Nghiên cứu đặc tính của các chủng Acinetobacter baumannii kháng carbapenem mang gen NDM-1

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus một số đặc tính của các chủng acinetobacter baumannii gây nhiễm khuẩn bệnh viện mang gen ndm 1, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Vi sinh vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

89
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Nhiễm khuẩn bệnh viện

1.2. Kháng sinh và sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn

1.3. Lịch sử phát triển kháng sinh

1.4. Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn

1.5. Sự phát triển đặc tính kháng kháng sinh của vi khuẩn

1.6. Phân loại đề kháng

1.7. Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn

1.7.1. Thay đổi đích tác động

1.7.2. Tạo ra các enzym

1.7.3. Giảm tính thấm của màng nguyên sinh chất

1.8. Các yếu tố nguy cơ gây kháng kháng sinh

1.8.1. Lạm dụng sử dụng kháng sinh trong cộng đồng

1.8.2. Sử dụng kháng sinh trong bệnh viện

1.8.3. Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi

1.8.4. Chất lượng kháng sinh kém

1.8.5. Gia tăng sự đi lại quốc tế

1.9. Hệ thống giám sát kháng sinh

1.10. Kháng sinh nhóm carbapenem

1.11. Thực trạng kháng kháng sinh của các vi khuẩn Gram âm hiện nay

1.12. Đặc điểm vi sinh vật học và tình trạng kháng kháng sinh của A. baumannii

1.12.1. Đặc điểm vi sinh vật học của A. baumannii

1.12.2. Đặc điểm chung

1.12.3. Đặc điểm sinh học của A. baumannii

1.12.4. Cơ chế kháng kháng sinh của A. baumannii

1.12.5. Đặc điểm gen kháng kháng sinh nhóm carbapenem của A. baumannii kháng carbapenem trên Thế giới

1.12.6. Đặc điểm gen kháng kháng sinh nhóm carbapenem của A. baumannii kháng carbapenem tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Vật liệu nghiên cứu – trang thiết bị sinh phẩm và vật tư tiêu hao

2.3. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu hồi cứu – mô tả cắt ngang

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.6. Các phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Các kỹ thuật phát hiện vi khuẩn kháng kháng sinh

2.6.2. Kỹ thuật khoanh giấy kháng sinh khuếch tán trên thạch

2.6.3. Kỹ thuật xác định nồng độ kháng sinh tối thiểu ức chế vi khuẩn (MIC)

2.6.4. Các kỹ thuật sinh học phân tử

2.6.4.1. Kỹ thuật PCR phát hiện vi khuẩn mang gen NDM-1
2.6.4.2. Phân tích đặc điểm dịch tễ học phân tử bằng kỹ thuật multilocus sequence typing (MLST)
2.6.4.3. Phân tích mối liên hệ kiểu gen các chủng A. baumannii bằng kỹ thuật PFGE
2.6.4.4. Phát hiện plasmid mang gen NDM-1 bằng kỹ thuật Southern-Blotting

2.7. Quản lý và phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Mô tả thực trạng kháng kháng sinh của các chủng A. baumannii kháng carbapenem phân lập tại 3 bệnh viện Việt Đức, Thanh Nhàn, Xanh Pôn

3.2. Phát hiện tỷ lệ vi khuẩn A. baumannii kháng carbapenem mang gen NDM-1 phân lập được trong nghiên cứu

3.2.1. Tỷ lệ phân bố vi khuẩn A. baumannii mang gen NDM-1 phân lập tại 3 bệnh viện

3.2.2. Tỷ lệ phân bố vi khuẩn A. baumannii mang gen NDM-1 theo khoa

3.2.3. Tỷ lệ phân lập vi khuẩn A. baumannii mang gen NDM-1 theo nhóm tuổi và theo giới

3.2.4. Tỷ lệ phân lập vi khuẩn A. baumannii mang gen NDM-1 theo giới

3.3. Mức độ nhạy cảm kháng sinh của các chủng A. baumannii mang gen NDM-1

3.4. Xác định một số đặc tính sinh học phân tử của vi khuẩn A. baumannii mang gen NDM-1

3.4.1. Kiểu gen PFGE của các chủng vi khuẩn A. baumannii kháng carbapenem mang gen NDM-1

3.4.2. Phát hiện plasmid mang gen NDM-1

3.4.3. Kỹ thuật multilocus sequence typing xác định kiểu gen các chủng vi khuẩn A. baumannii kháng carbapenem mang gen NDM-1

3.5. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Tài Liệu Tham Khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Acinetobacter baumannii kháng carbapenem mang gen NDM 1

Acinetobacter baumannii là một trong những tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến nhất hiện nay. Sự gia tăng của các chủng kháng carbapenem, đặc biệt là những chủng mang gen NDM-1, đã trở thành một thách thức lớn trong điều trị. Gen NDM-1 là một loại gen kháng kháng sinh mạnh mẽ, cho phép vi khuẩn này kháng lại nhiều loại kháng sinh, bao gồm cả carbapenem, được coi là lựa chọn cuối cùng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng. Việc hiểu rõ về đặc tính của các chủng A. baumannii này là rất cần thiết để phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

1.1. Đặc điểm vi sinh vật học của Acinetobacter baumannii

Acinetobacter baumannii là một vi khuẩn Gram âm, có khả năng sống sót trong môi trường khắc nghiệt. Chúng thường tồn tại trong các cơ sở y tế và có thể gây ra nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau, từ nhiễm khuẩn vết thương đến nhiễm khuẩn huyết. Đặc điểm sinh học của A. baumannii cho phép chúng phát triển nhanh chóng và kháng lại nhiều loại kháng sinh, đặc biệt là trong môi trường bệnh viện.

1.2. Tình hình kháng carbapenem của A. baumannii tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ A. baumannii kháng carbapenem đang gia tăng đáng kể. Nghiên cứu cho thấy hơn 50% các chủng A. baumannii phân lập từ bệnh viện có khả năng kháng lại carbapenem. Điều này không chỉ gây khó khăn trong điều trị mà còn làm tăng nguy cơ tử vong cho bệnh nhân. Việc theo dõi và kiểm soát tình hình kháng thuốc là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị nhiễm khuẩn do A

Nhiễm khuẩn do A. baumannii kháng carbapenem mang gen NDM-1 đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong các bệnh viện. Sự kháng thuốc này không chỉ làm giảm hiệu quả điều trị mà còn kéo dài thời gian nằm viện và tăng chi phí điều trị. Các thách thức trong việc kiểm soát sự lây lan của vi khuẩn này bao gồm việc thiếu các phương pháp điều trị hiệu quả và sự gia tăng của các chủng kháng thuốc mới.

2.1. Nguyên nhân gia tăng kháng thuốc của A. baumannii

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng kháng thuốc của A. baumannii, bao gồm việc lạm dụng kháng sinh trong điều trị và sự thiếu kiểm soát trong việc sử dụng kháng sinh tại bệnh viện. Ngoài ra, sự di chuyển của bệnh nhân giữa các cơ sở y tế cũng góp phần vào việc lây lan các chủng kháng thuốc.

2.2. Hệ quả của nhiễm khuẩn kháng thuốc

Nhiễm khuẩn do A. baumannii kháng carbapenem có thể dẫn đến nhiều hệ quả nghiêm trọng, bao gồm tăng tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian điều trị và tăng chi phí y tế. Bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn này thường phải trải qua nhiều phương pháp điều trị khác nhau, gây tốn kém và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

III. Phương pháp nghiên cứu đặc tính của A

Để nghiên cứu đặc tính của các chủng A. baumannii kháng carbapenem mang gen NDM-1, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các nghiên cứu này không chỉ giúp xác định tỷ lệ kháng thuốc mà còn phân tích các đặc điểm sinh học phân tử của vi khuẩn. Việc sử dụng các kỹ thuật hiện đại như PCR và MLST đã cho phép các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về cơ chế kháng thuốc của A. baumannii.

3.1. Kỹ thuật PCR trong phát hiện gen NDM 1

Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) được sử dụng để phát hiện sự hiện diện của gen NDM-1 trong các chủng A. baumannii. Phương pháp này cho phép xác định nhanh chóng và chính xác các chủng vi khuẩn mang gen kháng thuốc, từ đó giúp các bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

3.2. Phân tích kiểu gen bằng kỹ thuật MLST

Kỹ thuật Multilocus Sequence Typing (MLST) được áp dụng để phân tích kiểu gen của các chủng A. baumannii. Phương pháp này giúp xác định mối liên hệ giữa các chủng vi khuẩn và theo dõi sự lây lan của các chủng kháng thuốc trong cộng đồng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về A

Kết quả nghiên cứu về A. baumannii kháng carbapenem mang gen NDM-1 đã chỉ ra rằng tỷ lệ vi khuẩn này đang gia tăng trong các bệnh viện. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để giảm thiểu tác động của nhiễm khuẩn này. Các biện pháp phòng ngừa như kiểm soát nhiễm khuẩn và sử dụng kháng sinh hợp lý cần được thực hiện nghiêm ngặt.

4.1. Tỷ lệ phân lập A. baumannii mang gen NDM 1

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phân lập A. baumannii mang gen NDM-1 tại các bệnh viện ở Hà Nội là rất cao. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp kiểm soát hiệu quả để ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn này.

4.2. Kết quả điều trị và phác đồ điều trị

Kết quả điều trị cho bệnh nhân nhiễm khuẩn do A. baumannii kháng carbapenem thường không khả quan. Việc áp dụng các phác đồ điều trị mới và hiệu quả là rất cần thiết để cải thiện tình trạng sức khỏe cho bệnh nhân.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai về A

Nghiên cứu về A. baumannii kháng carbapenem mang gen NDM-1 là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về tình hình kháng thuốc hiện nay. Các biện pháp phòng ngừa và điều trị cần được cải thiện để đối phó với sự gia tăng của các chủng kháng thuốc. Hướng nghiên cứu tương lai nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo về A. baumannii kháng carbapenem sẽ giúp cung cấp thêm thông tin về cơ chế kháng thuốc và sự lây lan của vi khuẩn. Điều này sẽ hỗ trợ trong việc phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

5.2. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa

Các biện pháp phòng ngừa như kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng kháng sinh hợp lý và giáo dục y tế cộng đồng là rất cần thiết để giảm thiểu sự lây lan của A. baumannii kháng carbapenem. Việc thực hiện các biện pháp này sẽ góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus một số đặc tính của các chủng acinetobacter baumannii gây nhiễm khuẩn bệnh viện mang gen ndm 1 kháng carbapenem 07

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) hiện nay đang là một thách thức lớn đối với các bệnh viện trong việc điều trị bởi tỷ lệ nhiễm khuẩn ngày càng cao. NKBV là một trong những nguyên nhân hàng đầu đe dọa đến tính mạng người bệnh, là nguyên nhân chính gây ra tỷ lệ mắc, tử vong cao cho các bệnh nhân tại các bệnh viện trên thế giới [76]. NKBV thường gây nên bởi các vi khuẩn kháng đa kháng sinh, gây rất nhiều khó khăn cho công tác điều trị, kéo dài thời gian mắc bệnh, tăng biến chứng, tăng sự kháng thuốc của vi sinh vật qua đó tăng mức sử dụng kháng sinh, tăng chi phí dùng thuốc và là gánh nặng bệnh tật cho cả người bệnh và hệ thống y tế. Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới tại 55 bệnh viện ở 14 nước trên thế giới đại diện cho các khu vực và đưa ra được tỷ lệ NKBV là 8,7%.

Ước tính ở bất cứ thời điểm nào cũng có hơn 1,4 triệu người bệnh trên thế giới mắc NKBV [68]. Hàng năm thế giới có khoảng 2 triệu người mắc NKBV với 90.000 người tử vong, chi phí chăm sóc cho bệnh nhân tăng khoảng 4,5 tỉ đô-la [73]. Đây là một vấn đề y tế nghiêm trọng mang tính toàn cầu đang được các quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam quan tâm một cách đặc biệt. Hiện nay Acinetobacter baumannii (A.

baumannii) là một trong những tác nhân gây bệnh quan trọng hàng đầu tác động đến các cơ sở điều trị trên thế giới. Tuy nhiên sự gia tăng nhanh chóng của các chủng vi khuẩn A. baumannii kháng lại các kháng sinh thuộc nhóm β-lactam, bao gồm cả các kháng sinh nhóm carbapenem thuộc “nhóm lựa chọn cuối cùng”. Đặc biệt là sự xuất hiện của các chủng Acinetobacter mang gen New Delhi Metallo-beta-lactamase-1 (NDM-1) kháng carbapenem được ghi nhận ở một số quốc gia như Đức và Vương quốc Anh [64].

Điều này sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như: không còn kháng sinh để điều trị, tăng nguy cơ thất bại trong điều trị, giá thành cao, kéo dài thời gian điều trị và bệnh nhân có nguy cơ tử vong cao khi mắc các chủng A. baumannii kháng kháng sinh này [1]. Trong nghiên cứu gần đây của chúng tôi tại một số bệnh viện ở Hà Nội, A. baumannii chiếm 53,33% (320/600) trong tổng số chủng vi khuẩn gram âm 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gây NKBV và hơn 95% số chủng kháng lại cephalosporin thế hệ 3, với ít nhất 1 kháng sinh nhóm carbapenem.

Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là liệu các chủng A. baumannii kháng carbapenem phân lập tại các bệnh viện có mang gen NDM-1 hay không? Do vậynghiên cứu này được tiến hành nhằm phát hiện vi khuẩn A. baumannii kháng carbapenem mang gen NDM-1, đồng thời xác đinh một số đặc tính sinh học phân tử của các chủng A. baumannii mang gen NDM-1 ở Việt Nam là hết sức cần thiết để từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp phòng chống sự lây lan và đề xuất phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân bị mắc các chủng A.

baumannii mang gen NDM-1 tại Việt Nam. Chính sự cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Một số đặc tính của các chủng Acinetobacter baumannii gây nhiễm khuẩn bệnh viện mang gen NDM-1 kháng carbapenem” với mục tiêu: Mục tiêu chung: Mô tả thực trạng kháng kháng sinh và một số đặc điểm sinh học phân tử của các chủng vi khuẩnA. baumannii kháng carbapenem tại 3 bệnh viện ở Hà Nội bao gồm bệnh viện Việt Đức, Thanh Nhàn, Xanh Pôn. Mục tiêu cụ thể: 1.

Mô tả thực trạng kháng kháng sinh của các chủng A. baumannii kháng carbapenem phân lập tại 3 bệnh viện Việt Đức, Thanh Nhàn, Xanh Pôn. Phát hiện tỷ lệ vi khuẩn A. baumannii mang gen NDM-1 phân lập được trong nghiên cứu.

Xác định một số đặc tính sinh học phân tử của vi khuẩn A. baumannii mang gen NDM-1 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Nhiễm khuẩn bệnh viện Theo Tổ chức Y tế Thế giới, nhiễm khuẩn bệnh viện (hospital-acquired infection hay nosocomial infection) là “những nhiễm khuẩn người bệnh mắc phải trong thời gian điều trị tại bệnh viện mà thời điểm nhập viện không thấy có yếu tố nhiễm khuẩn hay ủ bệnh nào. Nhiễm khuẩn bệnh viện thường xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi người bệnh nhập viện”.

NKBV 48 giờ Thời điểm nhập viện Thời điểm nằm viện Thời điểm ra viện Hình 1. Sơ đồ nhiễm khuẩn bệnh viện Để chẩn đoán nhiễm khuẩn bệnh viện, người ta thường dựa vào định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán cho từng vị trí nhiễm khuẩn bệnh viện. Ví dụ: nhiễm khuẩn vết mổ sau phẫu thuật, nhiễm khuẩn máu có liên quan đến dụng cụ đặt trong lòng mạch, nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Hiện nay, theo hướng dẫn từ Trung tâm Giám sát và Phòng bệnh Hoa Kỳ (CDC) và các hội nghị quốc tế đã mở rộng định nghĩa ca bệnh cho các vị trí nhiễm khuẩn khác nhau và đang được áp dụng để giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện trên toàn cầu.

Dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng và sinh học, các nhà khoa học đã xác định có khoảng 50 loại nhiễm khuẩn bệnh viện khác nhau có thể xảy ra tại bệnh viện. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại một số nhiễm khuẩn bệnh viện [76] Loại nhiễm khuẩn Tiêu chuẩn Có dịch chảy ra từ vết mổ, abcess hoặc viêm mô Nhiễm khuẩn vết mổ lan tỏa tại vết mổ trong tháng đầu tiên sau khi phẫu thuật Nuôi cấy dương tính (1 hoặc 2 vi khuẩn) với nồng Nhiễm khuẩn tiết niệu độ >105vk/ml, có hoặc không có các triệu chứng lâm sàng Có tối thiểu 2 triệu chứng viêm nhiễm đường hô hấp xuất hiện trong thời gian nhập viện: Nhiễm khuẩn đƣờng hô hấp Ho Có đờm mủ Có hình ảnh viêm phổi trên phim X-quang Nhiễm khuẩn khi đặt Có biểu hiện viêm, nổi hạch hoặc có mủ chảy ra catheter từ vị trí đặt catheter Sốt hoặc rét và kết quả cấy máu dương tính với ít Nhiễm khuẩn huyết nhất một tác nhân gây bệnh Hiện nay nhiễm khuẩn bệnh viện là một vấn đề nghiêm trọng tác động đến sức khoẻ toàn cầu. Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới về nhiễm khuẩn bệnh viện từ năm 1995 đến 2010 cho thấy: Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện tính chung cho các quốc gia có thu nhập cao nằm trong khoảng từ 5% đến 12% (Hình 1.2) và tỷ lệ chung cho tất cả các quốc gia này vào khoảng 7,6% [77].

Theo ước tính của trung tâm phòng chống và kiểm soát bệnh châu Âu, hàng năm có khoảng 4.000 bệnh nhân bị nhiễm khuẩn bệnh viện và khoảng 37.000 trường hợp tử vong. Phần lớn các trường hợp là nhiễm khuẩn tiết niệu tiếp theo là nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật, nhiễm khuẩn huyết và một số nhiễm khuẩn khác (bao gồm tiêu chảy do Clostridium difficile). aureus kháng đa kháng sinh cũng chiếm khoảng 5% các trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện tại liên minh châu Âu [24]. Tại 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mỹ năm 2002, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện vào khoảng 4,5% tương đương với khoảng 1,7 triệu bệnh nhân bị mắc nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chiếm tỷ lệ cao nhất (36%) tiếp theo là nhiễm khuẩn vết mổ (20%), nhiễm trùng huyết và viêm phổi (11%) [37]. Tỷ lệ phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện ở các nƣớc có thu nhập cao *(nguồn WHO, 2011, Report on the Burden of Endemic Health Care-Associated Infection Worldwide) [77] Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện ở các quốc gia có thu nhập trung bình và thấp dao động từ 5,7% đến 19,9% và tỷ lệ tính chung là khoảng 10,1/100 bệnh nhân (Hình 1. Trong đó nhiễm khuẩn vết mổ chiếm tỷ lệ cao nhất (29,1%), nhiễm khuẩn tiết niệu (23,9%), nhiễm khuẩn huyết (19,1%), đường hô hấp (14,8%) và các nhiễm khuẩn khác là 13,1% [77]. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tỷ lệ phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện ở các nƣớc có thu nhập thấp và trung bình *(nguồn WHO, 2011, Report on the Burden of Endemic Health Care-Associated Infection Worldwide) [77] Có rất nhiều tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện và sự tác động của các tác nhân này cũng rất khác nhau giữa các nhóm bệnh nhân, các bệnh viện, khoa điều trị và giữa các quốc gia bao gồm: vi rút như viêm gan B, C (lây qua đường tiêm truyền, chạy thận nhân tạo và phẫu thuật nội soi). Vi rút rota và các vi rút đường ruột (lây truyền qua đường phân-miệng) [8, 77]. Một số loại ký sinh trùng như Giardia lamblia và nhiều loại nấm Candida albicans, Aspergillus spp., Cryptococcus neoformans và Cryptosporidium gây nhiễm trùng cơ hội cho các bệnh nhân sau khi điều trị kháng sinh dài ngày và trên các bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch và có thể lây truyền dễ dàng trong bệnh viện [76]. Hiện nay vi khuẩn là một trong căn nguyên quan trọng hàng đầu gây nhiễm khuẩn bệnh viện bao gồm như C.

perfringen là nguyên nhân gây bệnh hoại thư sinh hơi trong bệnh viện [76]. Vi khuẩn Gram dương điển hình là S. Đặc biệt trong 10 năm vừa qua các vi khuẩn Gram âm như Escherichia coli (E. coli), Klebsiella pneumoniae (K.

pneumoniae), Pseudomonas aeruginosa (P. aeruginosa) và Acinetobacter baumanii (A. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com baumannii) là nguyên nhân quan trọng gây nhiễm khuẩn nặng trong các bệnh viện như nhiễm khuẩn vết mổ, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, đặc biệt khi các vi khuẩn này đã kháng lại các nhóm kháng sinh thế thệ mới đắt tiền được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện như cephalosporin và carbapenem là kháng sinh mạnh nhất hiện nay gia tăng một cách nhanh chóng trên toàn thế giới. Điều này đe doạ thực sự đến hiệu quả điều trị cho bệnh nhân tại các bệnh viện trên toàn thế giới [39, 54, 60, 79].

Kháng sinh và sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Kháng sinh được phát hiện ở thế kỷ 20 và lập tức đóng vai trò quan trọng trong việc khống chế các bệnh nhiễm trùng. Cùng với việc cải thiện điều kiện vệ sinh, nhà ở, dinh dưỡng và chương trình tiêm chủng mở rộng đã góp phần quan trọng làm giảm tỷ lệ tử vong của các bệnh nhiễm trùng và tuổi thọ của con người đã được nâng cao. Cho đến nay nhiều thế hệ kháng sinh khác nhau đã được nghiên cứu và chế tạo thành công đáp ứng kịp thời cho công tác điều trị. Tuy nhiên hiện nay do sự gia tăng tỷ lệ các vi khuẩn kháng kháng sinh trong bệnh viện và cộng đồng là một vấn đề quan trọng hàng đầu trên thế giới cần được nghiên cứu và tìm ra các giải pháp phòng chống một cách hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đặc tính của Acinetobacter baumannii kháng carbapenem mang gen NDM-1 trong bệnh viện" cung cấp cái nhìn sâu sắc về một trong những chủng vi khuẩn kháng thuốc nguy hiểm nhất hiện nay. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế kháng thuốc của Acinetobacter baumannii mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát và kiểm soát sự lây lan của vi khuẩn này trong môi trường bệnh viện. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về các biện pháp phòng ngừa và điều trị, từ đó nâng cao nhận thức về vấn đề kháng kháng sinh trong y tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu đã phân lập tại bệnh viện da liễu trung ương năm 2017, nơi cung cấp thông tin về tình hình kháng kháng sinh trong các chủng vi khuẩn khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu xác định tỷ lệ nhiễm và khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn escherichia coli và salmonella trên thịt lợn bán tại hà nội và bắc ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kháng kháng sinh trong thực phẩm. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đặc điểm kháng khuẩn của vi khuẩn lactic phân lập từ một số thực vật ở việt nam sẽ cung cấp cái nhìn về các giải pháp tự nhiên trong việc chống lại vi khuẩn kháng thuốc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề kháng kháng sinh trong y tế và thực phẩm.