Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Luật Đất đai năm 2003 xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời hạn chế các tranh chấp, khiếu nại và ngăn chặn tình trạng giao dịch ngầm trên thị trường bất động sản.

Tại tỉnh Cao Bằng – địa bàn miền núi vùng Đông Bắc với địa hình chia cắt, công tác cấp GCNQSDĐ gặp nhiều phức tạp và tốn kém. Xã Trường Hà, huyện Hà Quảng là xã vùng 2 biên giới có vị trí địa chính trị quan trọng, gắn liền với di tích Pác Bó và chịu sự tác động mạnh mẽ của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nhằm làm rõ thực trạng quản lý và những rào cản thực tế trong việc cấp GCNQSDĐ tại cơ sở, đề tài được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2011 - 2013 theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng.
    2. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục khó khăn, tháo gỡ vướng mắc, góp phần nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất của xã Trường Hà năm 2013.
    2. Đánh giá sơ lược công tác quản lý đất đai của chính quyền xã theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
    3. Thống kê, phân tích kết quả cấp GCNQSDĐ cho đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, cấp cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức giai đoạn 2011 - 2013.
    4. Xác định những thuận lợi, tồn tại, nguyên nhân của các hồ sơ chưa được cấp giấy và đề xuất giải pháp khắc phục.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2013; thời gian triển khai nghiên cứu tại địa phương từ ngày 26/05/2014 đến ngày 25/08/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở khoa học

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các quy định pháp luật về quản lý đất đai và cấp văn bằng bảo hộ quyền sử dụng đất:

  • Cơ sở khoa học và khái niệm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được định nghĩa theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003 là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; hệ thống hồ sơ địa chính theo Điều 47 gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu GCNQSDĐ; 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003.
  • Quy định về thẩm quyền, điều kiện và nguyên tắc: Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ phân cấp cho UBND cấp tỉnh (đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) và UBND cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) theo Điều 52; điều kiện cấp giấy theo Điều 49, Điều 50, Điều 51; nguyên tắc cấp thống nhất một mẫu trên toàn quốc theo từng thửa đất theo Điều 48 Luật Đất đai 2003.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Luật Đất đai năm 2003;
    • Nghị định số 60/CP (1994), Nghị định số 64/CP (1993), Nghị định số 04/2000/NĐ-CP, Nghị định số 47/2003/NĐ-CP về lệ phí địa chính, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai 2003, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;
    • Thông tư số 464/1998/TT-TCĐC, Thông tư số 1990/TT-TCDC (2001), Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT;
    • Chỉ thị số 364/CT của Hội đồng Bộ trưởng, Chỉ thị số 10/CT-TTg (1998), Chỉ thị số 18/CT-TTg (1999), Chỉ thị số 05/CT-TTg (2004);
    • Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND ngày 29/10/2007 của UBND tỉnh Cao Bằng về cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra cơ bản: Nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, công văn chuyên ngành; thu thập số liệu thứ cấp tại các phòng ban chuyên môn huyện Hà Quảng và UBND xã Trường Hà về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Thu thập, phân loại, tổng hợp số liệu địa chính, số lượng hồ sơ đơn thư, diện tích cấp GCNQSDĐ theo các chỉ tiêu nghiên cứu; ứng dụng phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Word, Excel) để xử lý, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ phân tích.

Nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng nguồn tư liệu thứ cấp chính thức từ: Báo cáo số 314/BTNMT-PC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Báo cáo số 157/BC-UBND ngày 18/06/2013 của UBND tỉnh Cao Bằng; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 và phương hướng 2014 của UBND xã Trường Hà; Báo cáo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2010 - 2015) của xã Trường Hà; Sổ mục kê, hồ sơ địa chính và số liệu thống kê cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 do UBND xã Trường Hà lưu trữ.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trong hệ thống quản lý nhà nước; xác định mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác địa chính tại xã vùng biên Trường Hà.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, khái niệm và giá trị pháp lý của GCNQSDĐ, tiêu chuẩn hồ sơ địa chính, điều kiện và thẩm quyền cấp giấy theo Luật Đất đai 2003. Đồng thời, phần này tổng hợp số liệu toàn quốc tính đến ngày 30/06/2013: cả nước đã cấp 31.725.234 GCNQSDĐ (đất lâm nghiệp đạt 97,8%, đất ở nông thôn đạt 92,9%, đất sản xuất nông nghiệp đạt 88,6%, đất chuyên dùng đạt 78,2%). Tại tỉnh Cao Bằng, tổng nhu cầu cấp lần đầu là 58.273,17 ha (tương ứng 196.344 GCN); toàn tỉnh đã cấp được 610.150,6 ha đất nông nghiệp (467.889 GCN), 16.953,04 ha đất phi nông nghiệp (195.403 GCN) và còn tồn đọng 57.344,89 ha (189.819 GCN) chưa được cấp.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu là quy trình và kết quả cấp GCNQSDĐ; phạm vi không gian tại xã Trường Hà, thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 05/2014 đến tháng 08/2014; xây dựng các nội dung đánh giá từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai năm 2013 đến kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013; chi tiết hóa phương pháp điều tra cơ bản, thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp xử lý số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết các phương diện:

  1. Đặc điểm địa bàn: Xã Trường Hà có tổng diện tích tự nhiên 275,00 ha, địa hình đồi núi đá vôi dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ cao trung bình 600m; khí hậu 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình 21,2°C; dân số năm 2013 là 7.195 người (5.324 người trong độ tuổi lao động); tiểu thủ công nghiệp chiếm 66,68% cơ cấu kinh tế (đạt 17.367,6 triệu đồng).
  2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2013: Cơ cấu đất đai gồm Đất nông nghiệp 120,59 ha (43,85%), Đất phi nông nghiệp 149,90 ha (54,51%) và Đất chưa sử dụng 4,51 ha (1,64%). Công tác quản lý thực hiện theo 13 nội dung của Luật Đất đai 2003, hoàn thành mốc địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT, kiểm kê đất đai định kỳ (năm 2005 và 2010).
  3. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013: Trong 3 năm, toàn xã có nhu cầu cấp 14,68 ha, đã thực hiện cấp được 9,68 ha (đạt 65,94%), diện tích tồn đọng chưa cấp là 5,09 ha (34,05%). Khóa luận bóc tách kết quả chi tiết theo từng khối xóm, từng loại đất và từng nhóm đối tượng sử dụng.
  4. Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp: Chỉ rõ nguyên nhân tồn đọng do biến động bản đồ, tranh chấp đất đai, vướng mắc tài chính và đề xuất các nhóm giải pháp hành chính, kỹ thuật, tuyên truyền.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát các chỉ tiêu đạt được trong quản lý hiện trạng đất đai và kết quả cấp giấy chứng nhận; đưa ra 6 kiến nghị cụ thể đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, UBND huyện Hà Quảng và UBND xã Trường Hà nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, cấp đổi GCNQSDĐ.


Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả thực hiện

1. Hiện trạng sử dụng đất xã Trường Hà năm 2013

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 120,59 43,85
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 83,59 30,40
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 34,03 ha; HNK: 47,93 ha) CHN 81,96 29,80
- Đất trồng cây lâu năm LNC 1,63 0,59
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất: 3,73 ha; Rừng phòng hộ: 32,58 ha) LNP 36,31 13,20
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0,69 0,25
2 Đất phi nông nghiệp PNN 149,90 54,51
2.1 Đất ở ODT/ONT 63,64 23,14
2.2 Đất chuyên dùng CDG 75,60 27,49
- Đất quốc phòng CQP 0,88 0,32
- Đất an ninh CAN 0,55 0,20
- Đất có mục đích công cộng CCC 30,86 11,22
2.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng TTN 0,17 0,06
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,84 2,12
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 4,65 1,69
3 Đất chưa sử dụng CSD 4,51 1,64
3.1 Đất đồi bằng chưa sử dụng BCS 0,58 0,21
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,18 0,07
3.3 Núi đá không có cây rừng NCS 3,75 1,36
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 275,00 100,00

2. Kết quả cấp GCNQSDĐ theo mục đích sử dụng giai đoạn 2011 - 2013

STT Loại đất Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ đã cấp (%) Diện tích chưa cấp (ha) Tỷ lệ chưa cấp (%)
1 Đất nông nghiệp 6,57 4,79 70,96 1,78 27,09
2 Đất phi nông nghiệp 8,11 4,89 59,19 3,31 40,81
Tổng Toàn xã 14,68 9,68 65,94 5,09 34,05

Về số lượng đơn theo mục đích:

  • Đất nông nghiệp: Tổng số đơn tiếp nhận là 167 đơn, đã giải quyết cấp GCNQSDĐ cho 137 đơn (đạt 82,03%), còn 30 đơn chưa cấp (chiếm 17,96%). Theo từng năm: năm 2011 cấp 69/79 đơn (87,34%); năm 2012 cấp 49/60 đơn (81,67%); năm 2013 cấp 19/28 đơn (67,86%).
  • Đất phi nông nghiệp: Tổng số đơn tiếp nhận là 299 đơn, đã cấp được 255 đơn (đạt 85,28%), còn 44 đơn chưa cấp (chiếm 14,71%). Theo từng năm: năm 2011 cấp 81/90 đơn (1,39 ha/2,04 ha, đạt 68,14% diện tích); năm 2012 cấp 98/109 đơn (1,89 ha/3,18 ha, đạt 59,43% diện tích); năm 2013 cấp 76/100 đơn (1,61 ha/2,89 ha, đạt 54,59% diện tích).

3. Kết quả cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng

  • Hộ gia đình, cá nhân: Giai đoạn 2011 - 2013 đã giải quyết cấp 369 giấy chứng nhận với tổng diện tích 7,83 ha trên tổng số 11,83 ha đề nghị cấp:
    • Năm 2011: Tiếp nhận 168 đơn (4,91 ha), cấp 149 GCN với diện tích 3,86 ha (đạt 78,62%), chưa cấp 19 đơn (1,05 ha).
    • Năm 2012: Tiếp nhận 138 đơn (4,02 ha), cấp 126 GCN với diện tích 2,35 ha (đạt 58,46%), chưa cấp 12 đơn (1,67 ha).
    • Năm 2013: Tiếp nhận 127 đơn (2,90 ha), cấp 94 GCN với diện tích 1,62 ha (đạt 55,86%), chưa cấp 33 đơn (1,28 ha).
  • Các tổ chức: Hoàn thành 100% việc cấp GCNQSDĐ cho 3 đơn vị có nhu cầu với tổng diện tích 2,85 ha:
    1. Công ty Chè Đắng: 0,33 ha.
    2. Công ty Khoáng sản Cao Bằng: 1,28 ha.
    3. Công ty Nước lọc Pác Bó: 1,24 ha.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Bãi bỏ triệt để các biểu mẫu hồ sơ đăng ký đất đai ban hành không đúng quy định, chuyển sang áp dụng thống nhất các mẫu hồ sơ chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy cho toàn bộ diện tích còn lại; thay thế tài liệu đo đạc giải thửa cũ theo Chỉ thị 299/TTg (vốn chỉ đo đạc đất trồng lúa, trồng mạ).
  • Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính xã; trang bị phương tiện kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa bản đồ địa chính.
  • Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai đến người dân vùng sâu, vùng biên giới; giải quyết dứt điểm các vụ việc tranh chấp, lấn chiếm đất công, xác định rõ nguồn gốc đất tự khai phá; hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp xác định lại hạn mức đất ở.

Đóng góp của công trình

Tác giả đã tổng hợp và xây dựng được hệ thống số liệu địa chính chi tiết tại xã Trường Hà từ cấp khối xóm đến toàn xã, phân loại rõ ràng kết quả cấp GCNQSDĐ theo từng nhóm đất và từng đối tượng. Đề tài phản ánh trung thực những bất cập trong quản lý hồ sơ địa chính cấp cơ sở tại một xã biên giới vùng cao trong giai đoạn chuyển giao thi hành Luật Đất đai 2003, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác điều hành của chính quyền địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được đề cập

  • Hệ thống hồ sơ, tài liệu địa chính tại cơ sở còn thiếu đồng bộ: Bản đồ giải thửa đo đạc theo Chỉ thị 299/TTg chỉ thể hiện đất lúa và mạ, các loại đất khác chưa có dữ liệu đo đạc chi tiết nên việc cấp giấy chứng nhận chưa thể khép kín diện tích.
  • Nhiều khu vực trên địa bàn xã chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt, gây vướng mắc khi xét duyệt điều kiện cấp GCNQSDĐ theo quy định pháp luật.
  • Đất đai có nguồn gốc tự khai phá chiếm tỷ lệ lớn nhưng không có giấy tờ pháp lý chứng minh, gây khó khăn cho công tác xác minh nguồn gốc và giải quyết tranh chấp.
  • Một bộ phận người dân chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính do điều kiện kinh tế khó khăn; cơ sở lưu trữ hồ sơ địa chính của xã còn chật hẹp, chưa đáp ứng yêu cầu bảo quản.
  • Thời gian nghiên cứu thực tập giới hạn (3 tháng) và nguồn tài liệu lưu trữ biến động nhiều năm gây khó khăn cho việc đối chiếu lịch sử biến động từng thửa đất.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi đánh giá việc cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ sau khi triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn mới.
  • Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số và ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) trong quản lý biến động đất đai và cấp GCNQSDĐ tại các huyện miền núi tỉnh Cao Bằng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính - Công nghệ đo đạc tại các trường đại học khối nông lâm và tài nguyên.
    • Cán bộ công chức địa chính xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tại các huyện miền núi, biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội và địa hình tương đồng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo:
    • Quy trình và biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu cấp GCNQSDĐ theo khối xóm, phân loại chi tiết theo đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và theo đối tượng (hộ gia đình, tổ chức).
    • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành về đăng ký, cấp GCNQSDĐ gắn với giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2003.
    • Các bài học thực tiễn trong việc xử lý hồ sơ tồn đọng do thiếu bản đồ chính quy, nguồn gốc đất tự khai phá và giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng sử dụng đất xã Trường Hà năm 2013 có cơ cấu như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2013 của UBND xã Trường Hà, tổng diện tích tự nhiên của xã là 275,00 ha, bao gồm 3 nhóm đất:

  • Đất nông nghiệp: 120,59 ha (chiếm 43,85%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 83,59 ha, đất lâm nghiệp là 36,31 ha và đất nuôi trồng thủy sản là 0,69 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: 149,90 ha (chiếm 54,51%), chủ yếu là đất chuyên dùng (75,60 ha) và đất ở (63,64 ha).
  • Đất chưa sử dụng: 4,51 ha (chiếm 1,64%), gồm đất đồi bằng, đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có cây rừng.

2. Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp và phi nông nghiệp tại xã Trường Hà giai đoạn 2011 - 2013 đạt bao nhiêu?

Trong giai đoạn 2011 - 2013:

  • Đất nông nghiệp: Tổng diện tích cần cấp là 6,57 ha, đã cấp được 4,79 ha (đạt tỷ lệ 70,96%), giải quyết 137/167 đơn đề nghị (đạt 82,03%).
  • Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích cần cấp là 8,11 ha, đã cấp được 4,89 ha (đạt tỷ lệ 59,19%), giải quyết 255/299 đơn đề nghị (đạt 85,28%).
  • Tính chung toàn xã: Đã cấp được 9,68 ha trên tổng số 14,68 ha cần cấp, đạt tỷ lệ 65,94% diện tích.

3. Những tổ chức nào đã được cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Trường Hà giai đoạn 2011 - 2013?

Trong giai đoạn 2011 - 2013, xã Trường Hà đã hoàn thành cấp GCNQSDĐ cho 3 đơn vị tổ chức với tổng diện tích 2,85 ha:

  1. Công ty Chè Đắng: 0,33 ha.
  2. Công ty Khoáng sản Cao Bằng: 1,28 ha.
  3. Công ty Nước lọc Pác Bó: 1,24 ha.

4. Nguyên nhân chính dẫn đến việc hồ sơ cấp GCNQSDĐ của hộ gia đình, cá nhân còn tồn đọng là gì?

Các nguyên nhân chính được tác giả chỉ ra bao gồm:

  • Bản đồ địa chính thiếu đồng bộ (bản đồ giải thửa 299/TTg chỉ đo đất lúa và mạ, chưa đo các loại đất khác).
  • Nhiều thửa đất do người dân tự khai phá, không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất hợp pháp.
  • Phát sinh tranh chấp ranh giới với các hộ xung quanh hoặc lấn chiếm sang đất công.
  • Người dân chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính do hoàn cảnh kinh tế khó khăn.
  • Thửa đất chưa chuyển mục đích sử dụng hoặc khu vực chưa có quy hoạch chi tiết.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lục Văn Trường đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ tại xã biên giới Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2013. Bằng phương pháp thống kê và điều tra thực tế, đề tài đã lượng hóa chi tiết tỷ lệ cấp giấy đạt 65,94% tổng diện tích cần cấp (trong đó đất nông nghiệp đạt 70,96%, đất phi nông nghiệp đạt 59,19%, cấp cho hộ gia đình 369 giấy và cấp cho 3 tổ chức với 2,85 ha). Công trình đồng thời chỉ rõ các rào cản về hệ thống bản đồ 299/TTg, nguồn gốc đất đai và năng lực thực hiện nghĩa vụ tài chính của người dân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, hành chính có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác địa chính cơ sở tại địa phương.