Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Xây dựng công thức tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm thông dụng cho học sinh 7-10 tuổi theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2016 và đánh giá hiệu quả" do nghiên cứu sinh Trần Khánh Vân thực hiện tại Viện Dinh dưỡng (Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo), bảo vệ năm 2020. Luận án thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng, mã số 9720401, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Xuân Hiệp và PGS. Trần Thuý Nga.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thiếu vi chất dinh dưỡng (VCDD) cùng với suy dinh dưỡng vẫn là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng (YNSKCĐ) tại các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm toàn cầu có khoảng 3 triệu trẻ em bị khô mắt, 251 triệu trẻ thiếu vitamin A thể tiền lâm sàng (khu vực Châu Á và Đông Nam Á chiếm 35%), 750 triệu trẻ em bị thiếu máu và trên 30% trẻ dưới 5 tuổi bị thiếu kẽm. Tại Việt Nam, kết quả điều tra năm 2015 cho thấy tỷ lệ thiếu máu ở trẻ dưới 5 tuổi là 27,8%, thiếu sắt là 50,3%, thiếu vitamin A tiền lâm sàng là 13,1% và thiếu kẽm là 69,4% (sau khi từng đạt mức 81,2% vào năm 2010).

Lứa tuổi học đường (đặc biệt từ 7-10 tuổi) là giai đoạn quyết định sự phát triển tối đa các tiềm năng di truyền liên quan đến tầm vóc thể lực và trí tuệ, đồng thời là thời kỳ tích lũy dinh dưỡng chuẩn bị cho giai đoạn dậy thì. Tuy nhiên, các chương trình can thiệp dinh dưỡng tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào phụ nữ có thai và trẻ dưới 5 tuổi. Các can thiệp tăng cường VCDD vào thực phẩm trên thế giới và trong nước đối với lứa tuổi học đường còn hạn chế, phần lớn chưa công bố chi tiết cơ sở khoa học xây dựng công thức. Năm 2016, WHO ban hành "Hướng dẫn sử dụng bột bổ sung đa vi chất tăng cường vào thực phẩm tại hộ gia đình cho trẻ em 6 đến 23 tháng và từ 2 tuổi đến 12 tuổi", mở ra căn cứ chuẩn hóa cho can thiệp đa vi chất. Tại Việt Nam, chưa có công trình nghiên cứu xây dựng công thức vi chất theo hướng dẫn này để bổ sung vào thực phẩm thông dụng (cụ thể là sữa) cho học sinh 7-10 tuổi, đồng thời chưa có nghiên cứu so sánh song song giữa hai sản phẩm phổ biến trên thị trường là sữa tươi tiệt trùng và sữa hoàn nguyên tiệt trùng.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu chung là xây dựng công thức tăng cường VCDD vào thực phẩm thông dụng cho học sinh 7-10 tuổi theo hướng dẫn của WHO năm 2016 với sản phẩm cụ thể là sữa, và đánh giá hiệu quả của hai loại sữa (sữa tươi tiệt trùng có đường và sữa hoàn nguyên tiệt trùng có đường) được tăng cường VCDD sau 6 tháng can thiệp tại 5 xã thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

Mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản gồm:

  1. Xây dựng công thức tăng cường đa vi chất dinh dưỡng tăng cường vào sữa cho trẻ em 7-10 tuổi theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2016. Xác định thành phần, hàm lượng vi chất dinh dưỡng.
  2. Đánh giá cảm quan thị hiếu chấp nhận sản phẩm sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng ở học sinh 7-10 tuổi.
  3. Đánh giá hiệu quả của hai loại sữa có tăng cường vi chất dinh dưỡng lên sự thay đổi cân nặng, chiều cao, chỉ số khối cơ thể của học sinh 7-10 tuổi sau 3 tháng và 6 tháng can thiệp.
  4. Đánh giá hiệu quả của hai loại sữa có tăng cường vi chất dinh dưỡng lên cải thiện tình trạng vitamin A, thiếu máu, thiếu kẽm, của học sinh 7-10 tuổi sau 3 tháng và 6 tháng can thiệp.

Giả thuyết nghiên cứu gồm:

  1. Sữa có tăng cường vi chất dinh dưỡng sử dụng cho học sinh 7-10 tuổi giúp cải thiện chỉ số nhân trắc tốt hơn nhóm chứng.
  2. Sữa có tăng cường vi chất dinh dưỡng sử dụng cho học sinh 7-10 tuổi giúp cải thiện nồng độ Vitamin A, haemoglobin, ferritin, và kẽm huyết thanh tốt hơn nhóm chứng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Học sinh tiểu học từ 7-10 tuổi (lớp 2 đến lớp 4). Quá trình theo dõi chia thành ba nhóm đối tượng cụ thể:
    1. Đối tượng đánh giá nhân trắc dinh dưỡng: Toàn bộ học sinh 7-10 tuổi cư trú trên 1 năm tại địa bàn, chưa dậy thì, không uống bổ sung vitamin/khoáng chất trong 3 tháng trước can thiệp. Tiêu chuẩn loại trừ: không dung nạp lactose, suy dinh dưỡng cấp nặng hoặc thấp còi nặng (WAZ, HAZ, WHZ $\le -3$ SD), mắc dị tật bẩm sinh hoặc bệnh mạn tính nặng, có kế hoạch chuyển đi.
    2. Đối tượng đánh giá vi chất dinh dưỡng: Phân nhóm học sinh 7-10 tuổi có nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thấp còi ($-3,0\text{ SD} < \text{HAZ} < -1,0\text{ SD}$). Tiêu chuẩn loại trừ bổ sung: nồng độ hemoglobin $< 80\text{ g/L}$ hoặc retinol huyết thanh $< 0,35\text{ }\mu\text{mol/L}$.
    3. Đối tượng đánh giá cảm quan thị hiếu: Trẻ 7-10 tuổi thuộc hai nhóm sử dụng sữa can thiệp.
  • Phạm vi không gian: 6 trường tiểu học thuộc 5 xã của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (gồm các xã: Bàn Đạt, Tân Khánh, Nga Mi với hai trường Nga Mi 1 và Nga Mi 2, Hà Châu, Dương Thành).
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ nghiên cứu triển khai từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018. Thời gian can thiệp uống sữa kéo dài 6 tháng, theo dõi và đánh giá tại ba thời điểm: ban đầu ($T_0$), sau 3 tháng ($T_3$) và sau 6 tháng ($T_6$).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án hệ thống hóa tài liệu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung:

  • Lịch sử và dịch tễ học thiếu vi chất: Khởi nguồn từ Thomas Sydenham (thập niên 1870) dùng rượu vang giàu sắt chữa bệnh xanh tái, James Lind (1727) dùng chanh cam chữa bệnh scurvy, F.G. Hopkins (1912) phát hiện hợp chất hữu cơ thiết yếu. Năm 1923, Thụy Sỹ tăng cường iod vào muối; Anh và Mỹ bổ sung vitamin D vào sữa phòng còi xương; Hội nghị thượng đỉnh vì trẻ em (1990) xếp tăng cường vi chất là giải pháp can thiệp trọng tâm. Về dịch tễ, S. Ocholacho (2014) ghi nhận tình trạng khẩu phần nghèo vi chất ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Dữ liệu thiếu máu học đường ghi nhận tỷ lệ cao tại Tanzania (79,6%), Nigeria (82,6%), Ấn Độ (53%), Ethiopia (27,1% - 40,5%). Điều tra SEANUTS (2011) tại Đông Nam Á chỉ rõ sự thiếu hụt nghiêm trọng vitamin A, D, sắt và kẽm.
  • Thực trạng thiếu vi chất và khẩu phần học sinh tại Việt Nam: Nghiên cứu của Nguyễn Công Khẩn (2006) chỉ ra tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở trẻ dưới 5 tuổi là 29,8%. Nguyễn Công Khanh (1995) ghi nhận tỷ lệ thiếu máu ở trẻ 7-10 tuổi tại Hà Nội là 21,5%, Hà Tây là 24,5%; Lê Thị Hương (1999) ghi nhận tỷ lệ này tại ngoại thành Hà Nội là 18,8%. Kết quả điều tra SEANUTS (2011) trên học sinh tiểu học ghi nhận tỷ lệ thiếu máu là 11,8%, dự trữ sắt cạn kiệt (ferritin $< 15\text{ }\mu\text{g/L}$) là 6%, dự trữ sắt thấp (ferritin $< 30\text{ }\mu\text{g/L}$) là 28,8%, thiếu máu thiếu sắt là 23,9%, thiếu vitamin A tiền lâm sàng là 7,7% và thiếu vitamin A giới hạn là 48,9%. Về khẩu phần, các nghiên cứu của Lê Nguyễn Bảo Khanh, Hồ Thu Mai (2007) và các điều tra của Viện Dinh dưỡng (2009, 2010, 2011) xác nhận bữa ăn của trẻ học đường mới đáp ứng 70-85% nhu cầu năng lượng, tỷ lệ mỡ chỉ chiếm 6-8% năng lượng, khẩu phần vitamin D chỉ đạt 13-18%, vitamin A đạt 43-54%, calci đạt 45-59% và sắt đạt 54-68% nhu cầu khuyến nghị.
  • Can thiệp tăng cường vi chất vào thực phẩm: Tổng quan của Keats; các thử nghiệm của Solon, Muhilal (mỳ chính tăng cường vitamin A); Guillermo, Mejia (đường tăng cường vitamin A); Xuan Zhang (bánh quy tăng cường vitamin A); Philippe Longfils (nước mắm tăng cường sắt); Junsheng Huo (xì dầu tăng cường NaFeEDTA); Abirazi, Trinidad, Zimmermann, Angeles-Agdeppa (gạo tăng cường sắt); Bouhouch (bánh quy sắt ở Morocco giúp giảm nồng độ chì máu); Hambidge, Kilic, Ohiokpehai (kẽm trong ngũ cốc, bánh mỳ, cháo ngô); Winichagoon (Thái Lan); Seal (Zambia). Tại Việt Nam, Lê Thị Hương thử nghiệm mỳ ăn liền bổ sung sắt; Đỗ Thị Hòa và Trần Thúy Nga thử nghiệm bánh quy tăng cường 16 vi chất cho thấy cải thiện rõ rệt ferritin, hemoglobin, kẽm và retinol huyết thanh.
  • Tăng cường vi chất vào sữa: Các nghiên cứu sữa công thức của Williams, Stekel, Rivera, Walravens, Torrejon trên trẻ dưới 2 tuổi. Ở trẻ học đường, nghiên cứu tại Philippines bổ sung sắt, kẽm, vitamin A, C, D vào sữa bột; nghiên cứu tại Mông Cổ và Trung Quốc bổ sung vitamin D liều 300 IU/ngày hoặc cholecalciferol làm tăng chiều cao và mật độ xương; Wang (Trung Quốc) bổ sung 8 vi chất vào sữa cải thiện điểm số học tập môn văn, toán; Bardosono (Indonesia) bổ sung sắt, kẽm trên nền sữa chứa 17 vi chất giúp tăng cân nặng và nhận thức. Tại Việt Nam, có nghiên cứu sữa giàu đa vi chất tại Yên Phong (Bắc Ninh) làm giảm 10% suy dinh dưỡng thấp còi và nghiên cứu sữa tươi tiệt trùng TH True Milk học đường làm giảm thiếu máu và thiếu vitamin A.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án xác định 4 điểm hạn chế lớn trong các nghiên cứu trước đây: (1) Đa số nghiên cứu tăng cường vi chất vào sữa chỉ tập trung vào trẻ dưới 5 tuổi; (2) Các can thiệp thường chỉ tăng cường đơn chất hoặc vài chất, chưa áp dụng công thức đa vi chất cập nhật; (3) Các nghiên cứu thường không công bố căn cứ tính toán liều lượng vi chất; (4) Thị trường Việt Nam lưu hành song song sữa tươi tiệt trùng và sữa hoàn nguyên tiệt trùng, nhưng chưa có nghiên cứu nào so sánh hiệu quả sinh học và sự chấp nhận cảm quan của trẻ em đối với cả hai dạng sản phẩm này. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp các khoảng trống kỹ thuật và thực tiễn nêu trên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Định nghĩa và nguyên lý: Định nghĩa VCDD của WHO; khái niệm "Gánh nặng gấp ba về dinh dưỡng" (suy dinh dưỡng thể thiếu, thiếu vi chất và thừa cân/béo phì cùng tồn tại).
  • Tiêu chuẩn thực phẩm mang và chất tăng cường: Vận dụng hướng dẫn của WHO/FAO (1998, 2006), lựa chọn sữa làm thực phẩm mang vì tính phổ biến, tiêu thụ đều đặn, quy trình sản xuất tập trung khép kín và không làm biến đổi cảm quan khi hòa trộn vi chất.
  • Cơ sở pháp lý và quy chuẩn: Hướng dẫn năm 2016 của WHO về bổ sung đa vi chất cho trẻ 2-12 tuổi; Thông tư số 43/2014/TT-BYT (quản lý thực phẩm chức năng); Thông tư số 44/2015/TT-BYT (danh mục vi chất dinh dưỡng sử dụng trong thực phẩm); Bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (NCDDKN) cho người Việt Nam của Viện Dinh dưỡng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Thiết kế can thiệp: Thử nghiệm can thiệp cộng đồng có đối chứng, đánh giá trước và sau can thiệp. Mẫu nghiên cứu được phân thành 3 nhóm:
    • Nhóm 1: Sử dụng sữa tươi tiệt trùng có đường tăng cường VCDD (hộp 180 ml).
    • Nhóm 2: Sử dụng sữa hoàn nguyên tiệt trùng có đường tăng cường VCDD (hộp 180 ml).
    • Nhóm 3 (Nhóm chứng): Sử dụng sản phẩm sữa không tăng cường VCDD.
  • Quy trình sản xuất sữa nghiên cứu: Vi chất được phối trộn vào sữa theo phương pháp khuấy trộn, trải qua các công đoạn chuẩn hóa, đồng hóa, tiệt trùng UHT (nhiệt độ 140–150°C trong thời gian dưới 30 giây), làm lạnh và đóng hộp giấy tiệt trùng vô trùng tại nhà máy đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 và FSSC 22000.
  • Công cụ và phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Đo lường nhân trắc: Cân điện tử TANITA SC 330 của Nhật Bản (độ chính xác 0,1 kg, tự động phân tích thành phần cơ thể); thước gỗ y tế Việt Nam (độ chính xác 0,1 cm) đo chiều cao đứng. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phần mềm chuyên dụng theo chuẩn tăng trưởng WHO 2007: tính các chỉ số Z-score cân nặng theo tuổi (WAZ), chiều cao theo tuổi (HAZ), và BMI theo tuổi (BAZ).
    • Xét nghiệm sinh hóa vi chất: Máu tĩnh mạch được lấy vào buổi sáng khi học sinh chưa ăn sáng. Nồng độ retinol huyết thanh định lượng bằng hệ thống sắc ký lỏng cao áp LCMS/MS ABSiex (Mỹ); nồng độ hemoglobin định lượng bằng phương pháp cyanmethemoglobin trên máy quang phổ hấp phụ nguyên tử AAS Analytik jena novAA 400p (Đức); nồng độ ferritin huyết thanh xác định bằng kỹ thuật ELISA trên máy đọc Bio tek (Mỹ); nồng độ kẽm huyết thanh định lượng bằng quang phổ hấp phụ nguyên tử ngọn lửa trên máy AAS Analytik jena novAA 400p (Đức).
    • Khảo sát cảm quan thị hiếu: Sử dụng thang đo cảm quan chuẩn đánh giá mức độ ưa thích, chấp nhận sản phẩm sữa của học sinh.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Dữ liệu được làm sạch và phân tích bằng các thuật toán thống kê y sinh học:

  • So sánh các giá trị trung bình bằng kiểm định t-test hoặc ANOVA; so sánh tỷ lệ bằng kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$).
  • Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định các yếu tố độc lập liên quan đến nồng độ retinol huyết thanh và hemoglobin sau 6 tháng can thiệp.
  • Xây dựng mô hình hồi quy logistic đa biến nhằm dự đoán các yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu vitamin A giới hạn ở các nhóm nghiên cứu.
  • Đánh giá hiệu quả can thiệp dịch tễ học lâm sàng thông qua các chỉ số: Giảm nguy cơ tuyệt đối (ARR - Absolute Risk Reduction), Giảm nguy cơ tương đối (RRR - Relative Risk Reduction) và Số người cần điều trị để có lợi (NNT - Number Needed to Treat).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Vi chất dinh dưỡng và tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm

Chương I tổng thuật chi tiết cơ sở sinh lý, dịch tễ học và các chiến lược can thiệp vi chất:

  • Trình bày vai trò sinh học của các vi chất quan trọng nhất đối với lứa tuổi học đường: vitamin A (biệt hóa tế bào, miễn dịch, chức năng thị giác), sắt (vận chuyển oxy, cấu tạo myoglobin và enzyme chuyển hóa), kẽm (xúc tác cho hơn 300 enzyme, phân chia tế bào, tổng hợp DNA, phát triển chiều cao và đáp ứng miễn dịch).
  • Phân tích mối tương tác giữa các vi chất dinh dưỡng: bổ sung vitamin C giúp tăng hấp thu sắt; tình trạng đủ vitamin A và kẽm hỗ trợ huy động sắt dự trữ từ gan để tổng hợp hemoglobin; bổ sung kẽm liều thích hợp không gây ức chế hấp thu đồng và sắt.
  • Tổng kết 4 kỹ thuật tăng cường vi chất: khuấy trộn cơ học dung dịch vi chất; kỹ thuật ép đùn nhiệt/lạnh và bao phim hạt gạo/tinh thể đường; kỹ thuật bổ sung tại bàn ăn/hộ gia đình (point-of-use fortification); và kỹ thuật tăng cường sinh học qua giống cây trồng, vật nuôi (biofortification).
  • Phân tích hiệu quả kinh tế y tế công cộng: chi phí cho tăng cường vi chất vào thực phẩm mang lại tỷ lệ lợi ích trên chi phí đạt 6:1 đối với năng suất lao động và 36:1 đối với phát triển trí tuệ. Chi phí cho một năm sống khỏe mạnh không bệnh tật (DALY) của thực phẩm tăng cường VCDD dao động từ 22 đến 60 USD, thấp hơn nhiều so với can thiệp điều trị bệnh lý (như điều trị viêm phổi tốn 85 USD/DALY hoặc điều trị tiêu chảy tốn 152 USD/DALY).

Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương II mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực địa và chuẩn hóa kỹ thuật:

  • Lựa chọn địa bàn 5 xã nông nghiệp thuần túy thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên với các chỉ số kinh tế - xã hội còn thấp, tỷ lệ suy dinh dưỡng học sinh cao.
  • Thiết lập quy trình chọn mẫu phân tầng: đo nhân trắc trên toàn bộ quần thể học sinh lớp 2 đến lớp 4 (7-10 tuổi) đủ tiêu chuẩn; từ đó sàng lọc riêng nhóm học sinh có nguy cơ thấp còi ($-3,0\text{ SD} < \text{HAZ} < -1,0\text{ SD}$) để lấy máu tĩnh mạch theo dõi các chỉ số sinh hóa vi chất tại $T_0$, $T_3$, và $T_6$.
  • Thiết kế quy trình phân phối sản phẩm sữa: trẻ uống sữa tại trường dưới sự giám sát trực tiếp của giáo viên chủ nhiệm và cán bộ y tế học đường vào các ngày đi học, có phiếu theo dõi sự tuân thủ và ghi nhận các biểu hiện rối loạn tiêu hóa hoặc phản ứng phụ.
  • Mô tả phương pháp kiểm soát sai số: hiệu chuẩn định kỳ cân điện tử TANITA và thước đo; mã hóa mẫu máu đôi, bảo quản mẫu huyết thanh ở nhiệt độ $-80^\circ\text{C}$ và vận chuyển bằng đá khô về phòng xét nghiệm trọng điểm của Viện Dinh dưỡng; sử dụng mẫu chuẩn quốc tế trong các mẻ chạy máy LCMS/MS, AAS và ELISA.
  • Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức trong Nghiên cứu Y sinh học Viện Dinh dưỡng phê duyệt; phụ huynh học sinh ký văn bản đồng thuận tự nguyện tham gia.

Chương III: Kết quả nghiên cứu

Chương III trình bày hệ thống kết quả qua 34 bảng số liệu và 3 biểu đồ:

  • Đặc điểm kinh tế xã hội và khẩu phần ban đầu ($T_0$): Bảng 3.1 và 3.2 cho thấy điều kiện gia đình học sinh giữa 3 nhóm đồng đều. Khẩu phần ăn tại thời điểm $T_0$ thiếu hụt nghiêm trọng cả về năng lượng và vi chất so với NCDDKN: năng lượng khẩu phần chỉ đạt khoảng 70-80% nhu cầu, khẩu phần sắt, kẽm, vitamin A và calci đều ở mức rất thấp (Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2).
  • Xây dựng công thức và cảm quan: Bảng 3.3 công bố chi tiết hàm lượng dinh dưỡng và các VCDD tăng cường trong một hộp sữa 180 ml, đáp ứng tỷ lệ phần trăm NCDDKN hợp lý cho trẻ 7-10 tuổi theo Hướng dẫn WHO 2016. Thử nghiệm cảm quan (Bảng 3.4, Bảng 3.5) ghi nhận tỷ lệ học sinh chấp nhận và yêu thích sản phẩm đạt mức cao ở cả hai loại sữa tươi và sữa hoàn nguyên, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm.
  • Thực trạng dinh dưỡng ban đầu: Bảng 3.6 đến 3.11 và Biểu đồ 3.3 xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi và gầy còm tại 6 trường tiểu học trước can thiệp ở mức cao có YNSKCĐ.
  • Hiệu quả cải thiện nhân trắc dinh dưỡng sau can thiệp: Bảng 3.12 đến Bảng 3.20 thể hiện:
    • Cân nặng, chiều cao và chỉ số BMI của học sinh ở cả hai nhóm uống sữa can thiệp (Nhóm 1 và Nhóm 2) tăng nhanh và có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (Nhóm 3) tại thời điểm 3 tháng và 6 tháng ($p < 0,05$).
    • Điểm Z-score cân nặng/tuổi (WAZ), chiều cao/tuổi (HAZ) và BMI/tuổi (BAZ) ở hai nhóm can thiệp đều cải thiện rõ rệt; tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi giảm mạnh sau 6 tháng.
  • Hiệu quả cải thiện chỉ số vi chất dinh dưỡng sinh hóa: Bảng 3.21 đến Bảng 3.29 phản ánh sự thay đổi ở nhóm trẻ có nguy cơ thấp còi:
    • Nồng độ retinol huyết thanh trung bình ($\mu\text{mol/L}$) tăng có ý nghĩa ở hai nhóm uống sữa tăng cường VCDD; tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng (retinol $< 0,70\text{ }\mu\text{mol/L}$) và thiếu vitamin A giới hạn (retinol $< 1,05\text{ }\mu\text{mol/L}$) giảm rõ rệt so với nhóm chứng.
    • Nồng độ hemoglobin trung bình ($\text{g/L}$) và nồng độ ferritin huyết thanh tăng lên, tỷ lệ thiếu máu (Hb $< 115\text{ g/L}$) và tỷ lệ cạn kiệt dự trữ sắt giảm có ý nghĩa ở hai nhóm can thiệp.
    • Nồng độ kẽm huyết thanh trung bình ($\mu\text{mol/L}$) tăng, tỷ lệ thiếu kẽm huyết thanh giảm sâu ở hai nhóm dùng sữa can thiệp.
  • Phân tích mô hình đa biến và chỉ số dịch tễ học:
    • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Bảng 3.30, Bảng 3.33) khẳng định việc sử dụng sữa tăng cường VCDD là yếu tố độc lập dự báo sự gia tăng nồng độ retinol huyết thanh và hemoglobin sau 6 tháng can thiệp, sau khi đã kiểm soát các yếu tố nhiễu về tuổi, giới, trường học và chỉ số ban đầu.
    • Mô hình hồi quy logistic đa biến (Bảng 3.31, Bảng 3.32) chỉ ra việc uống sữa can thiệp làm giảm nguy cơ thiếu vitamin A giới hạn.
    • Bảng 3.34 xác định các chỉ số ARR, RRR và NNT chứng minh hiệu quả can thiệp trên cộng đồng của sữa tăng cường VCDD đối với việc giảm tỷ lệ thiếu hụt vi chất.
Nhóm chỉ số đánh giá Các chỉ số cụ thể trong luận án Phương pháp và thiết bị đo lường Bảng số liệu trong văn bản
Khẩu phần và Cảm quan - Năng lượng, Protein, Lipid, Glucid
- Mức đáp ứng NCDDKN
- Điểm đánh giá cảm quan thị hiếu
- Hỏi ghi nhớ 24 giờ
- Bảng thành phần thực phẩm
- Thang điểm cảm quan thị hiếu
Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5
Nhân trắc dinh dưỡng - Cân nặng (kg), Chiều cao (cm)
- Chỉ số khối cơ thể BMI ($\text{kg/m}^2$)
- Z-score: WAZ, HAZ, BAZ
- Tỷ lệ nhẹ cân, thấp còi, gầy còm
- Cân điện tử TANITA SC 330
- Thước gỗ y tế chuẩn 0,1 cm
- Tiêu chuẩn tăng trưởng WHO 2007
Bảng 3.6 đến Bảng 3.20
Vi chất sinh hóa - Retinol huyết thanh ($\mu\text{mol/L}$)
- Hemoglobin ($\text{g/L}$)
- Ferritin huyết thanh ($\mu\text{g/L}$)
- Kẽm huyết thanh ($\mu\text{mol/L}$)
- Sắc ký lỏng cao áp LCMS/MS
- Đo quang AAS (cyanmethemoglobin)
- Kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme ELISA
- Quang phổ hấp phụ nguyên tử ngọn lửa AAS
Bảng 3.21 đến Bảng 3.29
Phân tích dịch tễ & đa biến - Hồi quy tuyến tính đa biến
- Hồi quy logistic đa biến
- Chỉ số ARR, RRR, NNT
- Mô hình hồi quy đa biến kiểm soát biến nhiễu
- Công thức dịch tễ học can thiệp
Bảng 3.30 đến Bảng 3.34

Chương IV: Bàn luận

Chương IV phân tích, so sánh các phát hiện nghiên cứu với các công trình quốc tế và trong nước:

  • Luận giải cơ sở khoa học xây dựng công thức vi chất cho hộp sữa 180 ml: việc kết hợp đa vi chất (vitamin A, sắt, kẽm và các vitamin nhóm B) theo Hướng dẫn WHO 2016 giúp giải quyết đồng thời tình trạng thiếu vi chất kết hợp ở lứa tuổi 7-10 tuổi mà không gây ra hiện tượng cạnh tranh hấp thu bất lợi giữa sắt và kẽm.
  • Bàn luận về tính khả thi của việc sử dụng song song hai sản phẩm sữa tươi tiệt trùng và sữa hoàn nguyên tiệt trùng: kết quả cảm quan và hiệu quả sinh học tương đương nhau giữa hai nhóm can thiệp cho thấy cả hai dạng sữa đều là phương tiện mang vi chất thích hợp cho các chương trình can thiệp diện rộng.
  • Phân tích cơ chế tác động lên tăng trưởng nhân trắc: năng lượng, protein chất lượng cao cùng với hàm lượng calci, kẽm và vitamin A trong sữa can thiệp đã thúc đẩy quá trình tăng sinh tế bào xương và sụn, giúp cải thiện đáng kể điểm HAZ và WAZ so với nhóm đối chứng chỉ sử dụng chế độ ăn thông thường.
  • Phân tích sự phục hồi các chỉ số sinh hóa vi chất: nồng độ kẽm và vitamin A cải thiện đóng vai trò xúc tác làm tăng sinh khả dụng của sắt và kích thích tạo hồng cầu, thể hiện qua sự gia tăng đồng thời của nồng độ hemoglobin và ferritin huyết thanh. Luận án phân tích ý nghĩa của chỉ số NNT, khẳng định số lượng trẻ cần được can thiệp bằng sữa tăng cường VCDD để phòng ngừa một trường hợp thiếu máu hoặc thiếu kẽm nằm ở mức thấp, chứng minh tính khả thi cao về mặt y tế công cộng.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn

Căn cứ nội dung kết luận của luận án, công trình đạt được các đóng góp cụ thể:

  1. Xây dựng thành công công thức đa vi chất dinh dưỡng chuẩn hóa: Lần đầu tiên tại Việt Nam, một công thức phối hợp đa vi chất hoàn chỉnh được thiết lập cho hộp sữa 180 ml sử dụng cho học sinh tiểu học 7-10 tuổi, tuân thủ đúng khung Hướng dẫn năm 2016 của WHO và phù hợp với Bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị của người Việt Nam.
  2. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tính chấp nhận cảm quan: Chứng minh cả hai sản phẩm sữa tươi tiệt trùng có đường và sữa hoàn nguyên tiệt trùng có đường sau khi bổ sung vi chất đều đạt độ ổn định cảm quan cao, được học sinh lứa tuổi 7-10 tuổi tiếp nhận tốt mà không xuất hiện các biến đổi mùi vị khó chịu.
  3. Chứng minh hiệu quả cải thiện nhân trắc: Khẳng định việc sử dụng sữa tươi hoặc sữa hoàn nguyên tăng cường VCDD liên tục trong 6 tháng giúp cải thiện vượt trội các chỉ số cân nặng, chiều cao, BMI và điểm Z-score (WAZ, HAZ, BAZ), đồng thời làm giảm có ý nghĩa tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi ở học sinh so với nhóm chứng.
  4. Chứng minh hiệu quả cải thiện tình trạng vi chất sinh hóa: Xác lập bằng chứng khoa học cho thấy sữa tăng cường VCDD làm tăng nồng độ retinol huyết thanh, hemoglobin, ferritin và kẽm huyết thanh; làm giảm tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng, thiếu vitamin A giới hạn, thiếu máu dinh dưỡng và thiếu kẽm ở nhóm học sinh có nguy cơ thấp còi.
  5. Cung cấp các chỉ số dịch tễ học can thiệp: Tính toán định lượng các chỉ số ARR, RRR và NNT cùng các mô hình hồi quy đa biến, cung cấp bộ chỉ số khoa học thực chứng phục vụ đánh giá can thiệp dinh dưỡng cộng đồng.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất áp dụng công thức tăng cường VCDD đã xây dựng vào các sản phẩm thuộc Chương trình Sữa học đường quốc gia và các chiến lược can thiệp dinh dưỡng học đường tại Việt Nam.
  • Khuyến nghị các cơ quan quản lý và địa phương có thể sử dụng linh hoạt cả sữa tươi tiệt trùng và sữa hoàn nguyên tiệt trùng tăng cường vi chất nhằm đa dạng hóa nguồn cung ứng, giảm giá thành sản phẩm và bảo đảm tính tiếp cận công bằng cho học sinh ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu thực nghiệm can thiệp được triển khai trên địa bàn 5 xã thuần nông thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (đặc trưng cho vùng trung du Bắc Bộ), do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ các vùng sinh thái đặc thù khác (như vùng đô thị lớn hoặc vùng đồng bằng ven biển) cần có thêm dữ liệu kiểm chứng.
  • Thời gian can thiệp uống sữa theo dõi trong 6 tháng; chưa có giai đoạn theo dõi dọc kéo dài sau can thiệp để đánh giá độ duy trì bền vững của các chỉ số sinh hóa vi chất và nhân trắc sau khi học sinh ngừng sử dụng sản phẩm.
  • Đánh giá sinh hóa vi chất dinh dưỡng mới chỉ thực hiện trên phân nhóm học sinh có nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi ($-3,0\text{ SD} < \text{HAZ} < -1,0\text{ SD}$), chưa tiến hành đánh giá đồng loạt trên toàn bộ mẫu học sinh có thể trạng bình thường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai các nghiên cứu can thiệp tiếp theo với thời gian theo dõi dài hơn (12–24 tháng) nhằm đánh giá tác động tích lũy đến mật độ xương, sự hoàn thiện thể chất trong giai đoạn tiền dậy thì và theo dõi sau khi kết thúc can thiệp.
  • Mở rộng phân tích thêm các chỉ số vi chất dinh dưỡng khác như vitamin D, calci huyết thanh, selen và đánh giá tác động phối hợp đối với chức năng nhận thức, kết quả học tập và tần suất mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa ở học sinh tiểu học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm chuyên môn:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Dinh dưỡng, Y tế công cộng, Y học dự phòng: Tham khảo mô hình thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng; quy trình kiểm soát sai số thực địa; phương pháp xây dựng công thức vi chất dựa trên nhu cầu khuyến nghị; và quy chuẩn vận hành các kỹ thuật xét nghiệm sinh hóa hiện đại (sắc ký lỏng cao áp LCMS/MS, quang phổ hấp phụ nguyên tử AAS, kỹ thuật ELISA).
  • Cơ quan quản lý và các nhà hoạch định chính sách (Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Dinh dưỡng): Sử dụng các số liệu và bằng chứng dịch tễ học (ARR, RRR, NNT, mô hình hồi quy đa biến) để chuẩn hóa tiêu chuẩn kỹ thuật cho Chương trình Sữa học đường quốc gia; hoàn thiện chính sách tăng cường vi chất dinh dưỡng bắt buộc hoặc tự nguyện vào thực phẩm; và triển khai các mục tiêu của Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng.
  • Các doanh nghiệp sản xuất sữa và chế biến thực phẩm: Tham khảo quy trình công nghệ khuấy trộn, chuẩn hóa vi chất trên dây chuyền tiệt trùng khép kín đạt chuẩn ISO 9001 và FSSC 22000; tỷ lệ phối chế nguyên liệu cho hộp sữa 180 ml; và phương pháp điều tra cảm quan thị hiếu sản phẩm ở trẻ em lứa tuổi học đường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án dựa trên cơ sở pháp lý và hướng dẫn kỹ thuật nào để xây dựng công thức vi chất dinh dưỡng vào sữa?
Luận án căn cứ vào "Hướng dẫn sử dụng bột bổ sung đa vi chất tăng cường vào thực phẩm tại hộ gia đình cho trẻ em 6 đến 23 tháng và từ 2 tuổi đến 12 tuổi" của Tổ chức Y tế Thế giới ban hành năm 2016; Thông tư số 43/2014/TT-BYT của Bộ Y tế về quản lý thực phẩm chức năng; Thông tư số 44/2015/TT-BYT của Bộ Y tế về danh mục vi chất dinh dưỡng sử dụng trong thực phẩm; và Bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam của Viện Dinh dưỡng.

2. Tiêu chuẩn lựa chọn học sinh tham gia đánh giá các chỉ số sinh hóa vi chất dinh dưỡng là gì?
Học sinh được chọn đánh giá vi chất sinh hóa là trẻ từ 7-10 tuổi (lớp 2 đến lớp 4) thuộc 6 trường tiểu học tại 5 xã của huyện Phú Bình, có tình trạng nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thấp còi ($-3,0\text{ SD} < \text{HAZ} < -1,0\text{ SD}$), chưa dậy thì, gia đình đồng thuận tham gia. Tiêu chuẩn loại trừ gồm: trẻ mắc suy dinh dưỡng cấp nặng ($\text{WHZ} \le -3\text{ SD}$), thấp còi nặng ($\text{HAZ} \le -3\text{ SD}$), thiếu máu nặng (hemoglobin $< 80\text{ g/L}$), thiếu vitamin A nặng (retinol huyết thanh $< 0,35\text{ }\mu\text{mol/L}$), không dung nạp lactose, hoặc mắc các bệnh mạn tính, dị tật bẩm sinh.

3. Hai loại sản phẩm sữa can thiệp trong luận án có quy chuẩn sản xuất và bao gói như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng hai loại sản phẩm: sữa tươi tiệt trùng có đường và sữa hoàn nguyên tiệt trùng có đường được tăng cường vi chất dinh dưỡng. Cả hai sản phẩm đều được bổ sung vi chất bằng phương pháp khuấy trộn, trải qua quy trình thanh trùng, đồng hóa, tiệt trùng UHT ở nhiệt độ 140–150°C trong thời gian dưới 30 giây, đóng gói trong hộp giấy tiệt trùng dung tích 180 ml tại nhà máy đạt chứng nhận ISO 9001 và FSSC 22000, được Cục An toàn Thực phẩm cấp xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

4. Những kỹ thuật và thiết bị phân tích sinh hóa nào được sử dụng để định lượng nồng độ vi chất trong máu?
Nồng độ retinol huyết thanh được định lượng bằng hệ thống sắc ký lỏng cao áp LCMS/MS ABSiex (Mỹ); nồng độ hemoglobin được định lượng theo phương pháp cyanmethemoglobin trên máy quang phổ hấp phụ nguyên tử AAS Analytik jena novAA 400p (Đức); nồng độ ferritin huyết thanh được định lượng bằng kỹ thuật ELISA trên máy Bio tek (Mỹ); và nồng độ kẽm huyết thanh được định lượng bằng máy quang phổ hấp phụ nguyên tử ngọn lửa AAS Analytik jena novAA 400p (Đức).

5. Luận án sử dụng các mô hình và chỉ số thống kê nào để chứng minh hiệu quả can thiệp của sữa tăng cường vi chất?
Luận án áp dụng thuật toán so sánh điểm Z-score theo chuẩn WHO 2007 (WAZ, HAZ, BAZ); mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để dự đoán các yếu tố liên quan đến hàm lượng retinol và hemoglobin sau can thiệp; mô hình hồi quy logistic đa biến để dự đoán nguy cơ thiếu vitamin A giới hạn; và tính toán các chỉ số can thiệp dịch tễ học lâm sàng gồm Giảm nguy cơ tuyệt đối (ARR), Giảm nguy cơ tương đối (RRR) và Số người cần điều trị để có lợi (NNT).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Khánh Vân đã hoàn thành việc xây dựng công thức đa vi chất dinh dưỡng bổ sung vào hộp sữa 180 ml cho học sinh tiểu học 7-10 tuổi theo Hướng dẫn năm 2016 của Tổ chức Y tế Thế giới và nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị tại Việt Nam. Thông qua thử nghiệm can thiệp cộng đồng có đối chứng trong 6 tháng tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, tác giả chứng minh cả hai sản phẩm sữa tươi tiệt trùng và sữa hoàn nguyên tiệt trùng tăng cường vi chất đều có độ chấp nhận cảm quan cao, mang lại hiệu quả vượt trội trong cải thiện các chỉ số nhân trắc (cân nặng, chiều cao, BMI, Z-score) và phục hồi các chỉ số sinh hóa vi chất (retinol, hemoglobin, ferritin, kẽm huyết thanh). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học thực chứng phục vụ việc chuẩn hóa kỹ thuật cho Chương trình Sữa học đường và các chiến lược can thiệp phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam.