Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành công nghiệp khai thác và luyện kim màu đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu cho nền kinh tế, song cũng tạo ra những áp lực lớn đối với chất lượng môi trường không khí. Tỉnh Hà Giang sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản chì - kẽm dồi dào, chiếm trên 30% tổng trữ lượng quặng chì - kẽm của cả nước, với chất lượng quặng tương đối tốt (hàm lượng chì đạt từ 8% đến 10%). Theo báo cáo đánh giá tổng hợp của Liên đoàn Địa chất Đông Bắc lập năm 1997, trữ lượng quặng chì - kẽm nguyên khai tại địa phương ước tính khoảng 6.588.000 tấn, tương đương quy mô 651.796 tấn kim loại.

Nhằm phát huy lợi thế tài nguyên và nâng cao giá trị gia tăng, Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang đã đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại tại Khu công nghiệp (KCN) Bình Vàng với quy mô công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm. Cơ cấu sản phẩm của nhà máy được thiết kế cụ thể như sau:

TT Tên sản phẩm sản xuất Tiêu chuẩn chất lượng Sản lượng thiết kế (tấn/năm)
1 Chì thỏi Hàm lượng chì $\text{Pb} > 96,00%$ 6.000
2 Chì kim loại (chì tinh khiết) Hàm lượng chì $\text{Pb} > 99,99%$ 4.000
Tổng cộng 10.000

Tuy nhiên, công nghệ luyện kim chì sử dụng các công đoạn nhiệt luyện như thiêu kết quặng và hoàn nguyên trong lò thổi quạt gió làm phát sinh khối lượng lớn bụi lơ lửng, bụi chứa hợp chất chì độc hại ($\text{Pb}$) và khí lưu huỳnh đioxit ($\text{SO}_2$). Do đó, đề tài khóa luận được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí nền và phân tích các công nghệ xử lý bụi, khí thải được áp dụng tại cơ sở sản xuất.

Mục tiêu của đề tài:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công nghệ xử lý bụi, khí thải tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại thuộc Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực nhà máy và các khu vực xung quanh.
    2. Đánh giá thực trạng quy trình công nghệ xử lý bụi và khí thải độc hại đang được áp dụng tại công ty.
    3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm thiểu phát tán ô nhiễm trong quá trình hoạt động sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường không khí (bụi $\text{TSP}$, khí $\text{SO}_2$, $\text{NO}_2$, $\text{CO}$, tiếng ồn, vi khí hậu) và hệ thống công nghệ xử lý bụi, khí thải công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại thuộc Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang, đặt tại KCN Bình Vàng, xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang (cách thị trấn Vị Xuyên 2,0 km về phía Bắc, cách thành phố Hà Giang 15 km về phía Nam). Ranh giới tiếp giáp: phía Bắc giáp đường nội bộ KCN Bình Vàng giai đoạn II; phía Nam giáp Công ty Cổ phần Mangan Việt Bắc; phía Đông và phía Tây giáp đường nội bộ KCN.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu và quan trắc hiện trường được tiến hành từ ngày 15/06/2018 đến tháng 11/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các nguyên lý phát tán chất ô nhiễm trong tầng đối lưu khí quyển và đặc tính tác động sinh thái - độc học của các chất thải đặc thù ngành luyện kim màu:

  • Khí $\text{SO}_2$: Phát sinh từ phản ứng oxy hóa quặng sunfua chì ($\text{PbS} + 1,5\text{O}_2 \rightarrow \text{PbO} + \text{SO}_2$), có tính axit, gây co hẹp thanh quản, suy giảm dung tích phổi và biến đổi thành mưa axit gây hại cho thực vật và ăn mòn công trình.
  • Bụi chứa chì ($\text{Pb}$): Bụi kim loại nặng có độc tính tích lũy cao đối với hệ thần kinh trung ương, tủy xương, thận và hệ tuần hoàn của cơ thể người.
  • Các khí $\text{NO}_x$, $\text{CO}$: Khí sản sinh từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch, làm suy giảm khả năng vận chuyển oxy trong máu.

Hệ thống căn cứ pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng bao gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13;
  • Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ;
  • Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • QCVN 05:2013/BTNMT (Chất lượng không khí xung quanh);
  • QCVN 06:2009/BTNMT (Một số chất độc hại trong không khí xung quanh);
  • QCVN 19:2009/BTNMT (Khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ);
  • QCVN 20:2009/BTNMT (Khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ);
  • QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn) cùng các quy chuẩn về vệ sinh lao động (QCVN 26:2016/BYT, QCVN 22:2016/BYT).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã triển khai đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập thông tin chuyên ngành:

  • Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ thiết kế công nghệ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, số liệu thống kê sản xuất, nguyên nhiên liệu từ các phòng ban chuyên môn của nhà máy và tài liệu lưu trữ của địa phương.
  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Tổng hợp kết quả từ các đề tài nghiên cứu về xử lý khí thải luyện kim tại các cơ sở tương đương trong nước và quốc tế.
  • Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích thực nghiệm:
    • Thiết bị: Sử dụng máy thu khí chuyên dụng để thu thập mẫu không khí xung quanh tại hiện trường.
    • Bảo quản và vận chuyển: Mẫu khí hấp thụ vào ống nghiệm chứa dung dịch hấp thụ giữ mẫu, bảo quản trong thùng lạnh chuyên dụng và vận chuyển về phòng thí nghiệm theo quy trình tiêu chuẩn.
    • Quy mô quan trắc: Thiết lập 07 vị trí lấy mẫu không khí (05 điểm nội vi khu đất dự án và 02 điểm tại khu vực xung quanh). Thời điểm lấy mẫu thực tế vào ngày 19/08/2018, thời gian phân tích từ ngày 20/09/2018 đến ngày 30/09/2018.
  • Phương pháp xử lý và so sánh số liệu: Xử lý các chuỗi số liệu vi khí hậu, nồng độ chất ô nhiễm và tải lượng phát thải bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS, đối chiếu trực tiếp với các ngưỡng giới hạn cho phép (GHCP) của QCVN hiện hành.

Thiết kế và quy trình công nghệ xử lý kỹ thuật

Dây chuyền sản xuất chì áp dụng phương án công nghệ khép kín: "Thiêu kết quặng trong lò kín, hoàn nguyên sản xuất chì thỏi trong lò thổi quạt gió, tinh luyện ra chì kim loại 99,99% và tách bạc phân kim qua dây chuyền điện giải". Chuỗi thiết bị xử lý bụi và khí thải được bố trí liên hoàn từ nguồn thải đến ống khói xả:

1. Hệ thống làm giảm nhiệt độ dòng khí thải

Khí thải phát sinh từ lò thiêu kết và lò thổi quạt gió có nhiệt độ ban đầu rất cao (từ 300°C đến 400°C). Để bảo vệ thiết bị lọc và ngăn ngừa hiện tượng cháy nổ, dòng khí được dẫn qua tuyến đường ống tản nhiệt bằng kim loại:

  • Cấu tạo: Tuyến ống gấp khúc hình chữ U với tổng chiều dài khoảng 350 m.
  • Quy cách: Đường kính ống $\Phi 500\text{ mm}$.
  • Mục tiêu kỹ thuật: Hạ nhiệt độ dòng khí từ 300 - 400°C xuống khoảng 200°C trước khi đi vào buồng lọc tĩnh điện.

2. Hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP)

Đóng vai trò là cấp lọc sơ bộ - trung gian để thu hồi phần lớn hạt bụi mịn có tích điện:

  • Số lượng thiết bị: 01 hệ thống.
  • Dung tích buồng lọc: $200\text{ m}^3$, kết cấu dạng hình tháp tròn/hình hộp chữ nhật bên trong bố trí hệ thống bản cực lắng song song và dây thép gai tích điện.
  • Thông số điện năng: Công suất biến áp $10 - 25\text{ kVA}$; điện áp buồng lọc từ $50\text{ kV}$ đến $100\text{ kV}$; dòng điện làm việc $50 - 500\text{ mA}$.
  • Hệ thống điều khiển: Sử dụng phần tử công suất Thyristor điều khiển tăng áp sơ cấp biến áp, mạch vi xử lý kỹ thuật số hiển thị thông số trên màn hình LCD, có chức năng tự động giám sát cách điện, hạn chế hiện tượng phóng điện cục bộ và cài đặt chu kỳ rung rũ bụi tự động theo tải lượng.
  • Hiệu suất thu hồi bụi: Đạt trên 99% trong điều kiện vận hành chuẩn (hiệu suất thực tế giai đoạn đầu đạt 50 - 60%).

3. Hệ thống lọc bụi túi vải / tay áo

Khí thải sau lọc bụi tĩnh điện tiếp tục được đưa qua cấp xử lý tinh bằng lọc bụi túi vải dạng ống tay áo:

  • Quy cách túi lọc: Ống tay áo có đường kính từ $120\text{ mm}$ đến $300\text{ mm}$, chiều cao từ $2,0\text{ m}$ đến $3,5\text{ m}$.
  • Vật liệu chế tạo: Sợi dệt tổng hợp chịu nhiệt (sợi len, sợi thủy tinh hoặc vải dệt đặc chủng) được lồng trên khung thép căng túi kim loại.
  • Cơ chế thu gom: Khí đi xuyên qua lớp vải lọc từ trong ra ngoài (hoặc từ ngoài vào trong), các hạt bụi kích thước siêu nhỏ được giữ lại trên bề mặt màng vải và được giũ định kỳ bằng cơ cấu rung giũ cơ giới kết hợp khí nén. Hiệu suất lọc đạt từ 90% đến 99%.

4. Tháp hấp thụ khử khí $\text{SO}_2$ và Ống khói

  • Tháp khử $\text{SO}_2$: Khí sau khi tách sạch bụi được dẫn vào tháp hấp thụ sử dụng dung dịch kiềm để trung hòa triệt để lượng khí $\text{SO}_2$ phát sinh từ quá trình thiêu kết sunfua chì.
  • Ống khói thải: Toàn bộ khí sạch sau xử lý được phát tán vào khí quyển thông qua ống khói thép kiên cố có chiều cao 60 m, đảm bảo điều kiện phát tán tầng cao theo quy chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong mối quan hệ giữa phát triển kinh tế công nghiệp tại tỉnh Hà Giang và công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường. Xác định mục tiêu tổng quát, 03 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu môi trường nền cho KCN Bình Vàng.

Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

  • Tổng quan lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm pháp lý về môi trường theo Luật BVMT 2014, cấu trúc 4 tầng khí quyển (đối lưu, bình lưu, tầng giữa, nhiệt quyển) và cơ chế dịch chuyển chất ô nhiễm. Phân tích chi tiết tác động của các nguồn thải tự nhiên và nhân tạo (công nghiệp, giao thông, nông nghiệp, sinh hoạt) cùng độc tính của $\text{NO}_x$, $\text{SO}_2$, $\text{CO}$, bụi chì.
  • Tổng quan thực trạng: Đánh giá các điểm đen ô nhiễm trên thế giới (theo công bố của Viện Blacksmith) và thực trạng ô nhiễm không khí đô thị, KCN tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2013 (chỉ số AQI, bụi $\text{TSP}$, $\text{PM}{10}$, $\text{PM}{2,5}$, hiện tượng lắng đọng axit theo mạng lưới EANET).
  • Tổng quan về cơ sở sản xuất: Khái quát tiềm năng quặng chì - kẽm Hà Giang và quy mô dây chuyền chế biến quặng chì công suất 10.000 tấn/năm của công ty.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định phạm vi nghiên cứu tại Nhà máy luyện kim chì KCN Bình Vàng. Mô tả chi tiết phương pháp luận, cách thức lấy mẫu, bảo quản lạnh bằng dung dịch giữ mẫu và mạng lưới 07 điểm quan trắc môi trường không khí:

Ký hiệu Vị trí quan trắc Tọa độ X Tọa độ Y
KK1 Phía Bắc nhà máy, khu vực đồi cây, giáp đường nội bộ KCN 2512688,5341 446221,2341
KK2 Phía Đông khu đất, đồi cây, giáp đường nội bộ KCN 2512625,2861 446235,3480
KK3 Phía Nam khu đất, giáp Công ty CP Mangan Việt Bắc 2512595,9771 446048,6456
KK4 Phía Đông khu đất, giáp đường nội bộ KCN 2512669,2459 445865,8985
KK5 Khu vực đồi cây giữa khu đất xây dựng nhà máy 2512638,7810 446042,3522
KK6 Khu vực ruộng lúa, đầu hướng gió chủ đạo, cách nhà máy 300 m 2512795,2117 446257,2413
KK7 Khu vực vườn cây, cuối hướng gió chủ đạo, cách nhà máy 300 m 2512549,0650 445834,3038

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 4 nội dung trọng tâm:

  1. Tổng quan doanh nghiệp: Phân tích vị trí địa lý, ranh giới hành chính và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần luyện kim màu Hà Giang.
  2. Hiện trạng môi trường không khí: Công bố kết quả đo đạc vi khí hậu và chất lượng không khí tại 7 điểm quan trắc (mẫu lấy ngày 19/08/2018).
Chỉ tiêu đo đạc Đơn vị Điểm nội vi (KK1 - KK5) Điểm xung quanh (KK6 - KK7) Quy chuẩn đối chiếu
Nhiệt độ °C 24,3 - 24,5 24,2 - 24,3 —
Độ ẩm không khí % 60 - 62 60 - 62 —
Tốc độ gió m/s 2,0 - 3,5 (hướng Đông Bắc 65%) 2,0 - 3,5 —
Tiếng ồn dBA 54 - 63 59 - 62 QCVN 26:2010/BTNMT (70 dBA)
Khí độc ($\text{SO}_2, \text{NO}_2, \text{CO}$) $\mu\text{g/m}^3$ Đạt ngưỡng cho phép Đạt ngưỡng cho phép QCVN 05:2013/BTNMT
Bụi lơ lửng ($\text{TSP}$) $\mu\text{g/m}^3$ Đạt ngưỡng cho phép Đạt ngưỡng cho phép QCVN 05:2013/BTNMT
  1. Đánh giá nguồn và tải lượng ô nhiễm:
    • Khí thải đốt than: Quá trình thiêu kết tiêu thụ 7.000 tấn than/năm (21 tấn than/ngày đêm). Nếu không qua hệ thống xử lý, tải lượng chất ô nhiễm phát thải ra môi trường ước tính là 2.709,2 kg/ngày (trong đó lượng bụi chiếm 85%).
    • Bụi chứa chì: Nồng độ bụi chứa chì phát sinh trong dòng khí tinh luyện dao động từ 40,0 đến 50,0 $\text{mg/m}^3$.
    • Khí thải máy phát điện dự phòng: Sử dụng dầu DO định mức tiêu thụ 300 lít/giờ.
Chất ô nhiễm Hệ số phát thải (g/kg DO) Tải lượng ô nhiễm (g/s) Nồng độ tính toán ($\text{mg/m}^3$) QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B)
Bụi 0,28 0,0235 7,34 200
$\text{SO}_2$ $20\text{S}$ 0,5600 175,00 500
$\text{NO}_x$ 2,84 0,2390 74,60 850
$\text{CO}$ 0,71 0,0600 18,60 1.000
$\text{VOC}$ 0,035 0,0030 0,92 —
  1. Quy trình công nghệ và giải pháp đề xuất: Mô tả hệ thống đường ống làm nguội chữ U 350 m, buồng lọc tĩnh điện $200\text{ m}^3$, lọc túi vải, tháp hấp thụ $\text{SO}_2$ và ống khói 60 m. Đề xuất bổ sung giải pháp lắp đặt giàn phun sương dập bụi, bao che kín hệ thống băng tải chuyển liệu và trang bị bảo hộ chuyên dụng cho công nhân.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả quan trắc hiện trạng môi trường nền, khẳng định tính khả thi của hệ thống xử lý khí thải và kiến nghị các giải pháp quản lý vận hành định kỳ cho nhà máy.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Dữ liệu môi trường nền: Kết quả phân tích tại 07 điểm quan trắc cho thấy vào thời điểm khảo sát (tháng 08/2018), các chỉ tiêu tiếng ồn (từ 54 dBA đến 63 dBA) và nồng độ các chất ô nhiễm không khí ($\text{TSP}, \text{SO}_2, \text{NO}_2, \text{CO}$) cả trong khuôn viên dự án và khu vực dân sinh xung quanh (cách 300 m) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.
  2. Định lượng nguồn phát thải: Xác định chính xác định mức tiêu thụ than (21 tấn/ngày) và dầu DO (300 lít/h của máy phát điện). Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm khi đốt dầu DO đều nằm trong ngưỡng kiểm soát của QCVN 19:2009/BTNMT (nồng độ bụi đạt 7,34 $\text{mg/m}^3$ so với giới hạn 200 $\text{mg/m}^3$; $\text{SO}_2$ đạt 175 $\text{mg/m}^3$ so với giới hạn 500 $\text{mg/m}^3$).
  3. Đánh giá hệ thống công nghệ: Làm rõ các thông số kỹ thuật then chốt của dây chuyền xử lý khí thải liên hoàn: đường ống làm mát chữ U 350 m hạ nhiệt về 200°C; buồng lọc tĩnh điện dung tích $200\text{ m}^3$ điều khiển Thyristor; thiết bị lọc túi vải đường kính 120 - 300 mm kết hợp tháp khử $\text{SO}_2$ và ống khói 60 m.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Biện pháp phun sương dập bụi: Đề xuất lắp đặt hệ thống béc phun sương áp lực tại các vị trí tập kết nguyên liệu, khu vực rót nguyên liệu vào silô và tuyến giao thông nội bộ để hạn chế bụi phát tán cục bộ do gió.
  • Che chắn băng tải: Lắp đặt mái vòm bao che kín dọc các tuyến băng chuyền chuyển quặng và phụ gia nhằm triệt tiêu hiện tượng rơi vãi và bay bụi trong quá trình vận chuyển cơ giới.
  • Biện pháp an toàn lao động: Trang bị khẩu trang lọc bụi hoạt tính chuyên dụng cho công nhân xưởng thiêu kết và xưởng luyện; định kỳ kiểm tra sức khỏe và xét nghiệm hàm lượng chì trong máu cho người lao động.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bộ số liệu thực địa toàn diện về chất lượng môi trường không khí tại KCN Bình Vàng tỉnh Hà Giang trong giai đoạn nhà máy đi vào chuẩn bị vận hành, đồng thời chuẩn hóa sơ đồ công nghệ xử lý khí thải tích hợp (làm mát - tĩnh điện - túi vải - hấp thụ hóa học) phù hợp với quy mô sản xuất 10.000 tấn chì/năm.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu quan trắc thực nghiệm mới được thu thập trong một đợt khảo sát đơn lẻ (ngày 19/08/2018) vào giai đoạn chuyển mùa thu - đông, với số lượng mẫu hạn chế (07 mẫu không khí). Các số liệu khí thải chủ yếu dựa trên tính toán lý thuyết tải lượng đốt than và dầu DO theo thiết kế, chưa phản ánh đầy đủ biến thiên nồng độ khí thải thực tế khi toàn bộ các tổ máy hoạt động 100% công suất tải.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai chương trình quan trắc định kỳ nhiều đợt theo các mùa trong năm (mùa khô và mùa mưa) để đánh giá sự phân tán chất ô nhiễm theo các điều kiện khí tượng khác nhau.
    • Lấy mẫu phân tích trực tiếp tại ống khói sau hệ thống xử lý để kiểm chứng chính xác hiệu suất xử lý thực tế của lọc bụi tĩnh điện, túi vải và tháp khử $\text{SO}_2$.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng trong các nhóm đối tượng và nội dung sau:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường; kỹ sư vận hành hệ thống xử lý khí thải luyện kim; cán bộ quản lý môi trường tại các khu, cụm công nghiệp.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình tính toán tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch trong công nghiệp luyện kim màu.
    • Sơ đồ cấu tạo và các thông số vận hành của hệ thống lọc bụi tĩnh điện cao áp ($50 - 100\text{ kV}$) kết hợp ống làm mát tản nhiệt.
    • Phương pháp xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường không khí xung quanh dựa trên địa hình và hướng gió chủ đạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô sản xuất và công suất thiết kế của Nhà máy luyện kim màu Hà Giang là bao nhiêu?

Nhà máy có tổng công suất thiết kế là 10.000 tấn sản phẩm/năm, bao gồm 6.000 tấn chì thỏi ($\text{Pb} > 96,00%$) và 4.000 tấn chì tinh khiết/chì kim loại ($\text{Pb} > 99,99%$).

2. Tải lượng chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình đốt than thiêu kết quặng chì là bao nhiêu nếu không xử lý?

Với khối lượng than sử dụng là 7.000 tấn/năm (tương đương 21 tấn/ngày đêm), nếu không qua hệ thống xử lý, mỗi ngày khu vực xung quanh sẽ phải tiếp nhận khoảng 2.709,2 kg chất ô nhiễm, trong đó thành phần bụi chiếm tới 85%.

3. Tại sao cần phải dẫn khí thải qua hệ thống đường ống gấp khúc chữ U dài 350 m trước khi vào lọc bụi tĩnh điện?

Khí thải từ lò thiêu kết và lò quạt gió có nhiệt độ rất cao (khoảng 300 - 400°C). Tuyến đường ống chữ U dài 350 m, đường kính $\Phi 500\text{ mm}$ đóng vai trò tản nhiệt tự nhiên, giúp hạ nhiệt độ dòng khí xuống khoảng 200°C nhằm ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ và giúp buồng lọc tĩnh điện hoạt động ổn định với hiệu suất cao.

4. Hệ thống lọc bụi tĩnh điện tại nhà máy có các thông số kỹ thuật cơ bản nào?

Hệ thống gồm 01 buồng lọc dung tích $200\text{ m}^3$, công suất điện $10 - 25\text{ kVA}$, điện áp làm việc $50 - 100\text{ kV}$, dòng điện $50 - 500\text{ mA}$, sử dụng Thyristor điều khiển tăng áp biến áp và tích hợp cơ cấu rung rũ bụi tự động.

5. Kết quả quan trắc chất lượng không khí nền tại thời điểm nghiên cứu cho thấy điều gì?

Tại thời điểm đo đạc (19/08/2018), chất lượng không khí tại 5 điểm nội vi và 2 điểm ngoại vi đều đạt quy chuẩn: tiếng ồn dao động từ 54 đến 63 dBA (dưới ngưỡng 70 dBA của QCVN 26:2010), các chỉ tiêu bụi $\text{TSP}$, khí $\text{SO}_2$, $\text{NO}_2$, $\text{CO}$ đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Tùng Lâm đã phản ánh chi tiết hiện trạng môi trường không khí nền và phân tích cụ thể dây chuyền công nghệ xử lý khí thải tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại thuộc KCN Bình Vàng, tỉnh Hà Giang. Nghiên cứu đã làm rõ cấu tạo, thông số kỹ thuật của tổ hợp xử lý bụi tĩnh điện, túi vải và khử $\text{SO}_2$, đồng thời định lượng chính xác tải lượng phát sinh từ nhiên liệu than và dầu DO. Các giải pháp bổ sung như phun sương dập bụi, che chắn băng tải và giám sát an toàn lao động mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường trong ngành luyện kim màu tại địa phương.