Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành sản xuất vật liệu xây dựng – đặc biệt là sản xuất xi măng – đóng vai trò quan trọng trong phát triển cơ sở hạ tầng nhưng đồng thời cũng tạo ra những áp lực đáng kể lên môi trường sinh thái. Nước là tài nguyên thiết yếu phục vụ các hoạt động dân sinh và công nghiệp, song việc xả thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt chuẩn từ các nhà máy sản xuất có thể làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng các nguồn nước mặt và nước ngầm tiếp nhận, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh.

Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên VVMI (tiền thân thành lập khoảng 23 năm tính đến thời điểm nghiên cứu) là đơn vị sản xuất xi măng quy mô lớn đặt tại khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên. Dù đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của công ty vẫn phát sinh lượng nước thải đáng kể. Nếu không có hệ thống kiểm soát và dây chuyền xử lý thích hợp, nồng độ các chất ô nhiễm trước khi xả ra môi trường sẽ vượt quá quy chuẩn kỹ thuật cho phép. Do đó, việc thực hiện đề tài "Đánh giá chất lượng nước thải của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên VVMI" là yêu cầu thực tiễn cấp thiết nhằm kiểm soát nguồn thải và bảo vệ môi trường lưu vực suối La Hiên.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên VVMI.
  2. Đánh giá chất lượng nước thải của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên VVMI.
  3. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
  4. Đề xuất biện pháp phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên VVMI, cùng chất lượng nguồn nước mặt tiếp nhận tại suối La Hiên.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên nhà máy của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên VVMI (diện tích mặt bằng sản xuất 263.000 m²) và khu vực tiếp nhận nước thải tại nhánh suối La Hiên, thuộc địa bàn xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (tọa độ vị trí cửa xả xin cấp phép theo hệ tọa độ VN2000 là X: 2400423; Y: 438227).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 13/08/2018 đến ngày 15/11/2018 (thời điểm quan trắc lấy mẫu hiện trường tiến hành vào ngày 27/11/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng về môi trường và ô nhiễm môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, khái niệm nước thải theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5980-1995 (ISO 6107/1-1980), cùng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước lý - hóa - sinh theo hướng dẫn của ESCAP (1994) bao gồm: pH, nhiệt độ, chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), các hợp chất nitơ, photphat, sunfua, kim loại nặng (As, Pb, Cd, Fe, Mn, Hg), tổng dầu mỡ và vi sinh vật chỉ thị (Coliform).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả trích dẫn làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Luật Tài nguyên nước năm 1998 và Nghị định số 197/1999/NĐ-CP;
  • Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ;
  • Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg, Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg và Chỉ thị số 26/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
  • Các Thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 11/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 12/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 13/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 22/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT;
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng: QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - Cột B với hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận Kq = 0,9 và hệ số công suất cơ sở sản xuất Kf = 1,1), QCVN 14:2008/BTNMT (Nước thải sinh hoạt) và QCVN 08:2008/BTNMT (Chất lượng nước mặt).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả phối hợp cùng Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Thái Nguyên triển khai các phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội xã La Hiên; hồ sơ cấp phép khai thác nước ngầm (Giấy phép số 02/GP-UBND ngày 03/01/2017), khai thác nước mặt (Giấy phép số 06 ngày 16/06/2006) và giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (Giấy phép số 13/GP-UBND ngày 05/01/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên); các báo cáo quan trắc môi trường định kỳ của công ty.
  • Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu: Tiến hành lấy 02 mẫu nước thải (NT1: nước thải trước xử lý tại bể gom; NT2: nước thải sau xử lý tại cửa xả) và 02 mẫu nước mặt (NM1: nước suối thượng lưu; NM2: nước suối hạ lưu điểm xả) vào ngày 27/11/2018 trong điều kiện nhà máy hoạt động bình thường, thời tiết không mưa, gió nhẹ. Mẫu được bảo quản trong chai nhựa và chai thủy tinh tối màu chuyên dụng, vận chuyển về phòng thí nghiệm ngay trong ngày bằng xe chuyên dụng.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Phân tích 17 chỉ tiêu theo các phương pháp chuẩn của SMEWW (2012):
    • BOD5: SMEWW 5210 D:2012;
    • COD: SMEWW 5220 C:2012 (Phương pháp trào ngược kín, so màu);
    • TSS: SMEWW 2540 D:2012 (Sấy khô ở 103 – 105°C);
    • Asen (As): SMEWW 3114 B:2012;
    • Chì (Pb), Cadimi (Cd): SMEWW 3111 C:2012;
    • Sắt (Fe): SMEWW 3500 Fe B:2012;
    • Mangan (Mn): SMEWW 3500 Mn B:2012;
    • Amoni (NH3/NH4+): SMEWW 4500 NH3 F:2012;
    • Nitrat (NO3-): SMEWW 4500 NO3- E:2012;
    • Photphat (PO43-): SMEWW 4500 P E:2012;
    • Tổng dầu mỡ: SMEWW 5520 B:2012;
    • Coliform: SMEWW 9221 B:2012 (Kỹ thuật màng lọc).
  • Phương pháp so sánh và xử lý số liệu: Thống kê, xử lý dữ liệu bằng phần mềm máy tính, lập bảng đối chiếu kết quả thực nghiệm với các giới hạn nồng độ tối đa cho phép ($C_{max}$) theo quy chuẩn môi trường hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này làm rõ tính cấp thiết của công tác quản lý chất lượng nước thải tại các cơ sở công nghiệp nặng; xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể; khẳng định ý nghĩa học thuật trong việc rèn luyện phương pháp luận nghiên cứu tài nguyên môi trường và ý nghĩa thực tiễn đối với trách nhiệm tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường của doanh nghiệp xi măng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tài nguyên nước và ô nhiễm nước:

  • Cơ sở khoa học: Phân tích vai trò của nước đối với sự sống và sản xuất công nghiệp (định mức tiêu hao nước trong các ngành giấy, đạm, làm mát động cơ); phân loại các nguồn và tác nhân gây ô nhiễm nước (vật lý, hóa học, sinh học); tác hại của kim loại nặng, chất hữu cơ tổng hợp và vi sinh vật gây bệnh đối với sức khỏe con người.
  • Cơ sở pháp lý: Thống kê đầy đủ các văn bản luật, nghị định, thông tư và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường nước.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước:
    • Quốc tế: Đánh giá các sự cố môi trường kinh điển như ô nhiễm thủy ngân tại vịnh Minamata (Nhật Bản), sự cố tràn dầu Deepwater Horizon (Mỹ, 2010), ô nhiễm sông White (Mỹ, 1999); phân tích kinh nghiệm quản lý, công nghệ thoát nước và công trình xử lý nước thải tiên tiến tại Singapore (mạng lưới cống 8.000 km, 17 hồ chứa do PUB quản lý), Nhật Bản (hệ thống thoát nước ngầm ngoại ô Tokyo dài 6,3 km với 5 trục đứng cao 70m), Vương quốc Anh (rào chắn ngăn lũ Thames Barrier dài 520m hoàn thành năm 1984), Hoa Kỳ (16.024 nhà máy xử lý nước thải công cộng) và Australia (hệ thống xử lý chất thải thương mại tại Melbourne).
    • Việt Nam: Tổng hợp thực trạng ô nhiễm nước tại các lưu vực sông, khu công nghiệp tập trung (cụm công nghiệp Tham Lương - TP.HCM xả khoảng 500.000 m³/ngày), làng nghề Bắc Ninh, cùng các sự cố môi trường giai đoạn 2016-2018 (sự cố đập DAP số 2 Vinachem Lào Cai, Formosa/Nghi Sơn, bùn đỏ Đắk Nông, sông Bắc Hưng Hải, sông Ngũ Huyện Khê).
    • Tỉnh Thái Nguyên: Đánh giá đặc thù ô nhiễm nước do hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản (than, sắt, titan, chì kẽm với 170 giấy phép khai thác), chỉ rõ 80% mẫu nước thải và mẫu đất tại các mỏ khoáng sản trên địa bàn có chỉ tiêu vượt quy chuẩn môi trường.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa điểm nghiên cứu tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai; mô tả mạng lưới vị trí lấy mẫu ngoài hiện trường; xác định danh mục 17 thông số hóa - lý - sinh cần phân tích; quy trình bảo quản mẫu trong bình chứa chuyên biệt; danh mục các quy trình chuẩn phân tích phòng thí nghiệm SMEWW 2012 và phương pháp so sánh số liệu với QCVN 40:2011/BTNMT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và thảo luận kết quả nghiên cứu:

  • Khái quát cơ sở sản xuất: Công ty CP Xi măng La Hiên VVMI có công suất thiết kế 2 dây chuyền là 1.000.000 tấn/năm (công suất thực tế đạt khoảng 600.000 tấn/năm).
  • Thực trạng sử dụng và thu gom nước:
    • Nước sản xuất: Nhu cầu khoảng 240 m³/ngày đêm, khai thác từ suối La Hiên (lưu lượng thực tế lớn nhất 521 m³/ngày). Toàn bộ nước phục vụ làm mát máy nghiền xi măng, con lăn lò nung clinker, thiết bị phụ trợ và dập bụi được tuần hoàn khép kín 100% (trong đó 90% nước tuần hoàn qua hệ thống tháp làm nguội, bể lắng 300 m³ và hồ lắng 3 ngăn dung tích 2.000 m³; 10% thất thoát do bay hơi tự nhiên), hoàn toàn không xả thải sản xuất ra môi trường bên ngoài.
    • Nước sinh hoạt: Phát sinh từ 700 cán bộ công nhân viên (chia 3 ca làm việc) với lưu lượng 47 m³/ngày đêm, nguồn cấp từ 02 giếng khoan nội bộ. Hệ thống thu gom và xử lý gồm: song chắn rác, hố ga tách dầu mỡ 1 m³, 05 bể tự hoại ngầm (tổng dung tích 90 m³), 250 m mương dẫn có 08 hố ga (1 - 1,5 m³), dẫn về bể lắng 3 ngăn dung tích 300 m³ kết hợp khử trùng bằng Cloramin B, sau đó dẫn qua 200 m mương xây đến cửa xả cống D800 (dài 6 m) và theo 300 m mương hở đổ ra nhánh suối La Hiên.
  • Đánh giá chất lượng nước thải: So sánh số liệu mẫu nước thải sinh hoạt trước xử lý (NT1) và sau xử lý (NT2) theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B):
STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả NT1 (Trước xử lý) Kết quả NT2 (Sau xử lý) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B, $C_{max}$)
1 Độ màu Pt/Co < 5 26 150
2 pH - 7,08 7,02 5,5 – 9,0
3 Nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$) mg/L 40 28,5 50
4 Nhu cầu oxy hóa học ($COD$) mg/L 76,8 64 150
5 Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$) mg/L 7 12 100
6 Asen ($As$) mg/L < 0,0005 < 0,0005 0,1
7 Cadimi ($Cd$) mg/L < 0,01 < 0,01 0,1
8 Chì ($Pb$) mg/L < 0,003 < 0,003 0,5
9 Thủy ngân ($Hg$) mg/L < 0,0003 < 0,0003 0,5
10 Mangan ($Mn$) mg/L < 0,03 0,043 1,0
11 Sắt ($Fe$) mg/L 0,136 < 0,05 5,0
12 Photphat ($PO_4^{3-}$) mg/L 0,069 0,662 -
13 Sunfua ($S^{2-}$) mg/L 0,612 0,582 0,5
14 Tổng dầu mỡ mg/L 3,85 0,47 10
15 Nitrat ($NO_3^-$) mg/L 1,4 3,83 -
16 Coliform MPN/100mL 90.000 4.800 5.000
17 Amoni (tính theo $NH_4^+$) mg/L 0,53 2,77 10
  • Khả năng tiếp nhận và tác động môi trường: Phân tích ảnh hưởng của lưu lượng xả 47 m³/ngày đến chế độ thủy văn của suối La Hiên; đánh giá tác động đến chất lượng nước mặt hạ lưu, hệ sinh thái thủy sinh và các hoạt động sản xuất nông nghiệp của các hộ dân trong khu vực lân cận.
  • Đề xuất biện pháp phòng ngừa ô nhiễm: Nhóm giải pháp về thể chế chính sách, giải pháp kỹ thuật công nghệ giảm thiểu nước thải tại nguồn, và các biện pháp tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ công nhân viên.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về hiện trạng chất lượng nước thải của nhà máy xi măng La Hiên sau xử lý và kiến nghị các cơ quan chức năng cùng doanh nghiệp tiếp tục duy trì vận hành hệ thống kiểm soát môi trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khẳng định tính hiệu quả của chu trình tuần hoàn nước sản xuất: Nhà máy đã thực hiện quy trình tuần hoàn khép kín 100% lượng nước làm mát công nghiệp với lưu lượng 240 m³/ngày đêm thông qua hệ thống hồ lắng 2.000 m³ và tháp giải nhiệt, không phát sinh nước thải công nghiệp trực tiếp ra nguồn tiếp nhận tự nhiên.
  • Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt đầu vào (mẫu NT1) có thông số Coliform lên tới 90.000 MPN/100mL, vượt quy chuẩn cho phép 18 lần; Sunfua ($S^{2-}$) đạt 0,612 mg/L, vượt giới hạn chuẩn ($C_{max} = 0,5$ mg/L). Sau khi qua trạm xử lý kết hợp bể tự hoại, bể lắng 300 m³ và khử trùng Cloramin B (mẫu NT2), hàm lượng Coliform giảm mạnh xuống còn 4.800 MPN/100mL (đạt ngưỡng cho phép dưới 5.000 MPN/100mL); hàm lượng tổng dầu mỡ giảm từ 3,85 mg/L xuống 0,47 mg/L; các thông số BOD5 (28,5 mg/L), COD (64 mg/L), TSS (12 mg/L) và toàn bộ các ion kim loại nặng đều nằm trong ngưỡng an toàn theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).

Đề xuất và giải pháp của tác giả

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp bảo vệ môi trường nước:

  1. Nhóm giải pháp chính sách và thể chế: Thực hiện nghiêm túc chế độ quan trắc môi trường định kỳ theo quy định; hoàn thiện đầy đủ hồ sơ xin cấp phép xả thải và báo cáo quan trắc gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên; tuân thủ nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  2. Nhóm giải pháp kỹ thuật - quản lý vận hành: Định kỳ bổ sung chế phẩm vi sinh cho hệ thống bể tự hoại; duy trì lịch nạo vét bùn lắng tại bể 3 ngăn và hệ thống mương thoát nước; kiểm tra thường xuyên hố ga tách dầu mỡ nhà ăn ca; bảo dưỡng định kỳ các đường ống bơm nước tuần hoàn công nghiệp để ngăn ngừa rò rỉ.
  3. Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Nâng cao ý thức tiết kiệm nước và giữ gìn vệ sinh môi trường của 700 cán bộ công nhân viên thông qua các buổi tập huấn nội bộ; phối hợp cùng khoảng 20 hộ dân sinh sống dọc tuyến mương xả thải chung nhằm giữ gìn vệ sinh tuyến thoát nước.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm quan trắc đầy đủ, phản ánh khách quan hiện trạng nguồn thải và chất lượng nước thải của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên VVMI tại thời điểm cuối năm 2018. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi của mô hình tuần hoàn nước làm mát trong công nghiệp sản xuất xi măng và hiệu quả của hệ thống xử lý sinh hoạt hợp khối đối với các doanh nghiệp quy mô vừa đóng trên địa bàn miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu quan trắc thực nghiệm trong đề tài được lấy tại một thời điểm duy nhất (ngày 27/11/2018) với 02 mẫu nước thải và 02 mẫu nước mặt, do đó chưa phản ánh đầy đủ biến động chất lượng nước thải theo các mùa trong năm (đặc biệt giữa mùa mưa và mùa khô tại vùng núi Võ Nhai) cũng như các giai đoạn biến động công suất sản xuất của nhà máy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng mạng lưới và tần suất quan trắc định kỳ theo chu kỳ 4 quý/năm; tích hợp thêm các mô hình tính toán khả năng tự làm sạch và sức chịu tải của nhánh suối La Hiên đối với các chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng ($N, P$).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên, Kỹ thuật môi trường và Khoa học môi trường thuộc các trường đại học khối nông lâm, kỹ thuật khi nghiên cứu quy trình thực hiện báo cáo quan trắc chất lượng nước thải doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình thiết kế và vận hành mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt kết hợp tái tuần hoàn 100% nước làm mát công nghiệp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình lấy mẫu, bảo quản và bảng thông số phân tích 17 chỉ tiêu theo tiêu chuẩn SMEWW tại Phần 3 và Phần 4 của khóa luận.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Xi măng La Hiên VVMI xử lý lượng nước phục vụ sản xuất như thế nào để không phát sinh xả thải ra môi trường?
Toàn bộ lượng nước sản xuất khoảng 240 m³/ngày đêm (phục vụ làm mát con lăn lò nung clinker, máy nghiền xi măng, nghiền liệu, thiết bị phụ trợ và dập bụi) được thu gom qua hệ thống cống rãnh, dẫn về bể lắng làm mát 300 m³ và hồ lắng cặn 3 ngăn diện tích 2.000 m³, kết hợp hệ thống giàn phun tháp làm nguội để tái tuần hoàn 100% cho sản xuất (90% tuần hoàn, 10% thất thoát do bay hơi), hoàn toàn không xả thải ra ngoài.

2. Chỉ tiêu nào trong nước thải sinh hoạt của công ty trước khi xử lý có mức độ ô nhiễm vượt chuẩn cao nhất?
Chỉ tiêu Coliform trong mẫu nước thải sinh hoạt trước xử lý (NT1) đạt 90.000 MPN/100mL, vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B, quy định mức tối đa 5.000 MPN/100mL) tới 18 lần.

3. Hiệu quả xử lý của trạm xử lý nước thải sinh hoạt của công ty được ghi nhận ra sao?
Sau khi qua hệ thống bể tự hoại (dung tích 90 m³), bể tách mỡ, bể lắng 300 m³ và xử lý bằng Cloramin B, nồng độ Coliform tại mẫu sau xử lý (NT2) giảm xuống còn 4.800 MPN/100mL (đạt chuẩn < 5.000 MPN/100mL); tổng dầu mỡ giảm từ 3,85 mg/L xuống 0,47 mg/L; COD đạt 64 mg/L và BOD5 đạt 28,5 mg/L, tất cả đều nằm trong ngưỡng an toàn của QCVN 40:2011/BTNMT.

4. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất của công ty được khai thác từ đâu và lưu lượng bao nhiêu?
Nước cấp cho sinh hoạt của 700 cán bộ công nhân viên (khoảng 47 m³/ngày đêm) được khai thác từ 02 giếng khoan ngầm theo Giấy phép số 02/GP-UBND. Nước cấp cho sản xuất được khai thác từ suối La Hiên theo Giấy phép số 06 (lưu lượng cấp phép 450 m³/ngày, thực tế sử dụng lớn nhất khoảng 521 m³/ngày và trung bình 240 m³/ngày đêm).

5. Vị trí xả nước thải sau xử lý của công ty nằm ở đâu?
Vị trí cửa xả của công ty đặt tại xóm Cây Bòng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (tọa độ VN2000: X = 2400423; Y = 438227). Nước thải sau bể xử lý chảy qua mương xây 200 m tới cống bê tông D800 dài 6 m, sau đó theo tuyến mương thoát nước 300 m (dùng chung với khoảng 20 hộ dân) đổ ra nguồn tiếp nhận là nhánh suối La Hiên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đánh giá chi tiết hiện trạng sử dụng tài nguyên nước và chất lượng nước thải tại Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên VVMI. Kết quả phân tích thực nghiệm khẳng định hệ thống tuần hoàn nước sản xuất 240 m³/ngày đêm vận hành triệt để và trạm xử lý nước thải sinh hoạt 47 m³/ngày đêm giúp đưa 17 chỉ tiêu ô nhiễm về dưới ngưỡng quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quản lý môi trường nội bộ của nhà máy xi măng và là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho sinh viên chuyên ngành quản lý tài nguyên, địa chính môi trường.