Đặt vấn đề Đất nƣớc ta hiện nay đang trên đà phát triển theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự phát triển thể hiện về mọi mặt công nghiệp, nông nghiệp, y tế, dịch vụ, văn hóa - xã hội., quá trình đô thị hóa ở Việt Nam cũng đang phát triển không ngừng cả về tốc độ lẫn quy mô, về số lƣợng lẫn chất lƣợng. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, những tiến bộ vƣợt bậc đó vẫn còn tồn tại những mặt tiêu cực, những hạn chế mà bất kỳ một nƣớc phát triển nào cũng đều phải đối mặt, đó là tình trạng môi trƣờng ngày càng bị ô nhiễm nhƣ là: Ô nhiễm nƣớc, ô nhiễm không khí, thoái hóa đất, suy giảm đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu cũng nhƣ hàng loạt các vấn đề môi trƣờng khác cần đƣợc giải quyết, khống chế không chỉ đối với các thành phố trọng điểm mà vấn đề này cũng trở nên trầm trọng ở các thị trấn, đòi hỏi cần đƣợc quan tâm sâu sắc và kịp thời giải quyết một cách nghiêm túc, triệt để. Nằm ở phía tây bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, huyện Lập Thạch vốn đƣợc biết đến với thế mạnh trong phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp.
Trong những năm gần đây, nhờ tận dụng tối đa những lợi thế về địa hình, cùng với sự nỗ lực của chính quyền nhân dân địa phƣơng, nền kinh tế của huyện đã ngày càng phát triển, trong đó, thƣơng mại dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao. Khu vực thị trấn Lập Thạch là một trong những khu vực có những bƣớc phát triển trông thấy trên địa bàn của huyện. Nằm ở trung tâm huyện lỵ Lập Thạch, thị trấn có vị trí, điều kiện giao thông thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, nền kinh tế của thị trấn không ngừng tăng trƣởng và phát triển, tốc độ tăng trƣởng bình quân hàng năm đạt 16,4%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hƣớng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân, bộ n 2 mặt thị trấn cũng không ngừng thay da đổi thịt. Tuy nhiên, đằng sau những bƣớc phát triển tích cực đã kéo theo sự tồn tại những dấu hiệu thiếu bền vững của quá trình phát triển nhƣ môi trƣờng bị ô nhiễm, nguồn tài nguyên của thị trấn chƣa đƣợc khai thác hiệu quả, bền vững, nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng.
Vậy phải làm thế nào để hài hòa giữa lợi ích kinh tế xã hội với phát triển bền vững về môi trƣờng và cần phải có những biện pháp gì để ngăn ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trƣờng. Xuất phát từ vấn đề đó, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Hải, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”. Mục tiêu của đề tài 1.
Mục tiêu chung Đánh giá hiện trạng môi trƣờng và công tác bảo vệ môi trƣờng tại thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc để từ đó làm cơ sở khoa học và thực tiễn hƣớng dẫn cộng đồng dân cƣ có ý thức, thói quen bảo vệ môi trƣờng, đồng thời đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trƣờng nhằm nâng cao chất lƣợng môi trƣờng cũng nhƣ chất lƣợng cuộc sống ngƣời dân trên địa bàn toàn thị trấn. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng đất, nƣớc, không khí, chất thải rắn trên địa bàn thị trấn. - Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân về môi trƣờng. - Đánh giá tình hình công tác bảo vệ môi trƣờng của thị trấn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện, bảo vệ môi trƣờng khu vực thị trấn. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Giúp nắm đƣợc thực trạng về môi trƣờng tại đơn vị thực tập, qua đó liên hệ với phần lý luận ở trƣờng nhằm đƣa ra giải pháp công tác quản lý, bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trƣờng ở địa phƣơng 1.
Ý nghĩa trong thực tiễn - Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao sự quan tâm của ngƣời dân về việc bảo vệ môi trƣờng. - Đánh giá đƣợc hiện trạng môi trƣờng trên địa bàn thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. - Đƣa ra các giải pháp bảo vệ môi trƣờng cho khu vực thị trấn Lập Thạch nói riêng và các vùng thuộc tỉnh Vĩnh Phúc nói chung. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Các khái niệm liên quan 2. Khái niệm về môi trường Theo Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam năm 2014 chƣơng 1, điều 1 xác định: “Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật”. * Chức năng của môi trƣờng - Môi trƣờng là không gian sống của con ngƣời và các loài sinh vật. - Môi trƣờng là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con ngƣời.
- Môi trƣờng là nơi chứa đựng phế thải do con ngƣời tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất. - Môi trƣờng là nơi giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên tới con ngƣời và sinh vật trên Trái Đất. - Môi trƣờng là nơi lƣu trữ và cung cấp thông tin cho con ngƣời. * Ô nhiễm môi trƣờng Theo khoản 8, điều 3, chƣơng 1 Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật”.
[8] - Ô nhiễm môi trường đất Ô nhiễm đất là sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp với những phƣơng thức canh tác khác nhau, và do thải bỏ không hợp lí các chất cặn bã đặc vào lòng đất. (Lƣơng Văn Hinh, 2014) [6] n 5 - Ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nƣớc. [6] - Ô nhiễm môi trường không khí Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa.
[6] - Ô nhiễm tiếng ồn Ô nhiễm tiếng ồn là âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hƣởng đến con ngƣời và môi trƣờng sống của con ngƣời bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà. [6] * Suy thoái môi trƣờng Suy thoái môi trƣờng là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. (Luật bảo vệ môi trƣờng, 2014) [8] * Quản lý môi trƣờng Quản lý môi trƣờng là một hoạt động trong quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con ngƣời dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trƣờng có liên quan đến con ngƣời, xuất phát từ quan điểm định lƣợng, hƣớng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên. (Nguyễn Thanh Hải, 2015) [5] * Tiêu chuẩn môi trƣờng Theo khoản 6, điều 3, chƣơng 1 Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩn môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các n 6 yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trƣờng”.
[8] * Chất thải rắn Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất đƣợc con ngƣời loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng. Khái niệm về bảo vệ môi trường Theo khoản 3, điều 3, chƣơng 1 Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam 2014: “Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng trong lành”. [8] “Nâng cao chất lƣợng môi trƣờng là mục đích chủ yếu của công tác BVMT. Chất lƣợng môi trƣờng phản ánh mức độ phù hợp của môi trƣờng đối với sự tồn tại, phồn vinh cũng nhƣ sự phát triển kinh tế xã hội của nhân loại ở những năm 60 cùng với sự xuất hiện vấn đề chất lƣợng môi trƣờng cũng ngày càng đƣợc quan tâm.
Ngƣời ta dần dần định mức độ tốt xấu của môi trƣờng, để biểu thị mức độ môi trƣờng bị ô nhiễm” (Lê Văn Khoa và cs, 2003) [3]. Khái niệm về phát triển bền vững Theo khoản 4, điều 3, chƣơng 1 Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam 2014: “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tƣơng lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng”. Cơ sở pháp lý Căn cứ vào hệ thống các văn bản pháp luật sau: - Luật bảo vệ môi trƣờng ngày 23/06/2014. - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ quyết định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều luật bảo vệ môi trƣờng.
n 7 - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc áp dụng TCVN về môi trƣờng. - Căn cứ chỉ thị số 36/2008/CT-BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về tăng cƣờng các hoạt động bảo vệ môi trƣờng trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.