Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước là thành phần cốt lõi của hệ sinh thái và là điều kiện tiên quyết cho sự sống trên Trái Đất. Cùng với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, áp lực ô nhiễm lên các nguồn nước mặt và nước ngầm ngày càng trở nên nghiêm trọng. Tại Việt Nam, nước thải công nghiệp phát sinh từ các ngành sản xuất nặng có mức độ ô nhiễm cao, chứa hàm lượng lớn chất rắn lơ lửng, hợp chất hữu cơ, dầu mỡ và đặc biệt là các kim loại nặng độc hại, gây suy thoái hệ sinh thái thủy sinh và đe dọa sức khỏe cộng đồng nếu không được kiểm soát nghiêm ngặt.

Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên (đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên - Vimico) là cơ sở luyện kim màu chuyên sản xuất kẽm kim loại thương phẩm, axit sunfuric ($H_2SO_4$) và thu hồi các nguyên tố cộng sinh như đồng, chì, cadimi xốp. Quá trình sản xuất công nghiệp đặc thù này sử dụng khối lượng lớn nước và hóa chất axit, làm phát sinh lượng nước thải có tính axit cao và chứa nhiều ion kim loại nặng. Để đánh giá mức độ an toàn môi trường và hiệu quả của các công trình xử lý hiện hữu, đề tài “Đánh giá hiện trạng nước thải Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên” đã được thực hiện với các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải đang vận hành tại nhà máy kẽm điện phân.
  2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của nhà máy sau khi qua hệ thống xử lý thông qua việc phân tích các thông số lý - hóa - sinh và đối chiếu với quy chuẩn quốc gia.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả xử lý, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường nước tiếp nhận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn (đặc biệt là nước mưa từ khu vực bãi chứa chất thải nguy hại) tại Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên, nằm trong Khu công nghiệp Sông Công, phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Nguồn tiếp nhận cuối cùng là suối Văn Dương (cách nhà máy khoảng 150 m về phía Đông).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập tài liệu và thực hiện quan trắc phân tích mẫu từ ngày 16/9/2018 đến ngày 30/12/2018.

Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và Luật Tài nguyên nước năm 2012.
  • Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Nghị định số 03/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và bồi thường thiệt hại môi trường.
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT (về ĐTM và kế hoạch BVMT), Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT (quản lý chất thải nguy hại), Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT (kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt), Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT (phục hồi môi trường khoáng sản) và Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT (bảo vệ môi trường KCN, KCX).
  • Hệ thống Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia: QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - Cột B), QCVN 14:2015/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 08-MT:2015/BTNMT (nước mặt) và QCVN 09-MT:2015/BTNMT (nước dưới đất).

Cơ sở lý thuyết về chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

Theo khung đánh giá của ESCAP (1994), chất lượng môi trường nước được phân tích thông qua 3 nhóm chỉ tiêu:

  • Thông số lý học: Nhiệt độ, độ pH (yếu tố quyết định sự tồn tại của vi sinh vật và khả năng kết tủa kim loại trong xử lý hóa lý).
  • Thông số hóa học: Nhu cầu oxy sinh học ($BOD_5$), nhu cầu oxy hóa học ($COD$), amoni ($NH_4^+-N$), và các ion kim loại nặng có tỷ trọng $\ge 5$ (As, Cd, Pb, Cu, Zn, Mn, Fe).
  • Thông số sinh học: Vi khuẩn Coliform tổng số – chỉ thị mức độ nhiễm bẩn vi sinh trong môi trường nước.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội thành phố Sông Công; báo cáo ĐTM, đề án bảo vệ môi trường, hồ sơ quan trắc môi trường định kỳ tại Phòng An toàn Môi trường của Công ty Cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên, Chi cục Bảo vệ Môi trường và Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên.
  2. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Lấy mẫu nước thải sau hệ thống xử lý theo các đợt quan trắc năm 2018 theo đúng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Mẫu được bảo quản và vận chuyển đến Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên để phân tích.
  3. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp / Tiêu chuẩn phân tích
1 pH TCVN 6492:2011
2 $BOD_5$ SMEWW 5210B-2012
3 $COD$ SMEWW 5220D-2012
4 Cd, Pb, Cu, Mn SMEWW 3125B-2012
5 Fe, Zn SMEWW 3111B-2012
6 $NH_4^+-N$ TCVN 6179-1:1996
7 Coliform TCVN 6187-1:2009
  1. Phương pháp xử lý và so sánh số liệu: Thống kê, xử lý dữ liệu thực nghiệm và so sánh trực tiếp với giá trị giới hạn quy định tại Cột B, QCVN 40:2011/BTNMT đối với nước thải công nghiệp xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường nước trong bối cảnh phát triển công nghiệp luyện kim màu tại Thái Nguyên. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên - Vimico và Nhà máy kẽm điện phân, xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của khóa luận trong việc kiểm soát ô nhiễm nước thải.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về nước thải công nghiệp, phân loại nguồn phát sinh (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, nước thấm qua, nước mưa chảy tràn và nước thải đô thị). Phân tích đặc trưng lý - hóa - sinh của nước thải công nghiệp và tổng quan hiện trạng ô nhiễm nước trên thế giới cũng như tại các khu công nghiệp ở Việt Nam. Đồng thời, tác giả liệt kê đầy đủ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành dùng làm căn cứ đánh giá.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là nước thải Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên trong phạm vi thời gian từ ngày 16/9/2018 đến ngày 30/12/2018. Mô tả chi tiết quy trình lấy mẫu, các chỉ tiêu giám sát (pH, $BOD_5$, $COD$, As, Cd, Pb, Cu, Zn, Mn, Fe, $NH_4^+-N$, Coliform) và các tiêu chuẩn phương pháp phân tích TCVN, SMEWW tương ứng được thực hiện tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung trọng tâm của khóa luận bao gồm các phát hiện và dữ liệu kỹ thuật chi tiết:

1. Tổng quan nhà máy và dây chuyền công nghệ sản xuất kẽm

  • Vị trí và quy mô: Nhà máy nằm trong KCN Sông Công (phê duyệt theo Quyết định 181/1999/QĐ-TTg và Văn bản 1854/TTg-KTN với quy mô 220 ha), diện tích mặt bằng nhà máy là 100.000 $m^2$. Cơ cấu tổ chức gồm 3 cấp: Nhà máy – 3 Phân xưởng sản xuất (Thiêu - Axit, Hòa tách - Điện phân - Đúc, Năng lượng phụ trợ) – 8 Tổ sản xuất, cùng 3 phòng chức năng quản lý 626 lao động.
  • Công nghệ sản xuất kẽm điện phân (công suất 15.000 tấn Zn/năm):
    1. Dây chuyền thiêu: Thiêu lớp sôi tinh quặng kẽm sulfua (sấy khô đến 7-8% ẩm, thiêu trong lò lớp sôi thu khí $SO_2$ nồng độ 7-9%) và lò thiêu nhiều tầng xử lý bột kẽm oxit 60% Zn ở 680–720°C (lưu liệu 150 phút) để khử F, Cl.
    2. Dây chuyền sản xuất axit sunfuric: Khí lò lớp sôi sau khi làm nguội hóa hơi, thu bụi tĩnh điện, rửa axit loãng được đưa vào chuyển hóa 4 đoạn xúc tác nền cố định, 1 lần sấy khô, 2 lần hấp thụ để sản xuất $H_2SO_4$.
    3. Dây chuyền hòa tách: Hòa tách bột oxit kẽm và quặng sulfua thiêu qua 2 giai đoạn (hòa tách trung tính và hòa tách axit cao) kết hợp xử lý bùn bã, thu hồi bã chì ($\ge 30%$ Pb) cung cấp cho nhà máy luyện chì.
    4. Dây chuyền làm sạch dung dịch: Dung dịch hòa tách trung tính (chứa 110–130 g/l Zn) được gia nhiệt gián tiếp lên 80–85°C để làm sạch giai đoạn 1, sau đó làm nguội xuống 50°C bằng không khí để làm sạch giai đoạn 2 bằng bột kẽm, tách bã đồng và bã cadimi xốp.
    5. Dây chuyền điện phân và đúc: Dung dịch điện phân mới phối trộn dung dịch điện phân thải theo tỷ lệ 1:18, cấp vào 64 bể điện phân (mỗi bể gồm 39 tấm âm cực và 38 tấm dương cực) hoạt động theo chu kỳ 24 giờ. Kẽm lá bóc từ âm cực đạt độ sạch 99,95% Zn được nấu chảy trong lò cảm ứng điện và đúc thỏi thương phẩm.

2. Cân bằng và hiện trạng phát sinh nước thải

  • Nước thải sinh hoạt: Định mức 100 lít/người/ngày cho 626 cán bộ công nhân viên, lưu lượng phát sinh đạt 62,6 $m^3$/ngày đêm (lượng xả qua hệ thống xử lý khoảng 30 $m^3$/ngày, tương đương 900 $m^3$/tháng).
  • Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng tính toán cho toàn bộ khuôn viên nhà máy khi mở rộng thêm 23.725 $m^2$ với cường độ mưa 100 mm/h và hệ số dòng chảy 0,7 là $Q = 0,4617\ m^3/s$ (tương đương 0,53 $m^3/s$). Hệ thống mương cống thu gom dài 1.240 m (rộng 300–400 mm, sâu 700 mm). Nước mưa từ bãi chứa chất thải nguy hại số 3 được thu gom riêng vào bể bê tông chống thấm dung tích 800 $m^3$ để bơm về hệ thống xử lý; nước mưa các bãi 1, 2, 4 dẫn về hồ chứa dung tích 3.000 $m^3$ (50m x 30m x 2m) tái sử dụng làm mát lò thiêu.
  • Nước thải sản xuất:
    • Định mức nước cấp: Tổng lượng nước dùng là 343,57 $m^3$/tấn Zn; lượng nước dùng mới là 24 $m^3$/tấn Zn; lượng nước tuần hoàn là 319,57 $m^3$/tấn Zn. Với công suất 15.000 tấn Zn/năm, lượng nước mới bổ sung hàng năm là 360.000 $m^3$/năm (1.200 $m^3$/ngày).
    • Lượng nước thải sản xuất cần xử lý phát sinh từ: rửa bã và vải lọc bã (25 $m^3$/ngày), làm sạch khí lò axit (200 $m^3$/ngày), làm nguội khí lò chứa $SO_2$ (240 $m^3$/ngày). Tổng lượng nước thải cần xử lý là 465 $m^3$/ngày.
    • Sau xử lý, nhà máy thực hiện tuần hoàn 90% (418,5 $m^3$/ngày), lượng xả ra ngoài dao động từ 30–50 $m^3$/ngày (trung bình 46,5 $m^3$/ngày).

3. Hệ thống công trình xử lý nước thải

  • Trạm xử lý nước thải sản xuất (công suất thiết kế 500 $m^3$/ngày): Được cải tạo từ Dự án năm 2014 (tổng mức đầu tư 4,572 tỷ đồng). Công nghệ vận hành thực tế là trung hòa axit và kết tủa kim loại bằng nhũ vôi (sữa vôi), dẫn qua bể phản ứng, bể lắng ống xiên (kích thước 7.000x5.000 mm), bể cô đặc bùn ($\Phi 8000$), máy ép bùn ($F=80\ m^2$) và bể chứa nước trong ($\Phi 15000$). Nhà máy đã loại bỏ các bể lọc cát không hiệu quả.
  • Xử lý nước thải sinh hoạt: Thu gom vào hệ thống 3 bể tự hoại ngầm có tổng thể tích 61,7 $m^3$ (khu văn phòng 17,6 $m^3$, xưởng thiêu 17,6 $m^3$, xưởng hòa tách điện phân 26,5 $m^3$).
  • Phương thức quản lý liên kết: Công ty ký các hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải với Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Khu công nghiệp Thái Nguyên (Hợp đồng số 17/HĐ-XLNT ngày 01/8/2016 đối với nước thải sản xuất và Hợp đồng số 04A/HĐ-XLNT đối với nước thải sinh hoạt) để xử lý tập trung trước khi xả ra suối Văn Dương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước thải qua các đợt quan trắc

Kết quả quan trắc và phân tích thực tế mẫu nước thải sản xuất sau hệ thống xử lý của Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên trong năm 2018 được tổng hợp đối chiếu với QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B):

STT Thông số phân tích Đơn vị Đợt 1 (Năm 2018) Đợt 2 (Năm 2018) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 pH - 8,7 9,0 5,5 – 9,0
2 $BOD_5$ mg/l 17,12 11,19 50
3 $COD$ mg/l 30,78 21,63 150
4 Asen (As) mg/l 0,0911 0,0205 0,1
5 Cadimi (Cd) mg/l 0,0114 0,0047 0,1
6 Chì (Pb) mg/l 0,0375 0,0237 0,5
7 Đồng (Cu) mg/l 0,1644 0,0219 2,0
8 Kẽm (Zn) mg/l 0,2280 0,1366 3,0
9 Mangan (Mn) mg/l 0,1130 0,0406 1,0
10 Sắt (Fe) mg/l < 0,3 < 0,3 5,0
11 $NH_4^+-N$ mg/l 0,15 < 1,5 10
12 Coliform MPN/100ml < 3 < 3 5.000

Đánh giá hiệu quả xử lý và đóng góp của đề tài

  1. Mức độ tuân thủ quy chuẩn: Tất cả 12 chỉ tiêu phân tích trong cả hai đợt quan trắc đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Nồng độ các kim loại nặng đặc thù (Zn, Pb, Cd, Cu, Mn, As) đều ở mức rất thấp so với giới hạn xả thải, chứng minh hiệu quả tạo tủa hydroxit của công nghệ trung hòa bằng sữa vôi.
  2. Đặc điểm chỉ số pH: Nước thải sau xử lý có tính kiềm cao (pH đạt từ 8,7 đến 9,0, tiệm cận ngưỡng trần 9,0 của quy chuẩn). Điều này xuất phát từ đặc thù châm sữa vôi để khử triệt để ion kim loại nặng và môi trường dung dịch kiềm sau các công đoạn hoàn nguyên.
  3. Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp số liệu thực nghiệm minh chứng mô hình tuần hoàn nước sản xuất (tỷ lệ tái sử dụng đạt 90%, tương đương 418,5 $m^3$/ngày) giúp nhà máy giảm thiểu tối đa lượng nước thải xả ra môi trường, giảm chi phí cấp nước bổ sung và đảm bảo tuân thủ cam kết pháp lý với KCN Sông Công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu và quan trắc trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2018), chưa bao quát trọn vẹn sự biến động chất lượng nước thải theo chu kỳ mùa khô và mùa mưa của cả năm.
  • Hệ thống xử lý nước thải sản xuất của nhà máy trên thực tế chỉ áp dụng phương pháp trung hòa kết tủa bằng nhũ vôi, chưa triển khai giai đoạn keo tụ nâng cao bằng hóa chất PAC và polyme như đề xuất trong báo cáo ĐTM ban đầu (do cân nhắc yếu tố chi phí khi chưa vận hành hệ thống lò quay).
  • Đề tài tập trung phân tích mẫu nước tại bể chứa sau xử lý của nhà máy, chưa mở rộng đánh giá chất lượng nguồn tiếp nhận thứ cấp tại suối Văn Dương.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quan trắc dài hạn khi nhà máy vận hành đồng bộ hệ thống lò quay để đánh giá biến thiên tải lượng ô nhiễm.
  • Nghiên cứu cơ chế tự động hóa kiểm soát liều lượng sữa vôi châm vào bể phản ứng nhằm ổn định giá trị pH đầu ra trong khoảng tối ưu (7,5 – 8,5), tránh nguy cơ vượt ngưỡng kiềm 9,0.
  • Khảo sát, đánh giá sự tích lũy kim loại nặng trong trầm tích và thủy sinh vật tại suối Văn Dương ở hạ lưu cống xả KCN Sông Công.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Hóa học - Luyện kim, cũng như cán bộ quản lý an toàn môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất kim loại màu và ban quản lý các khu công nghiệp.
  • Nội dung có giá trị cao:
    • Bức tranh công nghệ chi tiết về dây chuyền luyện kẽm thủy luyện kết hợp hỏa luyện (thiêu quặng sulfua, hòa tách 2 giai đoạn, làm sạch bã Cu-Cd, điện phân kết tủa kẽm và thu hồi axit $H_2SO_4$).
    • Bảng tính cân bằng nước cấp, nước tuần hoàn và lượng nước thải phát sinh cho nhà máy sản xuất kẽm công suất 15.000 tấn/năm.
    • Danh mục thông số kỹ thuật chi tiết của 15 loại máy móc, thiết bị và 12 hạng mục công trình của trạm xử lý nước thải công suất 500 $m^3$/ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng lưu lượng nước thải sản xuất cần xử lý của Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên là bao nhiêu và được tái sử dụng như thế nào?

Theo tính toán cân bằng nước cho công suất 15.000 tấn Zn/năm, tổng lưu lượng nước thải sản xuất cần xử lý là khoảng 465 $m^3$/ngày (gồm 25 $m^3$ nước rửa bã/vải lọc, 200 $m^3$ nước làm sạch khí lò axit và 240 $m^3$ nước làm nguội khí chứa $SO_2$). Sau khi xử lý qua trạm 500 $m^3$/ngày, có 90% lượng nước (khoảng 418,5 $m^3$/ngày) được tuần hoàn tái sử dụng cho quy trình sản xuất, chỉ xả ra ngoài khoảng 30–50 $m^3$/ngày (trung bình 46,5 $m^3$/ngày).

2. Nước mưa chảy tràn tại khu vực chứa chất thải nguy hại của nhà máy được quản lý và xử lý bằng phương pháp nào?

Nhà máy phân chia việc thu gom nước mưa thành hai hệ thống riêng biệt. Đối với bãi chứa chất thải nguy hại số 3 (bãi phơi bùn ướt chứa nhiều kim loại nặng như Pb, Cd, As, Zn, Mn có nguy cơ rỉ nước), nước mưa chảy tràn được gom vào một bể bê tông chống thấm dung tích 800 $m^3$ để bơm về trạm xử lý nước thải sau cơn mưa. Nước mưa tại các bãi 1, 2, 4 (đã che bạt, lót vải địa kỹ thuật) và sân bãi được dẫn về hồ chứa dung tích 3.000 $m^3$ (50m x 30m x 2m) để làm nước làm mát lò lớp sôi.

3. Công nghệ thực tế đang áp dụng để xử lý nước thải sản xuất tại nhà máy là gì?

Nhà máy sử dụng phương pháp hóa lý: Nước thải được thu gom vào bể điều hòa, sau đó hòa trộn với sữa vôi (nhũ vôi) tại bể phản ứng để trung hòa axit và kết tủa các ion kim loại nặng dưới dạng hydroxit. Hỗn hợp chảy qua bể lắng ống xiên (7000x5000 mm), phần bùn được đưa về bể cô đặc ($\Phi 8000$) và ép qua 2 máy lọc ép ($F=80\ m^2$) để chuyển vào kho bã, phần nước trong chảy sang bể chứa ($\Phi 15000$) để kiểm tra và điều chỉnh pH trước khi tuần hoàn hoặc xả ra hệ thống KCN.

4. Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sản xuất năm 2018 có đạt quy chuẩn môi trường không?

Cả hai đợt quan trắc năm 2018 cho thấy toàn bộ 12 chỉ tiêu phân tích (pH, $BOD_5$, $COD$, As, Cd, Pb, Cu, Zn, Mn, Fe, $NH_4^+-N$, Coliform) đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Nồng độ các kim loại nặng đều rất thấp (như Zn từ 0,1366–0,228 mg/l so với ngưỡng 3,0 mg/l; Pb từ 0,0237–0,0375 mg/l so với ngưỡng 0,5 mg/l). Riêng chỉ số pH ở mức cao (8,7 ở đợt 1 và 9,0 ở đợt 2) do việc sử dụng nhũ vôi trung hòa tính axit của nước thải.

5. Cơ chế xử lý nước thải sinh hoạt và phương thức xả thải cuối cùng của nhà máy được thực hiện ra sao?

Toàn bộ nước thải sinh hoạt của 626 cán bộ công nhân viên (khoảng 30 $m^3$/ngày) được xử lý sơ bộ qua 3 bể tự hoại ngầm bằng gạch trát vữa chống thấm có tổng thể tích 61,7 $m^3$. Sau đó, nước thải sinh hoạt và lượng nước thải sản xuất dư thừa được đấu nối vào mạng lưới thoát nước chung của KCN Sông Công theo Hợp đồng số 17/HĐ-XLNT và 04A/HĐ-XLNT với Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng KCN Thái Nguyên để tiếp tục xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là suối Văn Dương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hải Yến đã phản ánh toàn diện hiện trạng phát sinh và công tác quản lý, xử lý nước thải tại Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên. Kết quả phân tích thực nghiệm năm 2018 khẳng định trạm xử lý nước thải công suất 500 $m^3$/ngày vận hành hiệu quả bằng phương pháp trung hòa sữa vôi, đưa toàn bộ 12 thông số ô nhiễm về dưới ngưỡng giới hạn của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Mô hình tuần hoàn 90% lượng nước sản xuất và cơ chế tách riêng nước mưa bãi thải nguy hại là những giải pháp kỹ thuật thực chất, góp phần giảm thiểu rủi ro ô nhiễm nguồn tiếp nhận suối Văn Dương và cung cấp nguồn dữ liệu thực tiễn có giá trị cho chuyên ngành Khoa học Môi trường.