Tổng quan nghiên cứu

Bệnh trĩ là một trong những bệnh lý phổ biến hàng đầu trong nhóm bệnh lý hậu môn trực tràng, chiếm khoảng 87,25% tổng số các ca bệnh thuộc vùng giải phẫu này theo các báo cáo lâm sàng chuyên khoa. Tại Việt Nam, các nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ mắc trĩ trong cộng đồng dao động quanh mức 55%, đặc biệt tập trung ở độ tuổi lao động từ 30 đến 50 tuổi. Bệnh tuy không đe dọa trực tiếp đến tính mạng trong ngắn hạn nhưng gây suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống thông qua các triệu chứng mạn tính như đại tiện ra máu, đau rát hậu môn, sa búi trĩ và thiếu máu thứ phát kéo dài.

Mặc dù Y học cổ truyền đã có lịch sử nghiên cứu bệnh trĩ từ hàng nghìn năm trước với bệnh danh hạ trĩ, việc phân loại thể bệnh lâm sàng và xác lập các tiêu chí chẩn đoán khách quan vẫn còn thiếu tính đồng thuận giữa các trường phái. Nhằm giải quyết khoảng trống học thuật này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Y học cổ truyền của tác giả Ngô Thị Khuyên thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 965 bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương trong giai đoạn 2019-2020.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là mô tả toàn diện đặc điểm lâm sàng, chuẩn hóa các thể bệnh Y học cổ truyền thông qua thuật toán phân tích hiện đại, đồng thời xác định các yếu tố liên quan mật thiết đến sự phát sinh và tiến triển của bệnh. Công trình mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị kết hợp Đông - Tây y, giảm tỷ lệ biến chứng và nâng cao chỉ số phục hồi chức năng cho người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết bệnh sinh của Y học hiện đại và học thuyết tạng phủ, kinh lạc của Y học cổ truyền. Theo Y học hiện đại, bản chất của trĩ được giải thích qua hai học thuyết chính: thuyết mạch máu (sự rối loạn điều hòa thần kinh vận mạch gây giãn quá mức các shunt động - tĩnh mạch tại 3 vị trí giải phẫu kinh điển là 3 giờ, 8 giờ và 11 giờ) và thuyết cơ học của Thomson và Parks (sự thoái hóa, suy yếu của dây chằng Parks và các tổ chức đệm nâng đỡ vùng hậu môn). Việc phân độ trĩ nội dựa trên tiêu chuẩn 4 mức độ của Bệnh viện St. Marks và hướng dẫn chuyên môn theo Quyết định 4068/QĐ-BYT của Bộ Y tế.

Về phương diện Y học cổ truyền, luận văn kế thừa các y văn kinh điển như Hoàng đế Nội kinh với quan điểm cân mạch hoành giải trường tích thành trĩ kết hợp học thuyết bệnh căn của Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh. Cơ chế sinh bệnh cốt lõi được xác định do ẩm thực bất tiết, phong nhiệt, thấp nhiệt uất kết tại đại trường, hoặc tỳ vị hư yếu dẫn đến trung khí hạ hãm và khí trệ huyết ứ tại giang môn. Bốn khái niệm thể bệnh trọng tâm được khảo sát bao gồm: thể phong thương trường kết, thể thấp nhiệt đại trường, thể khí trệ huyết ứ và thể tỳ hư hạ hãm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp giữa 585 bệnh nhân hồi cứu (dữ liệu hồ sơ bệnh án từ tháng 01/2019 đến tháng 11/2020) và 380 bệnh nhân tiến cứu (thăm khám trực tiếp từ tháng 04/2020 đến tháng 11/2020) tại Khoa Ngoại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương. Cỡ mẫu tổng cộng gồm 965 bệnh nhân, được tính toán dựa trên công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95%, mức sai số tuyệt đối 0,05 và tỷ lệ lưu hành tham chiếu 55%.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có áp dụng tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ chặt chẽ theo Quyết định 4068/QĐ-BYT. Công cụ thu thập là mẫu bệnh án nghiên cứu chuẩn hóa bao gồm 65 chứng trạng tứ chẩn (vọng, văn, vấn, thiết). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích mô hình cây tiềm ẩn (Latent Tree Model - LTM) thông qua thuật toán EAST trên phần mềm Lantern 5.0 kết hợp xử lý thống kê bằng SPSS 20.0 là nhằm phân nhóm khách quan các triệu chứng lâm sàng dựa trên tính toán thông tin tương hỗ tích lũy (ngưỡng CMI 95%), khắc phục triệt để tính chủ quan vốn có trong chẩn đoán biện chứng truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu trên 965 bệnh nhân trĩ đã ghi nhận các kết quả dịch tễ và lâm sàng nổi bật:

Thứ nhất, về phân bố lứa tuổi và giới tính: Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 44,67 ± 15,25 tuổi (nhỏ nhất là 7 tuổi và cao nhất là 88 tuổi). Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất tập trung ở nhóm tuổi từ 30 đến 49 tuổi, chiếm 50,1% ở nam giới và 48,2% ở nữ giới. Tỷ lệ mắc bệnh giữa hai giới là tương đương nhau với 49% ở nam (473 bệnh nhân) và 51% ở nữ (492 bệnh nhân), tương ứng với tỷ số nam trên nữ là 0,96.

Thứ hai, về nghề nghiệp và phân bố địa dư: Người làm nghề tự do chiếm tỷ lệ cao nhất với 27,4% (264 bệnh nhân), tiếp theo là nhóm nông dân chiếm 21,0% (203 bệnh nhân), công chức chiếm 17,4% (168 bệnh nhân), hưu trí chiếm 15,3% (148 bệnh nhân), công nhân chiếm 9,3% (90 bệnh nhân), học sinh sinh viên chiếm 4,8% (46 bệnh nhân) và thấp nhất là lái xe chiếm 1,0% (10 bệnh nhân). Về địa dư, bệnh nhân sinh sống tại Hà Nội chiếm 65,3% và các tỉnh thành khác chiếm 34,7%.

Thứ ba, về tiền sử bệnh lý và thời gian mắc bệnh: Tiền sử gia đình có người mắc bệnh trĩ chiếm tỷ lệ áp đảo lên đến 98,4% (950 bệnh nhân). Thời gian mắc bệnh kéo dài trên 2 năm chiếm đa số với 50,4% (486 bệnh nhân), từ 1 đến 2 năm chiếm 30,6% và dưới 1 năm chiếm 19,1%, với thời gian mắc bệnh trung bình là 2,31 ± 0,77 năm. Tỷ lệ bệnh nhân có bệnh lý nội khoa mạn tính kèm theo là 22,3%, trong đó tăng huyết áp chiếm 8,8% và viêm dạ dày chiếm 6,8%.

Thứ tư, về phân loại thể bệnh theo Y học cổ truyền: Mô hình cây tiềm ẩn LTM đã phân cụm thành công 65 chứng trạng tứ chẩn thành 4 thể bệnh đặc trưng gồm Phong thương trường kết, Thấp nhiệt đại trường, Khí trệ huyết ứ và Tỳ hư hạ hãm với các biểu hiện phân lập rõ nét về sắc lưỡi, tính chất mạch và tình trạng sa xuất huyết búi trĩ.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu phản ánh chính xác cơ chế sinh lý bệnh học hiện đại khi áp lực tĩnh mạch vùng hậu môn tăng cao do tính chất nghề nghiệp ngồi lâu, đứng nhiều ở nhóm lao động tự do và cán bộ công chức. Sự thoái hóa của hệ thống mô liên kết nâng đỡ ở nhóm tuổi 30-49 tuổi giải thích cho việc tỷ lệ mắc bệnh tập trung cao nhất ở giai đoạn này. Tỷ lệ phân bố nam trên nữ đạt 0,96 cho thấy bệnh trĩ phân bổ đồng đều ở cả hai giới khi điều kiện lao động và lối sống hiện đại có nhiều điểm tương đồng, phù hợp với các công bố quốc tế ghi nhận tỷ lệ mắc trĩ không có sự khác biệt quá lớn về giới tính sinh học.

Thời gian mắc bệnh trung bình 2,31 năm cùng với tỷ lệ hơn 50% bệnh nhân chịu đựng bệnh trên 2 năm phản ánh tâm lý e ngại khám vùng nhạy cảm, khiến người bệnh chỉ đến viện khi búi trĩ sa độ nặng hoặc có xuất huyết thường xuyên. Toàn bộ dữ liệu phân bố này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa nhóm tuổi - nghề nghiệp và biểu đồ tròn mô tả tỷ lệ 4 thể bệnh Y học cổ truyền. Cấu trúc cây LTM trực quan hóa mối quan hệ giữa các biến triệu chứng quan sát và biến tiềm ẩn, tạo bằng chứng toán học vững chắc khẳng định tính khoa học của lý luận Đông y.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và phòng ngừa bệnh trĩ trong cộng đồng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, ứng dụng quy trình phân thể chuẩn hóa dựa trên mô hình cây tiềm ẩn LTM vào thực hành lâm sàng tại các bệnh viện Y học cổ truyền tuyến tỉnh và trung ương. Bác sĩ chuyên khoa cần áp dụng bảng kiểm 65 chứng trạng tứ chẩn để phân định chính xác 4 thể bệnh mục tiêu, hướng tới mục tiêu nâng độ chính xác chẩn đoán lên trên 90% và rút ngắn thời gian ra quyết định điều trị xuống dưới 15 phút mỗi ca bệnh trong vòng 6 đến 12 tháng tới.

Thứ hai, chuẩn hóa phác đồ điều trị kết hợp Đông - Tây y theo từng thể bệnh cụ thể. Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương và các cơ sở y tế chuyên khoa cần xây dựng hướng dẫn lâm sàng phối hợp can thiệp thủ thuật ngoại khoa với các bài thuốc cổ phương tương ứng (lương huyết chỉ huyết cho thể phong thương trường kết, thanh nhiệt táo thấp cho thể thấp nhiệt, hoạt huyết hóa ứ cho thể huyết ứ và bổ trung ích khí cho thể tỳ hư hạ hãm), đặt mục tiêu giảm tỷ lệ tái phát sau điều trị xuống dưới 15% trong vòng 24 tháng theo dõi.

Thứ ba, triển khai chiến dịch truyền thông y tế dự phòng nhằm thay đổi hành vi và thói quen sinh hoạt tại cộng đồng. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) và y tế cơ sở cần đẩy mạnh giáo dục sức khỏe cho ít nhất 70% đối tượng nguy cơ cao (nhân viên văn phòng, công nhân, phụ nữ mang thai), tập trung vào chế độ ăn giàu chất xơ, uống đủ 2 lít nước mỗi ngày và hạn chế ngồi liên tục quá 60 phút, nhằm giảm 30% tỷ lệ bệnh nhân nhập viện ở giai đoạn muộn.

Thứ tư, số hóa công cụ chẩn đoán Y học cổ truyền tích hợp vào hệ thống bệnh án điện tử. Phòng Công nghệ thông tin y tế phối hợp cùng các chuyên gia học thuật hoàn thiện phần mềm Lantern hỗ trợ chẩn đoán tự động, hoàn thành thử nghiệm và áp dụng cho 100% bệnh viện y học cổ truyền trên toàn quốc trong lộ trình 18 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, các bác sĩ và học viên chuyên ngành Y học cổ truyền: Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về 65 chứng trạng tứ chẩn và tiêu chuẩn chẩn đoán 4 thể bệnh rõ ràng, hỗ trợ trực tiếp cho quá trình biện chứng luận trị và lập phác đồ dùng thuốc chuẩn xác tại các cơ sở khám chữa bệnh.

Thứ hai, phẫu thuật viên và bác sĩ Ngoại khoa Hậu môn - Trực tràng: Luận văn mang lại góc nhìn tích hợp giữa giải phẫu học hiện đại (3 vị trí búi trĩ kinh điển, 4 mức độ trĩ nội) và biến đổi vi tuần hoàn theo Đông y, hỗ trợ lựa chọn thời điểm can thiệp phẫu thuật và chăm sóc phục hồi bảo tồn sau mổ hiệu quả.

Thứ ba, nghiên cứu sinh, học viên sau đại học ngành Y - Dược và Tin học y tế: Đề tài là hình mẫu nghiên cứu khoa học tiên phong trong việc ứng dụng thuật toán học máy (Machine Learning) và mô hình cây tiềm ẩn LTM để lượng hóa, chuẩn hóa các hội chứng y học cổ truyền phức tạp.

Thứ tư, nhà quản lý y tế và chuyên viên hoạch định chính sách y tế công cộng: Nắm bắt các chỉ số dịch tễ học như độ tuổi mắc bệnh trung bình 44,67 tuổi và tỷ lệ tiền sử gia đình 98,4% để xây dựng các chương trình sàng lọc sớm và phân bổ nguồn lực điều trị hợp lý tại tuyến y tế cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Nhóm tuổi và giới tính nào có nguy cơ mắc bệnh trĩ cao nhất theo nghiên cứu? Nghiên cứu trên 965 bệnh nhân xác định độ tuổi trung bình mắc bệnh là 44,67 tuổi, trong đó nhóm tuổi 30-49 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với khoảng 50,1% ở nam và 48,2% ở nữ. Tỷ lệ mắc bệnh giữa nam (49%) và nữ (51%) là tương đương nhau với tỷ số 0,96, cho thấy bệnh không có sự thiên lệch đáng kể theo giới tính sinh học.

Mô hình cây tiềm ẩn (LTM) đóng vai trò gì trong việc chuẩn hóa chẩn đoán Y học cổ truyền? Mô hình cây tiềm ẩn LTM sử dụng thuật toán EAST giúp phân tích mối quan hệ đồng hiện và loại trừ giữa 65 chứng trạng tứ chẩn với độ tin cậy thông tin tương hỗ CMI đạt 95%. Phương pháp này loại bỏ yếu tố chủ quan của thầy thuốc, thiết lập tiêu chuẩn phân loại toán học minh bạch cho 4 thể bệnh lâm sàng.

Yếu tố gia đình và thời gian mắc bệnh của bệnh nhân trĩ có đặc điểm gì nổi bật? Có tới 98,4% bệnh nhân trong nghiên cứu ghi nhận tiền sử gia đình có người mắc bệnh trĩ, chứng minh sự liên quan chặt chẽ của yếu tố cơ địa và thói quen sinh hoạt gia đình. Ngoài ra, 50,4% bệnh nhân có thời gian mắc bệnh kéo dài trên 2 năm với thời gian trung bình là 2,31 năm trước khi tiếp cận điều trị chuyên khoa.

Các thể bệnh Y học cổ truyền chính của bệnh trĩ được xác lập trong luận văn là gì? Dựa trên phân tích thống kê và y văn, luận văn xác lập 4 thể bệnh chính bao gồm: thể Phong thương trường kết (xuất huyết tươi, ngứa hậu môn), thể Thấp nhiệt đại trường (sưng đau, chảy dịch, nóng rát), thể Khí trệ huyết ứ (búi trĩ tím sưng to, ứ huyết) và thể Tỳ hư hạ hãm (trĩ sa thường xuyên, mệt mỏi, đoản hơi).

Bệnh lý nội khoa mạn tính nào thường đi kèm với bệnh nhân mắc trĩ? Nghiên cứu ghi nhận 22,3% bệnh nhân có bệnh nền mạn tính đi kèm. Trong đó, tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất với 8,8%, tiếp theo là bệnh lý viêm dạ dày chiếm 6,8% và viêm đại tràng mạn tính chiếm 1,2%, phản ánh mối liên hệ giữa áp lực mạch máu toàn thân và rối loạn chức năng tiêu hóa với sự phát sinh búi trĩ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện đặc điểm lâm sàng trên 965 bệnh nhân trĩ, xác định độ tuổi trung bình mắc bệnh là 44,67 tuổi và tỷ số nam trên nữ là 0,96.
  • Chứng minh tính ứng dụng vượt trội của mô hình cây tiềm ẩn LTM trong việc hệ thống hóa 65 chứng trạng tứ chẩn thành 4 thể bệnh Y học cổ truyền chuẩn xác.
  • Chỉ ra các yếu tố liên quan then chốt gồm tiền sử gia đình (98,4%), thời gian mắc bệnh kéo dài trên 2 năm (50,4%) và bệnh nội khoa kèm theo như tăng huyết áp (8,8%).
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp kết nối lý luận y học cổ truyền với phương pháp thống kê hiện đại, định hình phác đồ kết hợp Đông - Tây y tối ưu.
  • Kế hoạch tiếp theo cần mở rộng thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm trong giai đoạn 2024-2026 và tích hợp công cụ phân thể LTM vào phần mềm y tế thông minh.

Các y bác sĩ và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết kho dữ liệu lâm sàng và thuật toán phân tích của luận văn để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh chuyên sâu.