Chương 1: TổNG QUAN TÀI LIỆU. Một sô khái niệm liên quan đến quản lý thông tin. Thông tin trong quản lý. Thông tin Y tế.
Thống kê Y tế. Hộ thống chỉ tiêu Y tế. Hệ thống thòng tin Y tế của một số nước trên thế giới. Hê thống thông tin Y tế của Brunei.
Hê thống thông tin Y tế của Nhật Bản. Hệ thống thông tin Y tế của Malaysia. Hê thống thông tin Y tế của Philipines. Hệ thống thồng tin Y tế của Singapore.
Hê thống thông tin Y tế của Thái Lan. Hô thống thông tin Y tế của Mỹ. Nguồn thông tin quản lý Y tế Quốc gia theo Tổ chức Y tế thế giới. Hệ thống thông tin Y tê của Việt Nam.
Hẹ thống tổ chức. Các nguổn thông tin. Hê thống thu thập thông tin Y tế đang được áp dụng hiện nay. Các yếu tố tác động đến thông tin Y tế tuyến xã hiện nay.
28 Chương 2: ĐỐI TUỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu. Đôi tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Phưorng pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Chọn mẫu nghiên cứu. Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu. Kỹ thuật phân tích và xử lý số liệu.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Những khó khàn, hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục. Thời gian nghiên cứu. 32 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cúu.
Một số thông tin về cán bộ Y tế xã tham gia công tác TKYT. Các kết quả về hệ thống thống kê Y tế. Sô' năm tham gia và việc đào tạo về TKYT cho CBYT xã. Những kết quả về nhận thức của CBYT xã đối với công tác TKYT.
Gánh nặng của cán bộ Y tế xã đối với công tác TKYT. Đánh giá của CBYT xã đối với sự hỗ trợ của 1TYT huyện. Kết quả về thực trạng của hẹ thống sổ ghi chép và báo cáo TKYT. Kết quả về phương tiện hỗ trợ cho công tác TKYT.
Kết quả thực hiện báo cáo thống kê Y tế của CBYT xã. Những kết quả về sử dụng thông tin Y tê của tuyến xã. Một số yếu tố liên quan tới chất lượng của thông tin. 52 Chương 4: BÀN LUẬN.
Nguồn nhân lực tham gia vào công tác thống kê Y tế. Thực trạng về hệ thông sổ ghi chép và báo cáo thống kê Y tế. Kiến thức, kỹ năng tổng hợp và làm báo cáo thống kê Y tế. Việc sử dụng số liệu thống kê Y tế.
75 Chương 5: KẾT LUẬN. 80 Chương 6: KHUYÊN NGHỊ. 82 * TÀI LIỆU THAM KHẢO. 83 * PHẦN PHỤ LỤC.
i Phụ lục 1 : Bộ câu hỏi.phỏng vấn cán bộ Y tế xã ii Phụ lục 2 : Bảng kiểm.biểu mẫu ghi chép và báo cáo TKYT xã vii Phụ lục 3 : Bảng kiểm.kỹ năng làm báo cáo thống kê Y tế xã ix Phụ lục 4 : Hướng dẫn.phỏng vấn sâu xiv MỤC LỤC BẢNG VÀ BIỂU Đổ BẢNG Trang Bảng 3.1: Thông tin về giới tính, nhóm tuổi và trình độ học vấn của CBYT xã.2: Thông tin về trình độ chuyên môn và mức lương trung bình.3: Sô' năm tham gia công tác thống kê y tế của CBYT xã.4: Tình hình đào tạo về thống kê Y tế của CBYT xã.5: Nơi đào tạo về thống kê Y tế.6: Nhận thức về mức độ cần thiết và tầm quan trọng của công tác thống 37 kê và báo cáo.7: Quan niệm của CBYT xã về công tác thống kê và báo cáo.8: Nhận thức về ảnh hưởng của số liệu đến hoạt động của công tác Y tế.9: Số sổ phải ghi trung bình của 1 cán bộ Y tế xã.10: Sô' báo cáo phải làm trung bình của 1 cán bộ Y tế xã/tháng.11: Đánh giá của CBYT xã về việc thực hiện ghi chép và báo cáo hiện nay.12: Mức độ hỗ trợ của T1YT huyện về công tác thống kê Y tế.13: Sô sổ ghi chép ban đầu, báo cáo thống kô Y tế và tỷ lệ sử dụng đúng 43 mẫu Bộ Y tế quy định .14: Một số phương tiện hỗ trợ cho công tác TKYT.15: Số chỉ sô' trung bình phải làm, đã làm và làm sai của các nhóm cán bộ.16: Các chỉ sô' bị hiểu sai/ tổng hợp sai nhiều nhất.17: Mức độ làm các chỉ sô' so với tổng số các chỉ sồ' cần phải làm.18: Mức độ làm đúng các chỉ sô'so với tổng sô'các chỉ sô'đã làm.19: Tổng sô' chỉ số được sử dụng để làm báo cáo tổng kết năm / 1 xã.20: Sô' chỉ sô' được sử dụng dưới dạng số liêu thô.21: SỐ chỉ số được sử dụng dưới dạng tỷ lệ % và so với kê' hoạch năm.22: Mối liên quan giữa đào tạo và quan niệm về công tác thống kê Y tê' của 52 cán bộ Y tế xã. Mối liên quan giữa nhân thức về mức độ cần thiết và mức độ làm các 53 Bang 3. chỉ số thố g kê Bảng 3.24: Mối liên quan giữa đào tạo và mức độ làm đúng các chỉ số TKYT.25: Mối liên quan giữa các nhóm cán bộ và đào tạo về công tác TKYT.26: Mối liên quan giữa các nhóm cán bộ và quan niêm về công tác TKYT.27: Mối liên quan giữa các nhóm cán bộ và mức độ làm các chỉ số TKYT.28: Mối liên quan giữa các nhóm cán bộ và mức độ làm đúng các chỉ số 55 TKYT. BIẾU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Phân bố số năm tham gia công tác thống kê Y tế.2: Tỷ lệ đào tạo về thống kê Y tế của CBYT xã.3: Phân bố mức độ nhận thức về sự cần thiết và tầm quan trọng 37 của công tác thống kê và báo cáo.4: Phân bố mức độ quan niêm về công tác thông kê và báo cáo.5: Phân bố mức độ nhận thức về ảnh hưởng của số liệu đêh hoạt động 38 của công tác Y tế.6: Phân bô' số sổ phải ghi của 1 cán bộ Y tế xã.7: Phân bố số báo cáo phải làm của 1 cán bộ Y tế xã/ tháng.8: Mức độ hỗ trợ của '1TYT huyện về công tác thống kê Y tế.9: Tỷ lệ số chỉ số đã làm và số chỉ số làm sai của các nhóm cán bộ.10: Tỷ lệ các chỉ số bị hiểu sai/ tổng hợp sai nhiều nhất.11: Tỷ lệ mức độ làm các chỉ số so với tổng số các chỉ sô' cần phải làm 48 theo từng nhóm cán bộ.12: Phân bố mức độ làm đúng các chỉ số so với tổng số các chỉ sô' đã 49 làm theo từng nhóm cán bộ.13: Tỷ lẹ % các dạng chỉ sô' được sử dụng tại các TYT xã.1: Mức độ sử dụng các chỉ sô'thống kê qua các tuyến.
77 -1 - ĐẶT VẤN ĐỂ Hệ thống thông tin Y tê' là một bô phân không thể thiếu trong hoạt động của ngành Y tế. Nó đã được hình thành, phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của ngành Y tế nhằm phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành của ngành Y tê' trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Hộ thống thông tin Y tế có chức năng cung cấp thông tin cho việc quản lý các chương trình và dịch vụ Y tế. Các thông tin này thực sự cần thiết cho việc giám sát tình hình sức khoẻ và việc thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ CSSK, tăng cường phòng và chữa bệnh, cũng như giám sát việc sử dụng và tính hữu ích của các nguồn lực Y tế.
Như vây, trong quá trình quản lý, từ việc xác định các vấn đề sức khỏe, lựa chọn ưu tiên, lập kê' hoạch đêh điều hành giám sát và đánh giá hiệu quả để có những quyết định đúng đắn không thể thiếu sự đóng góp của Hệ thống thông tin. Chiến lược CS&BVSK nhân dân giai đoạn 2001-2010 của Thủ tướng Chính phủ đã đề cập: “Củng cô' hệ thôrig báo cáo thôrig kê, thông tin quản lý và cung cấp các thông tin kịp thời với độ tin cây cao cho công tác quản lý ở các cấp” [16]. Hê thống thông tin Y tê' Y tế đang tổn tại rất nhiều những khó khăn như: chưa xây dựng được một hệ thống báo cáo thôhg nhất, luôn tồn tại song song nhiều hộ thôhg sổ sách, báo cáo. Trong khi có quá nhiều sổ sách ghi chép và báo cáo ở tuyến cơ sở thì sô' liệu báo cáo lên tuyến trên vừa có chất lượng thấp, vừa ít được sử dụng cho phân tích chính sách ở tuyến trên và cho quản lý hoạt động Y tê' ở tuyến cơ sở.
Hệ thống chỉ tiêu đã được xây dựng và ban hành, song Y tế huyện và Y tế xã là tuyến triển khai thực hiện mọi hoạt động, chủ trương, chính sách của ngành Y tế và Nhà nước lại không được hướng dẫn và chỉ đạo. Ban hành biểu mẫu song không hướng dẫn, tập huâh gây nôn vướng mắc giữa các đơn vị; các chỉ sô' không được hiểu thống nhất đã gây ra sai lệch trong sô' liệu báo cáo [4], Ngày 27 tháng 3 năm 1999, Bộ Y tê' đã ban hành quyết định sô' 866/ 1999/QĐ-BYT về việc Ban hành sổ sách và Biểu mảu báo cáo TKYT thống nhất sử dụng trong toàn quốc [11]. Tuy nhiên, qua đi thực tế một sô' TYT, xem xét sổ sách ghi chép và một số chỉ số trong “Báo cáo thống kê Y tế xã” 12 tháng năm 2001 của -1- 14 TYT xã, huyện Lương Tài [47] thì thấy rằng còn có nhiều bất cập: Báo cáo không đầy đủ các chỉ số; Báo cáo sai lệch một số chỉ số; số liệu ít được sử dụng. Thông tin Y tế là chất liệu cho việc phân tích và đánh giá tình hình Y tế địa phương cũng như các triệu chứng lâm sàng và xét nghiêm là cơ sở để thầy thuốc đưa ra chẩn đoán một bệnh.
Thông tin sai làm cho chẩn đoán sai và dẫn tới hành động sai sau đó. Thông tin không được sử dụng là một trong các yếu tố kìm hãm, ảnh hưởng tới chất lượng cũng như tính kịp thời của thông tin. Tính hữu ích của nhũng thông tin thu thập được thể hiộn qua việc những thông tin đó được sử dụng như thế nào qua các tuyến: Số liệu có được các xã sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của mình không; Tuyến huyện đã phân tích, đánh giá và sử dụng những thông tin do tuyến xã cung cấp ở mức độ nào, có đánh giá được mức độ đúng/ sai của thông tin để có thông tin phản hồi và yêu cầu báo cáo có chất lượng hơn không. Thực trạng của hệ thống thông tin tuyến Y tế xã tại huyện Lương Tài hiên nay như thế nào và những yếu tố nào liên quan đến chất lượng của thông tin Y tế tại địa phương là nhũng câu hỏi mà chúng tôi đặt ra nhằm giải đáp trong nghiên cứu này.