Luận Văn: Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải Công Ty Cổ Phần Xi Măng La Hiên VVMI

Luận văn phân tích chất lượng nước thải của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên VVMI, đánh giá tác động môi trường và giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Một số khái niệm cơ bản

2.2.1. Khái niệm về môi trường

2.2.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường

2.2.3. Khái niệm đánh giá chất lượng nước

2.2.4. Khái niệm về nước thải

2.2.5. Khái niệm nước thải công nghiệp

2.3. Tài nguyên nước và vai trò của nước đối với đời sống và phát triển kinh tế-xã hội

2.4. Các nguồn gây ô nhiễm nước

2.4.1. Ô nhiễm vật lý

2.4.2. Ô nhiễm hóa học

2.4.3. Ô nhiễm sinh học

2.5. Cơ sở pháp lý

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khái quát về Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI

3.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội

3.1.2. Hệ thống thu gom nước thải phát sinh

3.1.3. Thực trạng nhu cầu sử dụng nước của Công ty

3.2. Đánh giá chất lượng nước thải của Công ty Cổ phần xi măng La Hiên VVMI

3.3. Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

3.3.1. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thuỷ văn của nguồn nước tiếp nhận

3.3.2. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nước của nguồn nước

3.4. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh

3.5. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến các hoạt động kinh tế xã hội khác

3.6. Đề xuất biện pháp phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước

3.6.1. Các giải pháp liên quan đến thể chế chính sách

3.6.2. Giải pháp giảm thiểu nước thải

3.6.3. Giải pháp tuyên truyền giáo dục

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Công ty Xi măng La Hiên VVMI

Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI được thành lập gần 23 năm, đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp xi măng tại Việt Nam. Công ty đã được cấp chứng chỉ hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, cho thấy cam kết của công ty trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất của công ty cũng gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường, đặc biệt là chất lượng nước thải. Việc xả thải không qua xử lý có thể dẫn đến ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Do đó, việc đánh giá nước thải là cần thiết để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn về tiêu chuẩn nước thải được tuân thủ.

1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Công ty nằm tại Thái Nguyên, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động sản xuất. Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp cũng kéo theo những thách thức về bảo vệ môi trường. Nguồn nước tại khu vực này đang chịu áp lực lớn từ các hoạt động sản xuất, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm. Việc nghiên cứu nước thải từ công ty là một bước quan trọng trong việc đánh giá tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường nước.

II. Đánh giá chất lượng nước thải

Đánh giá chất lượng nước thải của Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI được thực hiện thông qua việc phân tích các chỉ tiêu hóa lý và sinh học. Các thông số như BOD, COD, và Coliform được sử dụng để xác định mức độ ô nhiễm. Kết quả cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải vượt quá tiêu chuẩn nước thải cho phép, điều này có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người. Việc phân tích chất lượng nước không chỉ giúp xác định mức độ ô nhiễm mà còn cung cấp thông tin cần thiết để đề xuất các biện pháp xử lý hiệu quả.

2.1. Kết quả phân tích chất lượng nước thải

Kết quả phân tích cho thấy nồng độ BOD và COD trong nước thải của công ty cao hơn nhiều so với quy định. Điều này cho thấy rằng quy trình xử lý nước thải hiện tại chưa đủ hiệu quả. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước thải mà còn có thể dẫn đến ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận. Cần có các biện pháp cải thiện quy trình xử lý để đảm bảo rằng nước thải được thải ra môi trường đạt tiêu chuẩn an toàn.

III. Tác động đến môi trường

Việc xả nước thải không qua xử lý có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến môi trường xung quanh. Nước thải chứa nhiều chất ô nhiễm có thể làm suy giảm chất lượng nước tại các nguồn tiếp nhận, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe của cộng đồng. Đặc biệt, các chất độc hại trong nước thải có thể tích tụ trong chuỗi thức ăn, gây ra những hậu quả lâu dài cho sức khỏe con người. Do đó, việc đánh giá nước thải và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường là rất cần thiết.

3.1. Tác động đến sức khỏe con người

Ô nhiễm nước do nước thải công nghiệp có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho cộng đồng xung quanh. Các chất ô nhiễm như kim loại nặng và vi sinh vật có thể gây ra bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Việc bảo vệ môi trường và đảm bảo chất lượng nước thải là trách nhiệm không chỉ của công ty mà còn của toàn xã hội.

IV. Đề xuất biện pháp cải thiện

Để giảm thiểu tác động của nước thải đến môi trường, cần có các biện pháp cải thiện quy trình xử lý nước thải tại công ty. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong xử lý nước thải có thể giúp giảm nồng độ ô nhiễm, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Ngoài ra, cần tăng cường công tác quản lý và giám sát chất lượng nước thải để phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh.

4.1. Giải pháp công nghệ

Áp dụng các công nghệ xử lý nước thải hiện đại như hệ thống lọc sinh học, xử lý hóa lý có thể giúp cải thiện chất lượng nước thải. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường. Cần có sự đầu tư và nghiên cứu để tìm ra các giải pháp hiệu quả nhất cho việc xử lý nước thải tại công ty.

01/03/2025
Luận văn đánh giá chất lượng nước thải của công ty cổ phần xi măng la hiên vvmi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Mỗi chúng ta đều nhận thức được, nước là tài sản chung của nhân loại, là một trong bốn nhân tố tạo nên môi trường, có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự sống của con người và sinh vật. Không có nước thì sự sống của muôn loại trên hành tinh không thể tồn tại được. Con người khai thác từ các nguồn từ các nguồn tự nhiên và sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như phục vụ ăn uống sinh hoạt của chính con người, nước dùng cho các mục đích hoạt động nông nghiệp, cho sản xuất, cho sản xuất công nghiệp, cho các hoạt động giao thông, cho rất nhiều các hình thức dịch vụ. Nước sử dụng cho những mục đích trên lại được thải lại vào chính nguồn nước nơi mà con người đã khai thác cho mục đích sử dụng của mình.

Tất cả những hoạt động đó do thiếu quản lý hay hiểu biết đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước và ở nhiều lúc, nhiều nơi đã trở nên trầm trọng. Việc ô nhiễm nguồn nước sạch đã ảnh hưởng trực tiếp đời sông và sức khỏe của các dân tộc, cả hiện tại và tương lai. Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm nước do nguồn nước có xu hướng gia tăng, đặc biệt là những khu công nghiệp, công ty, xí nghiệp. Ô nhiễm nguồn nước không những ảnh hưởng tới chất lượng sống của người dân xung quanh mà còn ẩn chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm đến sức khỏe con người.

Công ty cổ phần xi măng La Hiên thành lập cách đây gần 23 năm. Công tác quản lý từng bước được hoàn thiện phù hợp với điều kiện cụ thể của công ty và cơ chế đổi mới của nhà nước, công ty được cấp chứng chỉ hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Để đạt được các tiêu chuẩn trên cũng như dần nâng cao sản phẩm thì sự hoạt động của công ty cũng có ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đó có môi trường nước. Trước khi xả thải ra môi trường thì nồng độ các chất thải trong nước vượt qúa tiêu chuẩn cho pháp h 2 nên trước khi xả thải ra môi trường công ty đã phải dùng dây chuyền làm sạch nước sao cho đủ tiêu chuẩn cho phép để thải ra môi trường.

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí khoa Quản lý tài nguyên, trường ĐH Nông Lâm và Công ty cổ phần EJC Thái Nguyên , dưới sự hướng dẫn của cô giáo T.S Trần Thị Phả, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:“Đánh giá chất lượng nước thải của công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI”. Mục tiêu của đề tài Khái quát chung về Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI Đánh giá chất lượng nước thải của Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước Đề xuất biện pháp phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước 1. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học : Giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với cách thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn và rèn luyện kĩ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm thực tế. - Ý nghĩa trong thực tiễn : + Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo công ty trước hoạt động sản xuất đến môi trường, từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải + Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường , bảo về sức khỏe của người dân khu vực quanh công ty h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm cơ bản Khái niệm về môi trường: Với tính chất là một thuật ngữ pháp lý. Môi trường được định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số:55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014:” Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” Khái niệm về ô nhiễm môi trường Cũng căn cứ vào Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số:55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014:Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.[1] Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây ra nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã [2] Khái niệm đánh giá chất lượng nước Theo Escap(1994) chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, chỉ tiêu đó là: - Các thông số lý học ví dụ như: + Nhiệt độ: nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong nguồn nước tự nhiên.sự thay đổi về nhiệt kéo theo thay đổi chất lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy của các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan. + pH: là chỉ số thể hiện độ axit hay bazo của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển vi sinh vật trong h 4 nước.Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đông tụ hóa học, sát trùng làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn.

- Các thông số hóa học như: + BOD: là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và thời gian. + COD: là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước. + NO2: là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất có chứa Nito trong nước thải. + Các yếu tố kim loại nặng: các kim loại nặng là những yếu tố mà tỉ trọng của chúng bằng hoặc lớn hơn 5: Asen, Cadimi, Fe, Mn,.

ở hàm lượng nhỏ nhất định chúng cần cho sự phát triển và sự sinh trưởng của động, thực vật nhưng khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ thành độc hại đối với sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn. - Các thông số sinh học: + Colifom là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm về mặt sinh học của nguồn nước Khái niệm về nước thải: Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và IOS 6107/1-1980: “Nước thải là nước đã được thải ra sau khi sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó.[11] Khái niệm nước thải Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [12] Khái niệm nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải tiến hành cho vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên. Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần h 5 cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố:loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên [3].2 Tài nguyên nước và vai trò của nước đối với đời sống và phát triển kinh tế-xã hội Nước là một dạng tài nguyên đặc biệt, là một trong các nhân tố quyết định sự sống trên trái đất. Nhà triết học Hy Lạp cổ đại emepdocles(490-430 TCN) cho rằng có bốn yếu tố khởi nguyên cấu tạo nên mọi vật là khí trời, nước, lửa và đất.

Các nền văn minh lớn của nhân loại cũng đều nảy nở ở trên các dòng sông lớn-Văn minh Lưỡng Hà ở Tây á, văn minh Hoàng Hà ở trung quốc, văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil, văn minh soong Hằng ở Ấn Độ, văn minh sông Hồng ở Việt Nam…Nước là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất. Con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1500 lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2000 lít cho nông nghiệp. Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước và khoảng 70% trọng lượng cơ thể của con người. Lượng nước con người sử dung trong 1 năm khoảng 35000km3, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động công nghiệp Đối với sự sống của con người và thiên nhiên, nước tham gia thường xuyên vào các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống.

Phần lớn các phản ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể đều có dung môi là nước. Nhờ có tính chất này mà nước trở thành tác nhân mang sự sống đến cho trái đất. Đối với cơ thể sống, thiếu nước là một hiểm họa, thiếu ăn con người có thể sống được vài tuần, còn thiếu nước con người không thể sống được trong vài ngày. Nhu cầu sinh lý của con người một ngày cần 1, 83 lít nước vào cơ thể và có thể nhiều hơn tùy theo cường độ lao động và tính chất của môi trường xung quanh.

h 6 Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn. Để sản xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn nước, 1 tấn đạm cần 600 tấn nước, 1 tấn chất bột cần 1000 tấn nước…Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học. Mỗi ngành công nghiệp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau. Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đặc biệt là sinh vật trên hành tinh này sẽ ngừng hoạt động và không tồn tại. Trong sản xuất nông nghiệp, dân gian ta có câu”Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy tầm quan trọng hàng đầu của nước trong nông nghiệp. Theo FAO, tưới nước và phân bón là 2 yếu tố quyết định hàng đầu, là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải Công Ty Xi Măng La Hiên VVMI" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng nước thải tại một trong những công ty xi măng lớn, từ đó nêu bật các vấn đề môi trường mà ngành công nghiệp này đang phải đối mặt. Luận văn không chỉ phân tích chất lượng nước thải mà còn đề xuất các giải pháp cải thiện, giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý nước thải trong bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến nước thải và bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Đánh giá hiện trạng nước thải cụm công nghiệp Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh", nơi cung cấp thông tin chi tiết về tình hình nước thải tại một cụm công nghiệp khác. Ngoài ra, tài liệu "Đánh giá hiện trạng nước thải nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên" cũng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các vấn đề tương tự trong ngành công nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại nhà máy nhiệt điện An Khánh", để thấy được mối liên hệ giữa nước thải và các yếu tố môi trường khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề môi trường trong ngành công nghiệp.