác lập kế hoạch hành động của các trạm y tế xã, tìm một số yếu tố tác dộng đến thực trạng của công tác lập kế hoạch hành động và đề xuất một số giai pháp sát hợp có khả năng thực thi giúp Trung tâm y tế Tiên Sơn tăng cường công tác lập kế hoạch hành động, góp phần nâng cao công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân huyện Tiên Sơn. 2 Chưưng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
QUẢN LÝ VÀ NHĨỆM vụ QUẢN LÝ Y TẾ: Vào những năm 80 nền kinh tế Việt Nam rơi vào tình trạng trì trệ, tăng. trưởng với tốc độ thấp mặc dù nhận được một khoản viện trợ lớn từ Liên Xô (cữ). Tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người háu như không tâng. Siêu lạm phát và thâm hụt cán cân thanh toán đã có ảnh hưởng rất xấu đến sự phát triển kinh tế.
Đúng trước tình hình đó, Chính phủ đã quyết định cải cách kinh tế trên các lĩnh vực; chính sách đối ngoại, quản lý kinh tê' trong nước và đặc biệt là cải cách nền hành chính.[11] Tù’ năm 1986, Việt Nam bắt đầu cải cách toàn diện nền kinh tế kê hoạch hoá tập trung trên cơ sỏ’ những kinh nghiệm có được của các cuộc cải cách, đổi mới trước đó. Năm 1989 đánh dấu sự thành công bước đầu của công cuộc cải cách toàn diện nền kinh tế mặc dù trợ giúp từ bên ngoài bị cắt giảm, Mỹ vẫn duy trì lệnh cấm vận chống Việt Nam.[ll][50] Công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam là phù hợp với trào lưu cưa the giới và phù họp với đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta. Vì thế sau 7 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nển kinh tế Việt Nam dã có nhưng thay đổi rất lớn. Nên kinh tê' được mở rộng, thị trường trong nhiều lĩnh vực phát triển.
Chê độ bao cấp, trợ cấp cho các doanh nghiệp hầu như bị bãi bỏ và đẩy các doanh nghiệp đó vào cơ chế thị trường, chấp nhận cạnh tranh để tồn tại[li]. Đầu tư nước ngoài dưới nhiều dạng khác nhau đã được khuyến khích và m ở rộng tạo điều kiện mở rộng thị trường trong nước và quốc tế. Nền kinh tế đã phát huy được nguồn lực trong nước, tranh thủ nguồn bên ngoài đổ tao ra 3 sự cân bằng cho sự phát triển, thoát ra khỏi khủng hoảng và đi đến sự phát triển ổn định và có hiệu quả[14]. Nhưng, nhiều khó khăn và thử thách mới xuất hiên trong víộc qu ản lý nền kinh tế thị trường ở nước ta.
Nền kinh tế chưa thực sự thoát ra khỏi khủng hoảng; các yếu tố ổn định chưa được vững chắc.