Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng phân bố các khu dân cư, cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng, kéo theo sự biến động phức tạp trong quan hệ đất đai. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn hoàn thiện từ Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 đến Luật Đất đai 2013 nhằm khắc phục các bất cập thực tiễn và đáp ứng yêu cầu vận hành của thị trường bất động sản.

Xã Động Đạt là một địa bàn trung tâm của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định của Luật Đất đai 2013 vào công tác quản lý và thực hiện quyền của người sử dụng đất tại cơ sở vẫn gặp phải một số khó khăn, vướng mắc nhất định. Nhằm đánh giá khách quan kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, tác giả Hồ Thị Út Trà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất của xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá kết quả đạt được của từng hình thức chuyển quyền khi được thực hiện tại địa phương giai đoạn 2016 – 2018 nhằm đưa ra những mặt tích cực và những tồn tại khi thực hiện từng hình thức chuyển quyền, từ đó đề ra những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác chuyển QSDĐ.
  3. Điều tra, đánh giá mức độ quan tâm và mức độ hiểu biết của người dân về công tác chuyển QSDĐ tại xã Động Đạt.
  4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp để thực hiện tốt công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Số liệu thống kê về kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn xã Động Đạt giai đoạn 2016 – 2018; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các hình thức chuyển QSDĐ; mức độ hiểu biết của người dân địa phương về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; thời gian tiến hành thực hiện đề tài từ ngày 31/05/2019 đến ngày 30/09/2019.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung cơ sở pháp lý và lý luận

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương, bao gồm:

  • Hiến pháp năm 1992;
  • Luật Đất đai năm 2013 (ngày 29/11/2013);
  • Bộ luật Dân sự năm 2005 (ngày 24/11/2005);
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 135/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung quy định thu tiền sử dụng đất, thuê đất) và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận QSDĐ), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính), Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 92/2007/TT-BTC;
  • Các Thông tư liên tịch: TTLT số 14/2015/TTLT-BTP-BTNMT (đấu giá QSDĐ), TTLT số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT (hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển quyền);
  • Các Quyết định áp dụng tại địa phương: Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy chế một cửa, một cửa liên thông; các Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên gồm Quyết định số 1140/QĐ-UBND ngày 21/5/2015, Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND quy định về biểu mức thu nộp phí thẩm định, lệ phí địa chính.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, điều kiện thực hiện chuyển QSDĐ (Điều 188 Luật Đất đai 2013), thời điểm thực hiện (Điều 168), đối tượng nhận quyền (Điều 169), cũng như 7 hình thức chuyển quyền theo luật định: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng QSDĐ.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, tài liệu hiện trạng sử dụng đất, hồ sơ địa chính và báo cáo thống kê tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ chuyển QSDĐ từ năm 2016 đến 2018 tại UBND xã Động Đạt và huyện Phú Lương.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 20 chủ hộ gia đình trên địa bàn xã (gồm 10 hộ sản xuất nông nghiệp và 10 hộ sản xuất phi nông nghiệp) nhằm đánh giá trình độ hiểu biết về các quy định chung và các hình thức chuyển QSDĐ.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp và tính toán tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu đất đai, số lượng hồ sơ và diện tích bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Phân tích biến động kết quả chuyển quyền qua 3 năm (2016, 2017, 2018); so sánh mức độ nhận thức pháp luật giữa các nhóm đối tượng người dân để rút ra kết luận và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác quản lý đất đai trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hoàn thiện pháp luật đất đai tại Việt Nam. Phần này xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc rèn luyện phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu chuyên ngành Quản lý đất đai, và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại xã Động Đạt.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất. Tác giả phân tích chi tiết bản chất pháp lý, điều kiện thực hiện, hồ sơ và quy trình thủ tục hành chính cơ chế một cửa đối với 7 hình thức chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai 2013. Đồng thời, tác giả khái quát tình hình quản lý, chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện Phú Lương (tổng diện tích tự nhiên 35.072 ha) làm bối cảnh tham chiếu cho phạm vi nghiên cứu cấp xã.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu rõ đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại xã Động Đạt, thời gian thực hiện đề tài từ ngày 31/05/2019 đến 30/09/2019. Xác định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và trình bày chi tiết các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp 20 phiếu phỏng vấn hộ dân, phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm Excel và phương pháp so sánh, đánh giá tổng hợp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương này bao gồm 4 nhóm kết quả nghiên cứu chính:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Động Đạt

Xã Động Đạt có diện tích tự nhiên 3.572,32 ha, phân bổ thành 3 khu vực (Thành Đồng 11 xóm, Tân Chúa 4 xóm, Hồng Lê 5 xóm; tổng cộng 20 xóm). Dân số năm 2018 là 2.767 hộ gia đình thuộc 5 dân tộc (Kinh, Tày, Nùng, Dao, H’Mông, Sán Chí). Tổng số người trong độ tuổi lao động là 6.690 người (chiếm 76,3% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 72,5%, dịch vụ - thương mại chiếm 18,5% và ngành khác chiếm 9,0%.

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 3.099,58 86,77
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.328,94 37,20
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 474,88 ha; Khác: 214,15 ha) CHN 689,02 19,29
- Đất trồng cây lâu năm CLN 639,92 17,91
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP / RSX 1.714,36 48,00
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 56,28 1,57
2 Đất phi nông nghiệp PNN 461,01 12,90
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 88,18 2,47
2.2 Đất chuyên dùng (giao thông, quốc phòng, cơ quan, sự nghiệp...) CDG 287,25 8,04
2.3 Đất công cộng, tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang CCC, TON, TIN, NTD 129,56 3,63
2.4 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SON, MNC 73,04 2,04
3 Đất chưa sử dụng CSD 11,73 0,33
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 6,70 0,19
- Núi đá không có rừng cây NCS 5,03 0,14
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 3.572,32 100,00

2. Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2018

Trong giai đoạn 2016 – 2018, trên địa bàn xã Động Đạt tiếp nhận và giải quyết thành công 383 hồ sơ chuyển QSDĐ với tổng diện tích 13,85 ha, đạt tỷ lệ hoàn thành thủ tục 100%. Diễn biến cụ thể theo từng hình thức như sau:

Hình thức chuyển QSDĐ Năm 2016 (Hồ sơ / ha) Năm 2017 (Hồ sơ / ha) Năm 2018 (Hồ sơ / ha) Tổng số hồ sơ Tổng diện tích (ha) Tỷ lệ hoàn thành (%)
Chuyển nhượng 47 / 1,56 51 / 2,37 56 / 1,82 154 5,75 100
Thế chấp 34 / 1,18 28 / 1,24 43 / 1,31 105 3,73 100
Tặng cho 27 / 0,69 31 / 0,58 24 / 0,81 82 2,08 100
Để thừa kế 20 / 0,98 13 / 1,08 9 / 0,23 42 2,29 100
Chuyển đổi 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 0,00 -
Cho thuê / cho thuê lại 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 0,00 -
Góp vốn 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 0,00 -
Tổng cộng 128 / 4,41 123 / 5,27 132 / 4,17 383 13,85 100
  • Chuyển nhượng: Là hình thức phổ biến nhất (154 hồ sơ), tăng dần qua từng năm (từ 47 hồ sơ năm 2016 lên 56 hồ sơ năm 2018), đối tượng thực hiện hoàn toàn là cá nhân với cá nhân, tập trung vào đất sản xuất nông nghiệp và đất ở.
  • Thế chấp: Chiếm số lượng lớn thứ hai (105 hồ sơ, diện tích 3,73 ha), đối tượng là cá nhân thế chấp quyền sử dụng đất cho các tổ chức tín dụng (chủ yếu là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) để vay vốn phát triển sản xuất.
  • Tặng cho: Đạt 82 hồ sơ với diện tích 2,08 ha, chủ yếu diễn ra giữa bố mẹ và con cái khi tách hộ lập gia đình mới; giao dịch thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo quy định.
  • Để thừa kế: Có 42 hồ sơ với diện tích 2,29 ha, số lượng giảm dần qua các năm (từ 20 hồ sơ năm 2016 xuống còn 9 hồ sơ năm 2018). Do tính chất pháp lý dân sự phức tạp và liên quan đến nhiều đồng thừa kế nên thời gian hoàn thiện thủ tục thường kéo dài hơn các hình thức khác.
  • Các hình thức không phát sinh hồ sơ: Chuyển đổi (0 hồ sơ do địa phương không triển khai chương trình dồn điền đổi thửa, đất đai canh tác đã ổn định); Cho thuê/cho thuê lại (0 hồ sơ đăng ký chính thức do quy mô sản xuất phi nông nghiệp nhỏ lẻ, người dân tự thỏa thuận miệng ngầm); Góp vốn (0 hồ sơ do hộ kinh doanh tự bỏ vốn tiền mặt, chưa tiếp cận mô hình góp vốn bằng giá trị QSDĐ).

3. Kết quả đánh giá trình độ hiểu biết pháp luật của người dân

Qua khảo sát 20 phiếu phỏng vấn chia đều cho 2 nhóm đối tượng (10 hộ sản xuất nông nghiệp và 10 hộ sản xuất phi nông nghiệp), kết quả cho thấy:

  • Nhóm hộ sản xuất phi nông nghiệp có mức độ hiểu biết về các quy định chung và thủ tục hành chính cao hơn nhóm hộ sản xuất nông nghiệp.
  • Mức độ nhận thức phân hóa rõ rệt theo từng hình thức: người dân nắm rõ nhất các quy định về chuyển nhượng, thế chấp và tặng cho QSDĐ; ngược lại, các quy định về cho thuê lại và góp vốn bằng QSDĐ có tỷ lệ hiểu biết rất thấp.

4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và giải pháp

  • Ưu điểm: 100% hồ sơ tiếp nhận được giải quyết đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật; công tác tiếp nhận tại bộ phận một cửa cấp xã và chuyển tiếp Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện được thực hiện đồng bộ; các giao dịch thế chấp hỗ trợ hiệu quả nhu cầu tiếp cận vốn của nhân dân.
  • Hạn chế: Tình trạng cho thuê đất nông nghiệp tự phát, không đăng ký biến động với cơ quan nhà nước vẫn tồn tại; nhận thức của một bộ phận người dân vùng sâu, dân tộc thiểu số về pháp luật đất đai còn hạn chế; hồ sơ thừa kế thủ tục phức tạp, việc hoàn thiện giấy tờ xác nhận huyết thống mất nhiều thời gian.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận đúc kết các phát hiện chính về tình hình sử dụng đất và chuyển QSDĐ giai đoạn 2016 – 2018, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Phú Lương, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và UBND xã Động Đạt nhằm tăng cường tuyên truyền pháp luật, đẩy mạnh cải cách hành chính và số hóa quản lý hồ sơ địa chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thống kê toàn diện hiện trạng sử dụng 3.572,32 ha đất tự nhiên của xã Động Đạt năm 2018, chỉ rõ tỷ trọng đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (86,77%), đất lâm nghiệp đạt 1.714,36 ha và đất ở nông thôn là 88,18 ha.
  • Lượng hóa chính xác kết quả giải quyết thủ tục hành chính về chuyển QSDĐ giai đoạn 2016 – 2018 tại xã Động Đạt: giải quyết 383 hồ sơ với tổng diện tích 13,85 ha, đạt tỷ lệ 100% hồ sơ hợp lệ được cấp hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận.
  • Xác định cơ cấu giao dịch thực tế trên địa bàn: Chuyển nhượng chiếm tỷ trọng lớn nhất (40,21% số hồ sơ), tiếp theo là thế chấp vay vốn ngân hàng (27,42%), tặng cho quyền sử dụng đất (21,41%) và thừa kế (10,96%).
  • Chỉ ra thực trạng các hình thức chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại và góp vốn bằng QSDĐ không phát sinh hồ sơ đăng ký chính thức tại cơ quan quản lý nhà nước trong suốt 3 năm nghiên cứu.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn qua hệ thống loa truyền thanh xã, các buổi sinh hoạt xóm, tập trung vào các quy định về đăng ký biến động đất đai, quyền và nghĩa vụ khi cho thuê đất và góp vốn.
  2. Cải cách và công khai thủ tục hành chính: Niêm yết công khai quy trình, thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết và biểu mức thu phí, lệ phí tại bộ phận một cửa UBND xã Động Đạt; kiểm soát thời gian thẩm định theo Quyết định số 1140/QĐ-UBND (tối đa không quá 10 ngày làm việc đối với chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho và không quá 03 ngày làm việc đối với thế chấp).
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ địa chính: Thường xuyên tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính - xây dựng xã nhằm xử lý nhanh các hồ sơ chuyển nhượng, tách thửa, đo đạc địa chính và giải quyết dứt điểm các vướng mắc về thủ tục thừa kế.
  4. Tăng cường kiểm tra, giám sát giao dịch ngầm: Phối hợp giữa chính quyền xã và ban lãnh đạo các xóm để phát hiện, hướng dẫn người dân thực hiện đăng ký hợp đồng cho thuê, chuyển nhượng đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý và thất thu ngân sách nhà nước.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa và cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đầy đủ, chuẩn xác về biến động đất đai và kết quả giải quyết thủ tục chuyển QSDĐ cấp xã tại một huyện miền núi tỉnh Thái Nguyên sau 5 năm thực thi Luật Đất đai 2013. Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết của người dân cung cấp góc nhìn thực tế cho cơ quan quản lý đất đai địa phương trong việc điều chỉnh kế hoạch tuyên truyền và tiếp nhận hồ sơ hành chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra xã hội học còn hẹp với cỡ mẫu 20 phiếu khảo sát, chưa phản ánh đầy đủ nhận thức của toàn bộ 2.767 hộ dân trên địa bàn 20 xóm; chuỗi số liệu thứ cấp giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018); đề tài chưa lượng hóa được quy mô diện tích và giá trị giao dịch của các hoạt động cho thuê đất tự phát ngoài luồng quản lý nhà nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát mẫu điều tra trên diện rộng; kéo dài giai đoạn theo dõi số liệu biến động đất đai trước và sau năm 2018; nghiên cứu chuyên sâu về thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thế chấp đất của các hộ nông dân tại huyện Phú Lương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Bất động sản: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn, phương pháp xử lý số liệu địa chính cấp cơ sở, mẫu biểu thống kê biến động đất đai và quy trình thực hiện các quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa.
  • Cán bộ địa chính xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Tham khảo các bảng số liệu thực tế, quy trình luân chuyển hồ sơ giữa cấp xã và cấp huyện theo Quyết định 1140/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên, cùng các giải pháp quản lý giao dịch đất đai tại địa bàn nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Động Đạt năm 2018 như thế nào?
Năm 2018, xã Động Đạt có tổng diện tích tự nhiên là 3.572,32 ha, gồm 3 nhóm đất: Đất nông nghiệp chiếm 3.099,58 ha (86,77%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 1.714,36 ha và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 1.328,94 ha; Đất phi nông nghiệp chiếm 461,01 ha (12,90%), trong đó đất ở nông thôn chiếm 88,18 ha và đất chuyên dùng chiếm 287,25 ha; Đất chưa sử dụng chiếm 11,73 ha (0,33%).

2. Trong giai đoạn 2016 – 2018, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra nhiều nhất tại xã Động Đạt?
Hình thức chuyển nhượng QSDĐ diễn ra sôi động và chiếm tỷ trọng lớn nhất với 154 hồ sơ trên tổng diện tích 5,75 ha (năm 2016: 47 hồ sơ/1,56 ha; năm 2017: 51 hồ sơ/2,37 ha; năm 2018: 56 hồ sơ/1,82 ha), chiếm 40,21% tổng số hồ sơ chuyển quyền của toàn xã.

3. Vì sao trong giai đoạn nghiên cứu không phát sinh hồ sơ chuyển đổi và góp vốn bằng quyền sử dụng đất?
Đối với hình thức chuyển đổi QSDĐ, xã Động Đạt không triển khai chương trình dồn điền đổi thửa và việc phân bố đất nông nghiệp của người dân đã tương đối ổn định. Đối với hình thức góp vốn, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn có quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu tự đầu tư hoặc góp vốn bằng tiền mặt, đồng thời người dân chưa nắm rõ quy định về góp vốn bằng giá trị QSDĐ.

4. Thời hạn giải quyết các thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương được quy định như thế nào?
Theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Quyết định số 1140/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên: Thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSDĐ giải quyết không quá 10 ngày làm việc; thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại giải quyết không quá 03 ngày làm việc; thủ tục đăng ký thế chấp và xóa đăng ký thế chấp giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

5. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và đối tượng điều tra xã hội học nào?
Tác giả sử dụng 20 phiếu phỏng vấn trực tiếp chủ hộ gia đình trên địa bàn xã Động Đạt, chia đều thành 2 nhóm đối tượng: 10 phiếu dành cho hộ gia đình sản xuất nông nghiệp và 10 phiếu dành cho hộ gia đình sản xuất phi nông nghiệp nhằm so sánh mức độ hiểu biết về Luật Đất đai 2013.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Thị Út Trà đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2016 – 2018 với 383 hồ sơ được giải quyết hoàn tất trên tổng diện tích 13,85 ha. Nghiên cứu đã chỉ ra sự phát triển tích cực của các hoạt động chuyển nhượng và thế chấp vay vốn, đồng thời nhận diện rõ những hạn chế trong quản lý giao dịch thuê đất ngầm và nhận thức pháp luật của người dân. Các nhóm giải pháp về cải cách hành chính, tuyên truyền pháp luật và kiểm soát biến động địa chính được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.