Tổng quan nghiên cứu

Bệnh trĩ là bệnh lý hậu môn trực tràng phổ biến hàng đầu trong thực hành lâm sàng, chiếm tỷ lệ khoảng 87,25% các bệnh lý tại khu vực này theo ước tính của nhiều chuyên gia hậu môn học. Tại Việt Nam, các nghiên cứu dịch tễ ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh trĩ trong cộng đồng đạt mức khoảng 55%, đặc biệt tập trung ở độ tuổi lao động từ 30 đến 50 tuổi. Trên phạm vi toàn cầu, các khảo sát y tế ước tính bệnh trĩ ảnh hưởng đến khoảng 33,3% dân số trưởng thành, gây ra nhiều biến chứng dai dẳng như đại tiện ra máu, sa búi trĩ, tắc mạch, đau rát và thiếu máu mạn tính. Mặc dù Y học cổ truyền đã đúc kết bệnh danh "Hạ trĩ" từ hàng nghìn năm qua trong các tác phẩm kinh điển như Nội Kinh hay Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh, việc phân loại thể bệnh lâm sàng vẫn còn thiếu các tiêu chí định lượng khách quan để chuẩn hóa chẩn đoán.

Luận văn thạc sĩ Y học của tác giả Ngô Thị Khuyên tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Mạnh Cường và Phó Giáo sư Tiến sĩ Đoàn Minh Thụy, tập trung giải quyết vấn đề chuẩn hóa chẩn đoán và phân loại thể bệnh trĩ. Nghiên cứu thực hiện nhằm hai mục tiêu cụ thể: mô tả đặc điểm lâm sàng, phân loại thể bệnh theo Y học cổ truyền và xác định các yếu tố liên quan của người bệnh trĩ điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương trong giai đoạn 2019 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát trên mẫu khảo sát gồm 965 bệnh nhân nội trú, tạo lập cơ sở dữ liệu thực chứng quy mô lớn tại cơ sở chuyên khoa đầu ngành. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa 65 chứng trạng tứ chẩn bằng mô hình toán học hiện đại, giúp nâng cao độ chính xác trong phân thể Y học cổ truyền, làm cầu nối vững chắc với phân độ Y học hiện đại theo Quyết định 4068/QĐ-BYT, từ đó tối ưu hóa phác đồ điều trị bảo tồn cho người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự giao thoa giữa cơ sở lý luận của Y học hiện đại và học thuyết bệnh học Y học cổ truyền. Về phía Y học hiện đại, cơ chế bệnh sinh của trĩ được giải thích chủ yếu qua hai nền tảng: thuyết mạch máu (sự rối loạn điều hòa thần kinh vận mạch làm giãn quá mức mạng mạch trĩ và mở rộng các shunt động - tĩnh mạch) và thuyết cơ học của Thomson kết hợp tổn thương thoái hóa dây chằng Parks (sự suy yếu của các tổ chức nâng đỡ khiến lớp đệm hậu môn sa trượt dần ra ngoài lòng ống hậu môn). Phân loại mức độ tổn thương thực thể tuân thủ phân độ 4 mức độ của bệnh viện St. Marks và hướng dẫn chuyên môn theo Quyết định 4068/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành năm 2016.

Về phía Y học cổ truyền, bệnh danh "Hạ trĩ" được nhìn nhận là kết quả của sự mất cân bằng âm dương khí huyết, sự suy giảm chức năng tạng phủ kết hợp với các nguyên nhân nội thương và ngoại tà (phong, thấp, nhiệt, táo). Khung lý thuyết phân chia bệnh trĩ thành 4 thể lâm sàng chính: Thể Phong thương trường kết (phong nhiệt làm tổn thương lạc mạch đại trường gây đại tiện ra máu tươi), Thể Thấp nhiệt hạ chú (thấp nhiệt ứ trệ hạ tiêu gây sưng đau, nóng rát, phù nề búi trĩ), Thể Khí trệ huyết ứ (huyết dịch ứ trệ, tắc nghẽn hình thành khối trĩ căng tím, đau cộm) và Thể Tỳ hư hạ hãm (trung khí suy yếu không nâng đỡ được cơ nhục khiến búi trĩ sa tụt kéo dài). Bộ công cụ chẩn đoán vận dụng toàn diện Tứ chẩn bao gồm Vọng chẩn (17 chứng trạng), Văn chẩn (3 chứng trạng), Vấn chẩn (32 chứng trạng) và Thiết chẩn (13 chứng trạng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hai giai đoạn: hồi cứu dữ liệu bệnh án của 585 bệnh nhân từ tháng 01/2019 đến tháng 11/2020 và tiến cứu trực tiếp trên 380 bệnh nhân từ tháng 04/2020 đến tháng 11/2020 tại Khoa Ngoại, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương. Tổng cỡ mẫu đạt 965 bệnh nhân. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán theo công thức ước lượng tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% (Z = 1,96), độ chính xác tuyệt đối d = 0,05 và tỷ lệ mắc bệnh ước lượng trong cộng đồng p = 0,55, cho thấy quy mô mẫu thực tế 965 người bệnh vượt xa cỡ mẫu tối thiểu, đảm bảo giá trị đại diện và ý nghĩa thống kê cao.

Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm các bệnh nhân nội trú được chẩn đoán trĩ theo quy trình chuyên môn của Bộ Y tế, có hoặc không kèm theo tổn thương hậu môn trực tràng lành tính (như nứt kẽ, rò, polyp, áp xe), đồng thời loại trừ triệt để các trường hợp ung thư trực tràng hoặc suy giảm nhận thức. Dữ liệu sau thu thập được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel 2013 nhằm phân tích các biến số định tính, định lượng qua kiểm định Chi-square ($\chi^2$) và tỷ suất chênh OR.

Đặc biệt, nhằm phân loại thể bệnh khách quan và khắc phục tính chủ quan của Tứ chẩn truyền thống, tác giả đã ứng dụng mô hình cây tiềm ẩn LTM (Latent Tree Model) thông qua phần mềm chuyên dụng Lantern 5 và thuật toán EAST (Extension Adjustment Simplification until Termination). Thuật toán này phân nhóm 65 chứng trạng dựa trên độ tương quan thông tin tương hỗ tích lũy (CMI) ở ngưỡng mặc định 95%, cho phép tự động phân tách cấu trúc triệu chứng thành các thể bệnh rõ ràng, logic và tương thích cao với y văn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích trên 965 bệnh nhân mang lại nhiều phát hiện dịch tễ học và lâm sàng quan trọng:

  • Phân bố độ tuổi và giới tính: Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 44,67 ± 15,25 tuổi (nhỏ nhất 7 tuổi, lớn nhất 88 tuổi). Nhóm tuổi lao động từ 30 đến 49 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với hơn 50% tổng số bệnh nhân; cụ thể ở nam giới nhóm 30-39 tuổi chiếm 25,6%, nhóm 40-49 tuổi chiếm 24,5%, trong khi ở nữ giới nhóm 40-49 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 26,2%. Tỷ lệ giới tính phân bố khá cân bằng với 49,0% nam giới (473 bệnh nhân) và 51,0% nữ giới (492 bệnh nhân), tỷ lệ nam/nữ đạt xấp xỉ 0,96.
  • Nghề nghiệp và phân bố địa dư: Nhóm lao động tự do chiếm tỷ lệ cao nhất với 27,4% (264 bệnh nhân), tiếp đến là nông dân chiếm 21,0% (203 bệnh nhân), cán bộ công chức chiếm 17,4% (168 bệnh nhân), cán bộ hưu trí chiếm 15,3% (148 bệnh nhân), công nhân chiếm 9,3% (90 bệnh nhân), học sinh - sinh viên chiếm 4,8% và nghề lái xe chiếm 1,0%. Về mặt địa dư, bệnh nhân sinh sống tại Hà Nội chiếm 65,3% (630 người) và các tỉnh thành khác chiếm 34,7% (335 người).
  • Tiền sử gia đình và thời gian mắc bệnh: Có tới 98,4% bệnh nhân (950 người) ghi nhận tiền sử gia đình có người thân mắc bệnh trĩ, trong khi nhóm không có tiền sử gia đình chỉ chiếm 1,6%. Thời gian mắc bệnh kéo dài trên 2 năm chiếm đa số với 50,4% (486 bệnh nhân), thời gian từ 1 đến 2 năm chiếm 30,6% (295 bệnh nhân) và dưới 1 năm chiếm 19,1% (184 bệnh nhân); thời gian mang bệnh trung bình đạt 2,31 ± 0,77 năm.
  • Bệnh lý nội khoa phối hợp và thể bệnh: Tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp kèm theo là 8,8% (85 bệnh nhân), viêm dạ dày là 6,8% (66 bệnh nhân), viêm đại tràng mạn tính là 1,2% (12 bệnh nhân), và 77,7% không có bệnh lý nội khoa mạn tính phối hợp. Qua phân tích thuật toán LTM trên 65 chứng trạng, nghiên cứu đã xác định và định lượng hóa 4 nhóm triệu chứng lâm sàng cốt lõi tương ứng 4 thể bệnh YHCT: Phong thương trường kết, Thấp nhiệt hạ chú, Khí trệ huyết ứ và Tỳ hư hạ hãm.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu phản ánh sát thực tế lâm sàng và dịch tễ học hiện đại. Sự tập trung người bệnh ở nhóm tuổi 30 - 49 (trên 50%) hoàn toàn phù hợp với giai đoạn hoạt động nghề nghiệp cao điểm, nơi áp lực công việc, thói quen ngồi lâu, đứng lâu hoặc lao động nặng làm gia tăng áp lực ổ bụng kéo dài. Tỷ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 2 năm chiếm tới 50,4% cho thấy trĩ là bệnh lý tiến triển mạn tính, người bệnh thường có tâm lý e ngại thăm khám ở giai đoạn sớm và chỉ nhập viện can thiệp khi các triệu chứng chảy máu nhiều hoặc búi trĩ sa nghẹt gây đau đớn dữ dội.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ phân bố độ tuổi kết hợp giới tính (clustered column chart) nhằm làm nổi bật sự gia tăng số ca bệnh ở độ tuổi 30-49, bảng cấu trúc nghề nghiệp theo các nhóm hoạt động thể lực, và sơ đồ topo cây tiềm ẩn LTM thể hiện mối liên kết xác suất giữa các biến triệu chứng tứ chẩn với các thể bệnh.

Khi so sánh với các nghiên cứu trong nước, tỷ lệ bệnh nhân trong độ tuổi lao động tương đồng với kết quả của Nguyễn Thị Thanh Hà và Nguyễn Chí Thanh (77,76% trong độ tuổi 21-60). Tuy nhiên, tỷ lệ nam/nữ trong nghiên cứu này (0,96) ghi nhận sự gia tăng đáng kể của nữ giới so với một số nghiên cứu trước đó, điều này phản ánh yếu tố thuận lợi liên quan đến quá trình mang thai, sinh nở và thói quen sinh hoạt của phụ nữ hiện đại.

Ý nghĩa khoa học nổi bật của luận văn nằm ở việc ứng dụng thành công công cụ trí tuệ nhân tạo và mô hình đồ thị xác suất LTM để khách quan hóa các chứng trạng tứ chẩn, chứng minh rằng các thể bệnh truyền thống của Y học cổ truyền hoàn toàn có thể được nhận diện, kiểm chứng và phân loại thông qua các thuật toán học máy tiên tiến.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng từ 965 bệnh nhân trĩ, luận văn đưa ra 4 nhóm khuyến nghị hành động cụ thể:

  • Tăng cường truyền thông và sàng lọc phát hiện sớm: Tổ chức các chiến dịch tư vấn sức khỏe học đường và cơ quan, hướng tới giảm tỷ lệ bệnh nhân trĩ đến khám muộn sau 2 năm từ mức 50,4% hiện nay xuống dưới 25% trong giai đoạn 2024 - 2027. Bộ Y tế kết hợp cùng Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương và y tế cơ sở cần xây dựng các tờ rơi, ấn phẩm số hóa về dấu hiệu sớm như đại tiện ra máu tươi, phân khô táo.
  • Chuẩn hóa quy trình chẩn đoán kết hợp Đông - Tây y: Triển khai áp dụng bảng kiểm 65 chứng trạng tứ chẩn và bộ tiêu chuẩn phân loại 4 thể bệnh (Phong thương trường kết, Thấp nhiệt hạ chú, Khí trệ huyết ứ, Tỳ hư hạ hãm) tại 100% bệnh viện Y học cổ truyền tuyến tỉnh trong vòng 2 năm tới. Hội đồng chuyên môn thuộc Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam cần biên soạn bổ sung nội dung này vào giáo trình đào tạo lâm sàng sau đại học.
  • Thực hiện can thiệp thay đổi lối sống và chế độ ăn uống: Thiết lập hướng dẫn thực hành dinh dưỡng giàu chất xơ, hạn chế đồ cay nóng và rượu bia, kết hợp bài tập vận động cơ sàn chậu cho các nhóm đối tượng nguy cơ cao (lao động tự do, nông dân, công chức) nhằm giảm thiểu 40% nguy cơ tái phát triệu chứng trong thời gian 12 tháng theo dõi.
  • Mở rộng nghiên cứu ứng dụng mô hình thuật toán LTM: Tiếp tục đầu tư nghiên cứu đa trung tâm, ứng dụng thuật toán EAST và phần mềm Lantern để phát triển phần mềm hỗ trợ chẩn đoán tự động thể bệnh Y học cổ truyền, đạt độ chính xác phân loại trên 90% trước năm 2026, tạo nền tảng vững chắc cho y học chứng cứ trong lĩnh vực Y học cổ truyền.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu chuyên sâu và mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Bác sĩ và chuyên gia lâm sàng Y học cổ truyền: Nắm vững tiêu chuẩn định lượng 65 chứng trạng thuộc tứ chẩn để phân biệt chính xác 4 thể bệnh lâm sàng, từ đó kê đơn bài thuốc cổ phương và áp dụng thủ thuật châm cứu, dùng thuốc ngâm rửa bám sát cơ chế biện chứng luận trị.
  • Bác sĩ Ngoại khoa Hậu môn - Trực tràng: Tham khảo bức tranh dịch tễ học và mô hình kết hợp Đông - Tây y theo Quyết định 4068/QĐ-BYT, giúp đánh giá toàn diện các yếu tố nguy cơ, chỉ định điều trị nội khoa bảo tồn đúng lúc và lựa chọn thời điểm can thiệp phẫu thuật tối ưu.
  • Học viên sau đại học và nhà nghiên cứu y dược: Khám phá phương pháp luận hiện đại trong việc sử dụng mô hình cây tiềm ẩn LTM (Latent Tree Model) và thuật toán EAST để xử lý dữ liệu định tính phức tạp, tạo tiền đề phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu chuẩn hóa Y học cổ truyền.
  • Cán bộ quản lý y tế và chuyên viên y tế công cộng: Sử dụng các chỉ số dịch tễ học về nghề nghiệp, độ tuổi và thói quen sinh hoạt để hoạch định chính sách phòng ngừa bệnh trĩ tại cộng đồng, xây dựng chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu ghi nhận độ tuổi và giới tính nào mắc bệnh trĩ phổ biến nhất?
Nghiên cứu trên 965 bệnh nhân chỉ ra rằng bệnh trĩ tập trung cao nhất ở độ tuổi lao động từ 30 đến 49 tuổi, chiếm trên 50% tổng số ca bệnh. Tỷ lệ mắc bệnh giữa hai giới khá cân bằng với 51% nữ giới và 49% nam giới (tỷ lệ nam/nữ đạt 0,96), trong đó phụ nữ độ tuổi 40-49 chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm nữ (26,2%).

Luận văn phân loại bệnh trĩ thành những thể bệnh Y học cổ truyền nào?
Dựa trên phân tích lâm sàng và thuật toán LTM, nghiên cứu xác lập 4 thể bệnh chính: Thể Phong thương trường kết (xuất huyết tươi, phong nhiệt), Thể Thấp nhiệt hạ chú (sưng đau, nóng rát, phù nề búi trĩ), Thể Khí trệ huyết ứ (búi trĩ căng tức, hình thành huyết khối) và Thể Tỳ hư hạ hãm (trĩ sa thường xuyên, người mệt mỏi, đoản hơi).

Mô hình cây tiềm ẩn (LTM) đóng vai trò gì trong việc chuẩn hóa chẩn đoán?
Mô hình LTM và thuật toán EAST thông qua phần mềm Lantern 5 giúp phân tích tương quan xác suất của 65 chứng trạng tứ chẩn ở ngưỡng thông tin tương hỗ tích lũy (CMI) 95%. Thuật toán này giúp loại bỏ yếu tố cảm tính chủ quan của người thầy thuốc, tự động nhóm các triệu chứng đồng hiện để xác lập tiêu chuẩn chẩn đoán thể bệnh khách quan.

Yếu tố tiền sử gia đình và thời gian mắc bệnh của bệnh nhân trĩ có đặc điểm gì nổi bật?
Nghiên cứu ghi nhận có tới 98,4% bệnh nhân có tiền sử gia đình có người thân mắc bệnh trĩ, khẳng định yếu tố cơ địa và thói quen gia đình có liên quan mật thiết. Đồng thời, 50,4% bệnh nhân mang bệnh kéo dài trên 2 năm trước khi điều trị nội trú, với thời gian mắc bệnh trung bình là 2,31 ± 0,77 năm.

Các bệnh lý nội khoa mạn tính thường gặp kèm theo ở người bệnh trĩ là gì?
Trong số các bệnh nhân nghiên cứu, 77,7% không có bệnh mạn tính phối hợp, 8,8% bệnh nhân có kèm theo tăng huyết áp, 6,8% có bệnh viêm dạ dày và 1,2% mắc viêm đại tràng mạn tính. Các bệnh lý này cùng với táo bón và tăng áp lực ổ bụng là những yếu tố thuận lợi làm bệnh trĩ tiến triển nặng hơn.

Kết luận

  • Tổng kết quy mô mẫu: Nghiên cứu thực hiện thành công trên 965 bệnh nhân trĩ điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, ghi nhận độ tuổi trung bình 44,67 tuổi, trong đó nhóm tuổi lao động 30-49 chiếm hơn 50% và tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 0,96.
  • Đóng góp học thuật cốt lõi: Xác lập và định lượng hóa 4 thể bệnh Y học cổ truyền đặc trưng (Phong thương trường kết, Thấp nhiệt hạ chú, Khí trệ huyết ứ, Tỳ hư hạ hãm) từ tập hợp 65 chứng trạng tứ chẩn.
  • Đột phá về phương pháp luận: Ứng dụng thành công mô hình cây tiềm ẩn LTM và thuật toán EAST trong việc khách quan hóa, chuẩn hóa tiêu chuẩn chẩn đoán thể bệnh Y học cổ truyền bằng công cụ toán học hiện đại.
  • Nhận diện yếu tố nguy cơ: Xác định các yếu tố thuận lợi nổi bật gồm tính chất nghề nghiệp tĩnh tại hoặc nặng nhọc (lao động tự do 27,4%, nông dân 21%), tiền sử gia đình (98,4%) và tình trạng bệnh kéo dài mạn tính trên 2 năm (50,4%).
  • Định hướng ứng dụng lâm sàng: Tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng phác đồ phối hợp Đông - Tây y toàn diện theo Quyết định 4068/QĐ-BYT, giảm thiểu can thiệp xâm lấn không cần thiết.

Trong giai đoạn 2024 - 2026, các cơ sở y tế chuyên khoa cần sớm tích hợp bộ tiêu chuẩn phân thể này vào phần mềm bệnh án điện tử và quy trình khám chữa bệnh thường quy. Quý đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu và học viên y khoa quan tâm đến phương pháp chuẩn hóa chẩn đoán Y học cổ truyền có thể khai thác toàn văn tài liệu luận văn thạc sĩ này để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và thực hành lâm sàng hiệu quả.