Tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017

Luận văn thạc sĩ y tế phân tích hus tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu đã phân lập tại bệnh viện da liễu trung, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Vi sinh vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lịch sử bệnh lậu

1.2. Dịch tễ bệnh lậu

1.3. CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG BỆNH LẬU

1.4. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA VI KHUẨN LẬU

1.4.1. Hình thái và cấu trúc

1.4.2. Khả năng đề kháng

1.4.3. Tính chất nuôi cấy

1.4.4. Đặc điểm sinh lý, sinh hóa của vi khuẩn lậu

1.5. XÂM NHẬP CỦA VI KHUẨN LẬU

1.6. CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LẬU TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM

1.7. TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN LẬU

1.8. CƠ CHẾ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN LẬU

1.8.1. Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu

1.9. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.9.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.9.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.9.2.1. Thiết kế nghiên cứu

1.10. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

1.11. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.11.1. Kỹ thuật lấy bệnh phẩm

1.11.2. Kỹ thuật nhuộm soi

1.11.3. Kỹ thuật nuôi cấy

1.11.4. Các tiêu chuẩn chẩn đoán xác định vi khuẩn lậu

1.11.5. Kỹ thuật làm kháng sinh đồ

1.11.6. Kỹ thuật xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC)

1.12. XỬ LÝ SỐ LIỆU

1.13. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

1.14. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

1.15. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.15.1. TỈ LỆ BỆNH NHÂN MẮC BỆNH LẬU TRONG TỔNG SỐ BỆNH NHÂN CÓ HCTDNĐ

1.15.2. Tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh lậu

1.15.3. Một số yếu tố liên quan tới tỷ lệ nhiễm

1.15.3.1. Phân bố theo giới tính
1.15.3.2. Phân bố theo nhóm tuổi
1.15.3.3. Phân bố theo nghề nghiệp
1.15.3.4. Phân bố theo trình độ học vấn
1.15.3.5. Số lượng bạn tình
1.15.3.6. Hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế
1.15.3.7. Phân bố theo nguồn lây
1.15.3.8. Phân bố theo đường quan hệ tình dục

1.15.4. KẾT QUẢ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN LẬU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017

Bệnh lậu, do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra, là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong y tế công cộng. Năm 2017, Bệnh viện Da liễu Trung ương đã tiến hành nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ và mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình kháng thuốc mà còn hỗ trợ trong việc xây dựng các phác đồ điều trị hiệu quả hơn.

1.1. Tình hình bệnh lậu và kháng kháng sinh tại Việt Nam

Bệnh lậu đã được ghi nhận từ lâu và ngày càng gia tăng tại Việt Nam. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh lậu trong các bệnh lây truyền qua đường tình dục có xu hướng tăng. Việc kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu đang trở thành một thách thức lớn trong điều trị, đặc biệt là khi nhiều chủng vi khuẩn đã kháng lại các loại thuốc điều trị thông thường.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định tỷ lệ và mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương trong năm 2017. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các bác sĩ trong việc điều trị và quản lý bệnh lậu hiệu quả hơn.

II. Vấn đề kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu hiện nay

Kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trên toàn cầu. Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý đã dẫn đến sự phát triển của các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu đã được ghi nhận với tỷ lệ cao, gây khó khăn trong việc điều trị.

2.1. Nguyên nhân dẫn đến kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu

Nguyên nhân chính dẫn đến kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu bao gồm việc sử dụng kháng sinh không đúng cách, sự lạm dụng thuốc và thiếu sự giám sát trong điều trị. Điều này đã tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và kháng lại các loại thuốc điều trị thông thường.

2.2. Hệ quả của kháng kháng sinh đối với sức khỏe cộng đồng

Kháng kháng sinh không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị mà còn có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như vô sinh, viêm nhiễm nặng và tăng nguy cơ lây lan bệnh trong cộng đồng. Việc kiểm soát tình hình kháng kháng sinh là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

III. Phương pháp nghiên cứu kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Da liễu Trung ương với các phương pháp hiện đại nhằm xác định mức độ kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu. Các mẫu bệnh phẩm được thu thập từ bệnh nhân và được phân lập để kiểm tra khả năng kháng thuốc.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập mẫu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, thu thập mẫu từ bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch niệu đạo và âm đạo. Các mẫu được phân lập và nuôi cấy trong môi trường thích hợp để xác định sự hiện diện của vi khuẩn lậu.

3.2. Kỹ thuật xác định kháng sinh đồ

Kỹ thuật kháng sinh đồ được thực hiện để xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của các loại kháng sinh đối với vi khuẩn lậu. Kết quả sẽ giúp đánh giá mức độ nhạy cảm và kháng thuốc của các chủng vi khuẩn lậu.

IV. Kết quả nghiên cứu về kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương là rất cao. Nhiều chủng vi khuẩn đã kháng lại các loại thuốc điều trị thông thường, gây khó khăn trong việc điều trị bệnh lậu.

4.1. Tỷ lệ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu

Kết quả cho thấy tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu đối với các loại thuốc như penicillin, tetracycline và ciprofloxacin là rất cao. Điều này cho thấy sự cần thiết phải thay đổi phác đồ điều trị để đảm bảo hiệu quả.

4.2. Phân bố kháng kháng sinh theo giới tính và độ tuổi

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỷ lệ kháng kháng sinh có sự khác biệt giữa nam và nữ, cũng như giữa các nhóm tuổi khác nhau. Điều này cần được xem xét trong việc xây dựng các chiến lược điều trị phù hợp.

V. Ứng dụng thực tiễn từ kết quả nghiên cứu kháng kháng sinh

Kết quả nghiên cứu về kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương có thể được ứng dụng trong việc xây dựng các phác đồ điều trị hiệu quả hơn. Việc hiểu rõ tình hình kháng thuốc sẽ giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn.

5.1. Đề xuất phác đồ điều trị mới

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các bác sĩ có thể điều chỉnh phác đồ điều trị để phù hợp với tình hình kháng kháng sinh hiện tại. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc.

5.2. Tăng cường giám sát và quản lý kháng kháng sinh

Cần thiết phải tăng cường giám sát tình hình kháng kháng sinh và quản lý việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh lậu. Điều này sẽ giúp kiểm soát tình hình kháng thuốc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

VI. Kết luận và tương lai của nghiên cứu kháng kháng sinh

Nghiên cứu về kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017 đã chỉ ra tình hình kháng thuốc nghiêm trọng. Việc giám sát và nghiên cứu liên tục là cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị và bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu liên tục

Nghiên cứu liên tục về kháng kháng sinh là rất quan trọng để theo dõi sự phát triển của vi khuẩn lậu và điều chỉnh phác đồ điều trị kịp thời. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng kháng thuốc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

6.2. Hướng đi tương lai trong điều trị bệnh lậu

Hướng đi tương lai trong điều trị bệnh lậu cần tập trung vào việc phát triển các loại kháng sinh mới và các phương pháp điều trị thay thế. Việc này sẽ giúp đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc trong cộng đồng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu đã phân lập tại bệnh viện da liễu trung ương năm 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Bệnh lậu là căn bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây nên. Đây là một trong các bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục (LTQĐTD) hay gặp ở Việt Nam và nhiều nƣớc trên thế giới. Bệnh lậu tuy không gây tử vong nhƣng nếu không đƣợc điều trị kịp thời sẽ gây ra hậu quả nặng nề nhƣ viêm cổ tử cung, viêm phần phụ, viêm tiểu khung… có thể dẫn đến vô sinh. Bệnh lậu đƣợc điều trị bằng kháng sinh nhƣng có nhiều ca bệnh ở Nhật Bản và châu Âu vi khuẩn lậu đã kháng với các liệu pháp lựa chọn hàng đầu.

Chính vì vậy giám sát sự kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu là rất cần thiết vì không những giúp cho các chƣơng trình giám sát tính kháng kháng sinh cấp Quốc gia và Quốc tế theo dõi mức độ kháng thuốc của vi khuẩn lậu, mà còn giúp bác sĩ lâm sàng xây dựng mô hình điều trị bằng kháng sinh hợp lý nhằm giảm chi phí, giảm thời gian điều trị cho bênh nhân, giảm thiểu nguồn lây cho cộng đồng. Xuất phát từ lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu đã phân lập tại bệnh viện Da liễu Trung ương” Với mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ, sự phân bố của vi khuẩn lậu ở bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám bệnh tại bệnh viện Da liễu Trung Ƣơng từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2017 2. Mô tả mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu đƣợc phân lập tại Bệnh viện Da liễu Trung Ƣơng.

Khoa Sinh học 1 Khóa 2015 - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nguyễn Hoa Lan CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Lịch sử bệnh lậu Bệnh lậu đƣợc ngƣời Ai cập cổ đại mô tả từ năm 1550 trƣớc Công Nguyên. Vào thế kỷ XIII, bệnh đƣợc biết đến là bệnh lây do quan hệ tình dục với ngƣời bị bệnh. Vào thế kỷ IV- V trƣớc Công nguyên Hypocrat đã viết nhiều về bệnh lậu, gọi lậu cấp là “chứng đái són đau” và mô tả “đây là bệnh của những ngƣời ăn chơi trác táng, chìm đắm trong lạc thú của thần vệ nữ”.

Ông cũng đề cập tới các cách khác nhau để điều trị bệnh lậu gồm kiêng quan hệ tình dục với ngƣời mắc bệnh. Bệnh lậu đƣợc Galen đặt tên là Gonorrheae vì ông nghĩ rằng mủ trong bệnh lậu chính là dòng tinh dịch chảy ra: gonos=seed, rhoea=flow. Năm 1879, Neisser mô tả vi khuẩn lậu là căn nguyên gây nên bệnh lậu và đặt tên là Neisseria Gonorrhoeae. Năm 1882, Leistikow và Loeffler nuôi cấy đƣợc vi khuẩn lậu lần đầu trên môi trƣờng nhân tạo.

Năm 1885: Burmm chƣ́ng minh vai trò gây bê ̣nh của vi khu ẩn lậu. Vào thế kỷ XX việc điều trị bệnh lậu cũng có những bƣớc phát triển trong lịch sử. Lúc đầu ngƣời ta dùng dung dịch sát khuẩn (dung dịch bạc nitrat, thuốc tím) bơm rửa niệu đạo. Đến năm 1930 bắt đầu dùng các sulfamid để điều trị bệnh.Fleming tìm ra penicillin.

Kháng sinh này đƣợc sử dụng rộng rãi và có hiệu quả trong điều trị bệnh lậu. Gần đây có nhiều loại thuốc dùng liều duy nhất và có hiệu quả cao. Năm 1962, môi trƣờng Thayer-Martin ra đời tạo điều kiện thuận lợi chẩn đoán bệnh lậu và tăng tỷ lệ phát hiện bệnh lậu bằng môi trƣờng nuôi cấy. Năm 1963, Kellog và cộng sự cho rằng có những khác biệt trong độc tính của vi khuẩn lậu với những hình thái khuẩn lạc khác nhau giúp hiểu rõ cơ chế gây bệnh của vi khuẩn lậu.

Khoa Sinh học 2 Khóa 2015 - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nguyễn Hoa Lan 1. Dịch tễ bệnh lậu Bệnh lậu gặp ở cả 2 giới với tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,5/1. Tuy nhiên bệnh nhân nữ thƣờng không có triệu chứng, bệnh gặp mọi lứa tuổi, tăng cao ở lứa tuổi hoạt động tình dục mạnh và quan hệ tình dục đồng giới nam. Trẻ em bị bệnh thƣờng do lạm dụng tình dục hoặc lây từ ngƣời lớn do vệ sinh kém.

Đƣờng lây chủ yếu là ngƣời bệnh qua quan hệ tình dục hoặc lây từ mẹ sang con qua đẻ đƣờng dƣới. Tình hình bệnh lậu trên thế giới Theo ƣớc tính của WHO năm 2011, hàng năm trên thế giới có khoảng 88 triệu ca mắc bệnh lậu mới mỗi năm [58]. Tại thời điểm năm 2010, mỗi năm có khoảng 900 ca tử vong do lậu gây ra [60]. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh lậu rất khác nhau ở mỗi nƣớc, theo thông báo của Adaskevic , đa ̣i ho ̣c Y Belarus , tỷ lệ nhi ễm vi khuẩ n lâ ̣u ở Belaru s là 18%.

Theo Valderpol ta ̣i Uganda thì tỷ lê ̣ nhiễm lâ ̣u là 3,4%, ở Vanuatu là 5,9%, ở Somoa là 3,4%[18].000 nam giới trong độ tuổi 20-24 và 153/100.000 nữ giới tuổi từ 16-19 đƣợc chẩn đoán mắc bệnh lậu [60]. Tại Hoa Kỳ, bệnh lậu xếp thứ 2 trong số các bệnh LTQĐTD. Năm 2013, Mỹ ƣớc chừng có khoảng trên 820.000 ca mắc bệnh mới mỗi năm, tỷ lệ phụ nữ có thai nhiễm vi khuẩn lậu là 6% [55]. Ở Brazin, tỷ lệ mắc bệnh LTQĐTD ở ngƣời 20 tuổi trở lên là 13,5%.

Theo Radebe và cô ̣ng sƣ̣ , ở Nam Phi tỷ lệ bệnh lậu chiếm 1,3 - 2,6% trên tổ ng số bênh LTQĐTD [11]. Ở châu Phi, tỷ lệ viêm kết mạc mắt ở trẻ sơ sinh do vi khuẩn lậu là 5-10/1000 trẻ sơ sinh sống, trong khi đó ở Mỹ tỷ lệ này là 0,1-0,16/1000 trẻ sơ sinh sống [19]. Ở Hy Lạp, trong giai đoạn 1990-1996, theo thống kê cứ 1064 ngƣời mắc bệnh LTQĐTD thì có 369 ngƣời mắc bệnh lậu, chiếm 34,6%[19]. Tình hình bệnh lậu ở Việt Nam Sau ngày giải phóng miền Nam, tệ nạn xã hội gia tăng, đặc biệt số lƣợng gái mại dâm tăng lên đáng báo động.

Các bệnh LTQĐTD nói chung và bệnh lậu nói Khoa Sinh học 3 Khóa 2015 - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nguyễn Hoa Lan riêng tăng lên. Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến (tại học viện quân y 103 và Quân Đội 108) thống kê 10 năm từ 1987-1996 tỷ lệ mắc lậu chiếm 44,44% trên tổng số bệnh LTQĐTD vào viện điều trị [13]. Theo Phạm Văn Hiển trong giai đoạn 1995-1998, lậu cấp chiếm 54,47%-70,22% trong tổng số các bệnh LTQĐTD [7]. Theo trung tâm chỉ đa ̣o tuyế n Bê ̣nh viê ̣n Da liễu , kết quả thống kê trong 5 năm từ 2011-2016 cho thấy tình hình mắc bệnh lậu trên toàn quố c nhƣ sau nhƣ sau : Bảng 1.

Tình hình bệnh lậu trên toàn quốc từ 2012 đến 2017 Năm Tổng số bệnh Số BN mắc bệnh % bệnh lậu/ LTQĐTD lậu Bệnh LTQĐTD 2011 313588 5906 1,89 2012 305220 6611 2,17 2013 220918 4122 1,87 2014 279729 4743 1,70 2015 316326 5184 1,64 2016 292528 5018 1,72 Năm 2012, theo thống kê của ngành Da liễu Việt Nam, có 305.220 bệnh nhân mắc các bệnh LTQĐTD, trong đó có 6611bệnh nhân mắc bệnh lậu chiếm 2,17% [7]. Một nghiên cứu khác tại 5 tỉnh Hà nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh năm 2003 cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh LTQĐTD do lậu là 1,6% [9]. CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG BỆNH LẬU Các triệu chứng lâm sàng, tiến triển và biến chứng của VNĐ do lậu ở nam và nữ rất khác nhau. Biểu hiện bệnh ở nam giới thƣờng khá rõ ràng, rầm rộ còn ở nữ giới thƣờng kín đáo, triệu chứng không rõ hoặc không có triệu chứng.

Khoa Sinh học 4 Khóa 2015 - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nguyễn Hoa Lan Bệnh lậu ở nam giới Lậu cấp: Thời gian ủ bệnh từ 1-14 ngày nhƣng có khi lên tới 30 ngày. Trung bình là 2-5 ngày. Xuất hiện đái buốt, thậm chí rất đau khiến bệnh nhân sợ đi đái. Ra mủ ở đầu miệng sáo, mủ vàng, xanh hoặc trắng số lƣợng thƣờng nhiều.

Khám miệng sáo thấy đỏ, phù nề. Có thể sƣng đau mào tinh hoàn, tinh hoàn. Toàn thân có thể sốt, mệt mỏi Lậu mạn: thƣờng do lậu cấp không đƣợc điều trị hoặc điều trị không đúng. Biểu hiện lâm sang khó nhận biết: bệnh nhân cảm giác nóng rát dọc niệu đạo, đái dắt, hoặc có giọt mủ buổi sáng, có thể có biến chứng nhƣ viêm tinh hoàn, túi tinh, tiền liệt tuyến.

Một số trƣờng hợp triệu chứng không điển hình: ra dịch niệu đạo không nhiều, màu trắng trong hoặc không có triệu chứng nhƣng vẫn có khả năng lây bệnh cho cộng đồng [17]. Bệnh lậu ở nữ giới Triệu chứng thƣờng kín đáo, khó phát hiện. Thời gian ủ bệnh khoảng 10 ngày sau đó biểu hiện: khí hƣ nhiều, tiểu khó, ra máu giữa kỳ kinh, rong kinh. Khám thấy: cổ tử cung ra mủ hoặc mủ nhầy, đỏ phù nề vùng ngoài cổ tử cung và khi chạm vào dễ chảy máu.

Mủ ở lỗ niệu đạo, tuyến Bartholin, tuyến Skène. Bệnh nhân có thể có đơn độc một triệu chứng hoặc có nhiều triệu chứng. Các triệu chứng có thể rất nhẹ hoặc rầm rộ [17]. Bệnh lậu ở trẻ nhỏ Viêm âm hộ do lậu ở trẻ em gái: do bị lạm dụng tình dục, hoặc dùng chung khăn, chậu bị nhiễm lậu để vệ sinh bộ phận sinh dục.

Biểu hiện: Âm hộ viêm đỏ, có mủ vàng hoặc xanh kèm theo đái buốt. Lậu mắt ở trẻ sơ sinh: bệnh xuất hiện sau khi sinh 1-3 ngày. Bệnh ở một hoặc hai bên mắt, với biểu hiện mắt sƣng nề không mở ra đƣợc. Có rất nhiều mủ từ Khoa Sinh học 5 Khóa 2015 - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nguyễn Hoa Lan mắt chảy ra hoặc ấn vào mắt thấy có mủ chảy ra.

Kết mạc, giác mạc viêm đỏ có thể loét [17]. Bệnh lậu ngoài vùng sinh dục Nhiễm trùng hậu môn trực tràng do lậu: hay gặp ở phụ nữ có quan hệ đƣờng hậu môn hoặc ngƣời quan hệ đồng giới nam. Xuất hiện ngứa hậu môn, chảy dịch mủ nhầy ở hậu môn. Có thể có chảy máu trực tràng, đi ngoài ra mủ hoặc chất nhày.

Khám thấy hậu môn đỏ, có mủ nhầy, phù nề, niêm mạc dễ chảy máu. Nhiễm trùng hầu họng: gặp trong những trƣờng hợp quan hệ tình dục miệng sinh dục (oral sex) biểu hiện viêm hầu họng, viêm amidan cấp, có thể có sốt, sƣng hạch vùng cổ. Nhiễm trùng da tiên phát do lậu: biểu hiện thƣờng là vết loét ở sinh dục, tầng sinh môn, đùi, ngón tay. Nhiễm lậu cầu lan toả: Bệnh thƣờng gặp ở những ngƣời bị bệnh lậu nhƣng không đƣợc điều trị, hầu hết bệnh gặp ở phụ nữ.

Biểu hiện của bệnh: viêm khớp, viêm gan, viêm màng não, viêm cơ tim, viêm nội mạc, viêm màng não, nhiễm vi khuẩn lậu trên da [17].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu, một vấn đề ngày càng nghiêm trọng trong y tế hiện đại. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ tỷ lệ kháng thuốc mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự kháng thuốc của vi khuẩn, từ đó giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu có cái nhìn rõ hơn về cách thức điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến kháng kháng sinh, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu xác định tỷ lệ nhiễm và khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli và Salmonella trên thịt lợn bán tại Hà Nội và Bắc Ninh, nơi cung cấp thông tin về kháng kháng sinh trong thực phẩm. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm kháng khuẩn của vi khuẩn lactic phân lập từ một số thực vật ở Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu thêm về các phương pháp tự nhiên trong việc chống lại vi khuẩn kháng thuốc. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu khả năng sử dụng vi sinh vật để ức chế quá trình quorum sensing của các vi khuẩn Vibrio gây bệnh trên động vật thủy sản cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến việc ứng dụng vi sinh vật trong y học và nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của kháng kháng sinh.