Đặt vấn đề Bước vào thế kỷ XXI, cùng với những cơ hội phát triển mạnh mẽ, loài người cũng đứng trước những thách thức lớn như vấn đề gia tăng dân số, năng lượng, lương thực, đặc biệt là vấn đề môi trường, một vấn đề đang được cả nhân loại hết sức quan tâm, đe dọa nghiêm trọng sự ổn định và phát triển của tất cả các nước trên thế giới. Nhân loại đã và đang ý thức được rằng, nếu các vấn đề môi trường không được xem xét đầy đủ và kỹ lưỡng trong chính sách phát triển thì tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hoá với tốc độ nhanh nhất định sẽ đi kèm với việc huỷ hoại môi trường. Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam. Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã hội.
Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với môi trường trong vùng lãnh thổ. Môi trường ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trường không khí do sản xuất công nghiệp là rất nặng. Nhà máy nhiệt điện An Khánh I được Thủ tướng Chính phủ giao cho Công ty cổ phần nhiệt điện An Khánh làm chủ đầu tư có công suất 120 MW với tổng vốn đầu tư 4.300 tỷ đồng, triển khai tại địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ , tỉnh Thái Nguyên do Tập đoàn điện khí nhân dân Trung Quốc làm tổng thầu EPC (hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng). Sau 4 năm xây dựng, lắp đặt thiết bị (từ năm 2011), đến cuối năm 2014, Nhà máy đã tiến hành chạy thử và đến tháng 4-2015 đã phát điện h 2 thương mại, hòa vào lưới điện Quốc gia.
Dự án Nhà máy nhiệt điện An Khánh I là nhà máy nhiệt điện mới, công suất lớn duy nhất trong 4 dự án nhiệt điện do doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt làm chủ đầu tư hoàn thành đúng tiến độ trong 5 năm qua. Nhà máy có vai trò ý nghĩa trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên như: Cung cấp điện cho hoạt động phát triển công nghiệp và sinh hoạt của tỉnh Thái Nguyên. Tạo việc làm ổn định, thường xuyên cho 450 lao động địa phương. Nộp ngân sách cho nhà nước hàng trăm tỉ đồng.
Đồng thời, việc khánh thành, đưa Nhà máy vào hoạt động còn góp phần thiết thực vào sự nghiệp công nghiệp hóa và đảm bảo an ninh năng lượng của tỉnh và Quốc gia. Đóng góp ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, và giải quyết việc làm cho người dân xung quanh, tuy nhiên hoạt đông của nhà máy cũng ít nhiều ảnh hưởng tới môi trường không khí của nhà máy, xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS.Dương Minh Ngọc, em tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại Nhà máy nhiệt điện An Khánh thuộc xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại Nhà máy nhiệt điện An Khánh thuộc xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực sản xuất của nhà máy nhiệt điện An Khánh. h 3 - Đánh giá được hiện trạng khí thải của nhà máy. - Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại nhà máy nhiệt điện An Khánh tới người dân xung quanh. - Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm tăng cường bảo vệ đối với môi trường không khí cho nhà máy.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế. Nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế cho công việc sau khi ra trường. Bổ sung tư liệu cho học tập.
Góp phần hoàn thiện hệ thống phương pháp luận về nghiên cứu khai thác và sản xuất khoáng sản nói chung và điện nói riêng nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội. Là tài liệu tham khảo dành cho tổ chức, cá nhân, tập thể, cơ quan quan tâm và muốn tham khảo các vấn đề có liên quan. Ý nghĩa trong thực tiễn Dự báo mức độ ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực xung quanh nhà máy. Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường không khí do các hoạt động sản xuất gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, bảo vệ sức khoẻ của người công nhân lao động.
+ Đưa ra các tác động của hoạt động khai thác tới môi trường để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa các tác động xấu tới môi trường, cảnh quan và con người. + Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Khái niệm chung Theo điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam” tại Quyết định số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 quy định [6]: - Môi trường: là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
- Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. - Hoạt động bảo vệ môi trường: là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. - Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. - Tiêu chuẩn môi trường: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.
- Quản lý chất thải: là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải. - Quan trắc môi trường: là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh h 5 giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. - Đánh giá tác động môi trường: là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó. Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí *Môi trường không khí: Môi trường không khí là lớp không khí bao quanh trái đất.
* Ô nhiễm môi trường không khí: "Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)". Vấn đề ô nhiễm không khí có thể chia một cách đơn giản thành 3 phần cơ bản sau đây: - Nguồn ô nhiễm là nguồn thải ra các chất ô nhiễm. Chất thải từ nguồn ô nhiễm phải được khống chế tại chỗ trước khi thải vào khí quyển. Các hệ thống khống chế ô nhiễm tại nguồn thải bao gồm: Thay đổi nguyên liệu, nhiên liệu gây ô nhiễm nhiều bằng nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm ít hoặc không gây ô nhiễm, cải tiến dây chuyền sản xuất để hạn chế ô nhiễm, nâng cao ống khói, thiết bị làm sạch khí thải.
- Khí quyển là môi trường trung gian để vận chuyển các chất ô nhiễm từ nguồn phát thải đến nơi tiếp nhận. Khí quyển được chia làm 4 tầng dựa trên sự biến thiên nhiệt độ theo độ cao: + Tầng đối lưu: Lớp khí quyển tiến giáp mặt đất có bề dày 10 – 12km ở vĩ độ trung bình và khoảng 16 – 18km ở các cực. Tầng đối lưu hầu như hoàn toàn trong suốt với các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời nhưng thành phần hơi nước trong phần đối lưu hấp thụ rất mạnh bức xạ sóng dài của mặt đất, do đó tầng đối lưu được nung nóng chủ yếu từ mặt đất. Từ đó phát sinh ra sự h 6 xáo trộn không khí theo chiều đứng, hình thành ngưng tụ hơi nước và kéo theo là mây, mưa.
Trong tầng đối lưu nhiệt độ giảm theo chiều cao trung bình khoảng 0,5 – 0,6 0C/100m. Tầng bình lưu có độ cao từ 12 – 15km trên mặt đất, trong tầng bình lưu có chứa tầng ozon nhờ đó các tia cực tím trong thành phần bức xạ của mặt trời bị hấp thụ mạnh nên nhiệt độ ở tầng này tăng theo độ cao đến 0 0C ở độ cao 55km. Tầng giữa của khí quyển ở phía trên tầng bình lưu có độ cao 50 – 55km đến 85km. Nhiệt độ không khí giảm gần như tỉ lệ nghịch bậc nhất với độ cao và đạt trị số gần -1000C.
Tầng nhiệt quyển là tầng trên cùng của khí quyển có lớp không khí loãng. Nhiệt độ trong tầng nhiệt quyển tăng và đạt đến trị số gần 12000C ở độ cao 700km. Hầu như các hiện tượng khí tượng chi phối đặc điểm thời tiết đều xảy ra trên tầng đối lưu do đó tầng đối lưu có ý nghĩa rất lớn trong sự phát tán chất ô nhiễm.