Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sức ép cạnh tranh ngày càng khốc liệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Đa dạng hóa phương thức bán hàng trở thành giải pháp chiến lược then chốt giúp các đơn vị phân phối mở rộng thị phần, phân tán rủi ro kinh doanh và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để một doanh nghiệp phân phối vật tư ngành nước chuyển đổi từ mô hình bán hàng truyền thống, đơn điệu sang hệ thống phân phối đa kênh linh hoạt và hiện đại. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa lý luận về phương thức bán hàng, phân tích toàn diện thực trạng giai đoạn 2012 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện phương thức bán lẻ, bán buôn, bán hàng trực tiếp và bán hàng qua hợp đồng cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sản xuất Thành Phát với định hướng đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại thị trường nội địa Việt Nam, tập trung vào hai trung tâm tiêu thụ trọng điểm là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thực chứng phản ánh quá trình phát triển của doanh nghiệp từ một đơn vị phân phối quy mô nhỏ với doanh thu vài tỷ đồng vươn lên thành nhà phân phối vật tư ngành nước với tổng tài sản đạt 370 tỷ đồng năm 2016. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chỉ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 24% và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần đạt mức 31,69%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị doanh nghiệp thương mại của các chuyên gia kinh tế hàng đầu, trọng tâm là mô hình tổ chức lưu thông hàng hóa và quản trị kênh phân phối. Bán hàng được xác định là quá trình kinh tế - kỹ thuật nhằm chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền theo công thức hàng - tiền - hàng, đảm bảo sự liên tục của quá trình tái sản xuất mở rộng.

Khung phân tích tích hợp ba khối lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết phương thức bán hàng: Phân định rõ nội hàm gồm hình thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ tự chọn, đại lý bao tiêu, đại lý độc quyền) và công cụ hỗ trợ bán hàng (chính sách giá, truyền thông, chiết khấu thương mại, dịch vụ khách hàng).
  • Khung lý thuyết Marketing-Mix 4P trong thương mại: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa sản phẩm, giá bán, xúc tiến thương mại và địa điểm phân phối đối với việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng công trình và hộ dân sinh hoạt.
  • Khung pháp lý theo Luật Thương mại năm 2005: Quy chuẩn hóa các quan hệ đại lý hoa hồng, tổng đại lý và hợp đồng mua bán hàng hóa công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng hợp phòng Kinh doanh, phòng Kế toán và phòng Hành chính - Nhân sự của doanh nghiệp trong giai đoạn 5 năm liên tục từ 2012 đến 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu nhân sự bao gồm toàn bộ 125 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại trụ sở Hà Nội và chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh tính đến ngày 30/06/2017.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát và phản ánh chính xác cơ cấu trình độ lao động của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng cơ cấu, so sánh chuỗi thời gian và phân tích tỷ số tài chính được thực hiện thông qua phần mềm Microsoft Excel 2010. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp lượng hóa chính xác mối quan hệ giữa việc mở rộng phương thức bán hàng với các chỉ số hiệu quả như vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân và biên lợi nhuận ròng. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại doanh nghiệp ghi nhận bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô vốn và kết quả kinh doanh tăng trưởng ấn tượng nhờ chính sách đa dạng hóa danh mục hơn 200 mặt hàng (ống nhựa PPR, HDPE, PVC, phụ kiện ren và ống gang). Tổng tài sản tăng từ 313 tỷ đồng năm 2012 lên 370 tỷ đồng năm 2016. Doanh thu thuần sau giai đoạn suy giảm 10% năm 2014 do thị trường bất động sản trầm lắng đã phục hồi mạnh mẽ, đạt mức tăng trưởng 17,59% năm 2015 và 31,69% năm 2016. Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng vọt 63,09% so với năm 2015.

Thứ hai, các chỉ số sinh lời và hiệu quả quản trị tài sản duy trì ở mức cao. Tỷ suất lợi nhuận gộp luôn giữ vững trong khoảng 53,42% đến 59,49%. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tăng từ 8% năm 2012 lên 15% năm 2016, trong khi tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng gấp đôi từ 11% lên 24%.

Thứ ba, tốc độ luân chuyển dòng tiền được cải thiện rõ rệt nhưng tiềm ẩn rủi ro cạnh tranh. Vòng quay hàng tồn kho cải thiện từ 3,18 lần năm 2012 lên 4,66 lần năm 2016, cho thấy khả năng tiêu thụ hàng hóa nhanh và giải phóng kho bãi hiệu quả. Chỉ số vòng quay các khoản phải thu tăng liên tục từ 8,09 lần lên 12,9 lần năm 2016, thể hiện chính sách thu hồi công nợ rất chặt chẽ.

Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất và con người được củng cố. Công ty đã thiết lập hệ thống kho bãi 3.820 m2, đội xe tự vận chuyển 14 chiếc và 90 máy tính kết nối quản lý. Cơ cấu nhân sự với 61,6% có trình độ đại học và cao đẳng tạo nền tảng chuyên môn vững vàng.

Thảo luận kết quả

Sự bứt phá về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp bắt nguồn từ việc chuyển dịch linh hoạt giữa các phương thức bán buôn cho công trình dự án lớn và phân phối qua hệ thống đại lý cấp 1, cấp 2. Cơ cấu tài sản cố định chiếm 41,57% và tài sản lưu động chiếm 58,43% là tỷ lệ rất cân đối đối với một doanh nghiệp thương mại quy mô lớn.

Dữ liệu kết quả kinh doanh có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp biểu đồ đường, thể hiện mối tương quan giữa tốc độ tăng doanh thu và biên lợi nhuận ròng giai đoạn 2012 - 2016. Đồng thời, sơ đồ phân bổ cơ cấu kho bãi tại miền Bắc và miền Nam giúp minh họa rõ nét hiệu quả của phương thức bán buôn giao hàng tận nơi so với giao hàng tại kho.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế: Vòng quay khoản phải thu lên tới 12,9 lần phản ánh thời gian cấp tín dụng thương mại quá ngắn so với mức bình quân ngành vật tư xây dựng. Điều này có thể khiến công ty mất khách hàng lớn vào tay các đối thủ cạnh tranh có chính sách nợ linh hoạt hơn. Ngoài ra, phương thức bán lẻ trực tuyến và thương mại điện tử chưa được khai thác đồng bộ, các công cụ xúc tiến bán hàng và quan hệ công chúng vẫn còn đơn điệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và đa dạng hóa phương thức bán hàng đến năm 2020, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  • Mở rộng phương thức bán buôn vận chuyển thẳng và bán buôn qua kho: Phòng Kinh doanh chủ trì tái cấu trúc mạng lưới phân phối, tập trung phát triển các đại lý độc quyền và tổng đại lý tại khu vực miền Trung và Tây Nam Bộ; đặt mục tiêu tăng tỷ trọng doanh thu bán buôn thêm 15% mỗi năm, thực hiện từ quý 1/2018 đến hết năm 2020.
  • Phát triển phương thức bán hàng hiện đại ứng dụng thương mại điện tử: Ban Giám đốc chỉ đạo phòng Marketing xây dựng cổng giao dịch B2B trực tuyến, tích hợp phần mềm quản lý kho tự động và hệ thống đặt hàng cho các nhà thầu; mục tiêu đưa kênh trực tuyến đóng góp 10% tổng doanh số vào cuối năm 2019.
  • Đa dạng hóa chính sách công cụ kinh tế và nới lỏng tín dụng thương mại: Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng phòng Kinh doanh điều chỉnh linh hoạt tỷ lệ chiết khấu thanh toán nhanh từ 1,5% đến 3%, đồng thời giãn kỳ hạn nợ cho khách hàng thân thiết có uy tín để giảm chỉ số vòng quay khoản phải thu xuống ngưỡng tối ưu 9,5 - 10,5 lần, hoàn thành trong năm 2018.
  • Nâng cao năng lực nhân sự và hoàn thiện dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng: Phòng Hành chính - Nhân sự tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ thuật ống hàn nhiệt PPR/HDPE và kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại cho 100% nhân viên kinh doanh; nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học lên trên 70% trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo ứng dụng và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận và bài học thực tiễn để tái cấu trúc kênh phân phối, quản trị danh mục sản phẩm kỹ thuật và phân bổ vốn lưu động tối ưu.
  • Quản lý bán hàng và chuyên viên phát triển thị trường ngành vật tư xây dựng: Nắm bắt cách thức kết hợp linh hoạt giữa bán buôn hợp đồng dự án lớn và phát triển mạng lưới đại lý bao tiêu cấp tỉnh.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống sinh động về quản trị bán hàng, phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng công cụ marketing trong doanh nghiệp phân phối Việt Nam.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại: Tham khảo cấu trúc luận văn chuẩn mực, phương pháp xử lý số liệu thống kê chuỗi thời gian và cách xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng khác nhau như thế nào? Bán buôn qua kho đòi hỏi hàng hóa xuất phát từ kho của công ty, phát sinh chi phí lưu kho và vận chuyển nội bộ. Ngược lại, bán buôn vận chuyển thẳng chuyển giao hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến kho bên mua, giúp tiết kiệm tối đa chi phí kho bãi và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn.

Tại sao chỉ số vòng quay các khoản phải thu quá cao lại tiềm ẩn nguy cơ mất khách hàng? Vòng quay khoản phải thu đạt 12,9 lần đồng nghĩa với việc doanh nghiệp siết chặt thời hạn công nợ và yêu cầu thanh toán rất gấp. Khi các đối thủ cùng ngành cung cấp chính sách tín dụng thương mại nới lỏng hơn (cho trả chậm 30 - 60 ngày), khách hàng lớn sẽ có xu hướng chuyển đổi nhà cung cấp để giảm bớt áp lực dòng tiền.

Doanh nghiệp đã kiểm soát chất lượng sản phẩm nhập khẩu và trong nước theo các tiêu chuẩn nào? Toàn bộ sản phẩm được kiểm soát nghiêm ngặt theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427:1996, tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305:2003 cho ống nhựa, cùng các chứng chỉ chất lượng BS 3505:1968 và AS/NZS 1477:1996.

Doanh nghiệp làm thế nào để đáp ứng nhu cầu phân khúc khách hàng công trình đô thị lớn? Doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối độc quyền các dòng ống gang đường kính lớn từ DN80 đến DN2.600 có tuổi thọ trên 120 năm và ống nhựa chịu nhiệt PPR/PE-RT bền bỉ trên 50 năm, đáp ứng trọn vẹn yêu cầu kỹ thuật khắt khe của các dự án cấp thoát nước đô thị.

Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu tác động như thế nào đến khả năng đa dạng phương thức bán hàng? Nguồn vốn chủ sở hữu đạt 235 tỷ đồng trên tổng tài sản 370 tỷ đồng tạo tiềm lực tài chính độc lập, giúp công ty chủ động dự trữ danh mục gần 200 sản phẩm quy cách lớn và tự trang bị đội xe 14 chiếc để mở rộng nhiều hình thức bán hàng cùng lúc.

Kết luận

  • Đa dạng hóa phương thức bán hàng là chiến lược sống còn giúp doanh nghiệp thương mại khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành vật tư cấp thoát nước.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2016 chứng minh tính đúng đắn của mô hình với tốc độ tăng trưởng doanh thu 31,69% và lợi nhuận sau thuế tăng 63,09% trong năm 2016.
  • Doanh nghiệp sở hữu nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc với 3.820 m2 kho bãi, 14 xe chuyên dụng và 125 cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao.
  • Trọng tâm phát triển giai đoạn đến năm 2020 là hiện đại hóa phương thức bán hàng qua sàn thương mại điện tử B2B, chuẩn hóa dịch vụ sau bán và điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại linh hoạt.
  • Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay khung phân tích thực chứng này để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động bán hàng cho doanh nghiệp thương mại.