CHƯƠNG 1: ðẶT VẤN ðỀ nghiệm về giáo dục học, chúng tôi là những sinh viên ngành công nghệ thực phẩm chỉ muốn vận dụng những kiến thức về dinh dưỡng thực phẩm và về giáo dục truyền thông dinh dưỡng trong cộng ñồng nhằm giới thiệu ñến các thầy cô giáo mẫu giáo các nội dung kiến thức liên quan, các công cụ kỹ thuật hỗ trợ cho việc truyền ñạt kiến thức (như hình ảnh, phim, trò chơi, câu chuyện. Chúng tôi cũng giới thiệu ñến các quý phụ huynh các mẹo nhỏ nhằm giúp con trẻ hình thành những thói quen tốt trong ăn uống và giữ gìn vệ sinh cơ thể, các mẹo nhỏ này ñược sắp xếp thành từng bộ theo từng chủ ñề, như chủ ñề bộ mẹo nhỏ ñể giúp trẻ thích ăn rau quả, bộ mẹo nhỏ giúp trẻ tập các thói quen vệ sinh cá nhân .v… ðể thông tin những ñiều này ñến với mọi người chúng tôi chọn hình thức ñưa các thông tin qua kênh truyền thông rộng rãi là internet, với nhiều lợi thế là: kênh thông tin có chi phí ñầu tư thấp, dễ chia sẻ thông tin, phù hợp với nhiều ñối tượng, với tốc ñộ truy cập phổ rộng…chúng tôi hy vọng những kiến thức và thông tin này sẽ tiếp cận ñược ñến mọi người. ðóng góp một phần nhỏ công sức vào sự nghiệp giáo dục ý thức sống khỏe, ăn uống lành mạnh cho trẻ, giảm nhẹ gánh nặng y tế. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Phần này chúng tôi trình bày về các nội dung: − ðặc ñiểm phát triển lứa tuổi 4 – 5 tuổi − Yêu cầu của giáo dục mầm non: yêu ầu chung và yêu cầu dành riêng cho ñộ tuổi cuối 4 tuổi.
− Nội dung giáo dục dinh dưỡng của bộ và kết quả mong muốn ñạt ñược. − Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ − Tầm quan trọng của giáo dục dinh dưỡng 2. ðặc ðiểm Lứa Tuổi: Hiện tại chỉ có bộ chuẩn cho sự phát triển của trẻ 5 tuổi, nên chúng tôi tham khảo và dịch từ tài liệu Beavior Ralated Child Development (four to five years) của Early Childhood Special Education Department thuộc cơ quan Missisippi Bend Area Education Agency. Sự phát triển trí tuệ: Trong thời gian này bé có thể: - Nói chuyện mà người khác hiểu ñược cỡ 90% - Nói ñược những câu bao gồm từ 4 ñến 6 từ.
- Hiểu ñược các từ: bên cạnh, ñàng sau, ñàng trước, và bên kia, lớn /nhỏ, dài /ngắn, và cứng /mềm. - Gọi ñúng tên 6 – 8 màu và vẽ ñược 3 hình tròn, vuông và tam giác. - Làm theo ñược những gì hướng dẫn trước: a. Nói ñược tên, tuổi, trai hay gái, cùng ñịa chỉ của bé, và hát những tiết ñiệu trẻ con b.
Nhìn chăm chú vào màu sắc nơi một tấm ảnh lớn c. ðếm 1 ñến 10 vật d. Trả lời ñược các câu hỏi ai, cái gì, tại sao, ở ñâu, và nếu … thì LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN - Làm theo ñược hai hướng dẫn không liên quan với nhau (“Con hãy mặc quần áo và ñi ñánh răng”) - Nhờ người khác giúp ñỡ khi cần. Sự phát triển thể chất: - Chơi một trò chơi liên tục 10 – 15 phút , chạy và nhảy lên bắt một trái banh to bằng hai tay.
- Bé ở lứa tuổi 4 – 5 tuổi có thể ñạp xe 3 bánh, lái theo các hướng và dừng lại khi bé muốn. - Bé duy trì tốt sự cân bằng khi bước ñi, dừng lại bất chợt và nhảy trên một chân 4 – 5 bước. - Chiều cao trung bình là 100 cm. - Tỷ lệ giữa chiều dài của ñầu và chiều dài thân ñã ñược rút ngắn lại, các bộ phận của cơ thể trông cân ñối hơn so với lúc 3 tuổi.
- Có thể nâng ñỡ ñược trọng lượng cơ thể. - Sự phát triển của các nhóm cơ nhỏ giúp bé có thể thực hiện các ñộng tác nắm bóp, cầm bút chì vẽ những hình thù ñơn giản. - Bé ở ñộ tuổi này có thể sử dụng kéo ñầu tù ñể cắt và xâu vòng cổ. Khuyến khích sự phát triển của trẻ từ bốn tuổi ñến năm tuổi: Trẻ em có ñược những khả năng mới theo từng ñộ tuổi khác nhau vì vậy hãy khuyến khích trẻ bằng cách: - Bảo bé nhắn người nào ñó, như “Nói với ba con mẹ cần một bao thư” - Khuyến khích trẻ hát và nhịp các ngón tay - Chơi trò nhồi bột: một tách bột mì + nửa tách muối + 2 muỗng dầu + 1 muỗng bột alum.
Hòa nước từng lượng nhỏ vào cho ñến khi bột ướt ñều. Tuy nhiên không ñược quá nửa tách nước. Chứa bột vào một hộp kín. Có thể cho thêm màu vào nước trước khi bạn cho nước vào bột ñể nhồi - ðặt 4 tấm hình thành một hàng.
Bảo bé nhắm mắt lại. ðổi chỗ các tấm hình. Xem bé có xắp lại ñược các tấm hình theo thứ tự không. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN - Khuyến khích bé cắt các hình từ báo ra và xếp loại.
Ví dụ: hình từ những vật làm ồn và những vật không làm ồn - Chơi trò nói về các vật ở trong, trên, dưới, ñàng sau, bên cạnh. Chơi trò chơi chỉ huy. Nói “Mẹ ñể con gấu dưới ghế. Con hãy ñể con gấu dưới ghế” - Bắt chước cách ñi của một con vật nào ñó với bé.
Ví dụ: Gấu (dùng tay và chân), ðại-thử (kangaroo) (nhảy bằng chân) - ðọc cho bé nghe những cuốn sách kéo dài từ 5 ñến 10 phút - Khuyến khích bé viết tên bằng chữ in, vẽ hình (nhà, cây, người, xe) và kể về những gì bé ñã làm - Bảo bé những việc gồm 3 bước như “ Con hãy ñánh răng rửa mặt và ñi ngủ” - Bịt mắt bé lại. Bảo bé nhận biết âm thanh phát ra từ những vật trong nhà (như radio, máy trộn, ñiện thoại, ñồ chơi dây thiều, v.) Các ñồ chơi thích hợp: - ðồ chơi xếp hình - Xe ñạp ba bánh - Dây (ñể nhảy) - Keo / giấy - Patin (roller skates) - Sách tô màu - Phấn không có bụi - Hộp chữ / số - Tiền giả - Xe tải / xe hơi - Bảng trò chơi (game boards) - Thẻ may (sewing cards) - Sách hình cứng - Búp bê / y phục - Túi ñựng hạt - Sách - Kéo/ chì màu / sơn - Xe trượt LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN - ðô-mi-nô - Bóng to - Bột nhồi - Vợt / bóng 2. Chương Tình Giáo Dục Mầm Non:[5] Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số: /2006/Qð-BGDðT năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và ðào tạo. Chương trình Giáo dục mầm non là căn cứ ñể triển khai và chỉ ñạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước, ñồng thời là căn cứ ñể ñào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật chất và ñảm bảo các ñiều kiện thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non có chất lượng.
Mục tiêu giáo dục chung a. Phát triển thể chất - Trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân ñối. Cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A. - Thực hiện ñược các vận ñộng cơ bản một cách vững vàng, ñúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận ñộng; vận ñộng nhịp nhàng, biết ñịnh hướng trong không gian. - Thực hiện ñược một số vận ñộng của ñôi tay một cách khéo léo. - Có một số thói quen, kỷ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinhcá nhân, vệ sinh môi trường và biết cách ñảm bảo sự an toàn. Phát triển nhận thức - Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi những sự vật hiện tượng xung quanh.
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán ñoán, chú ý vá ghi nhớ có chủ ñịnh. Nhận ra một số mối liên hệ ñơn giản của các sự vật, hiện tượng xung quanh. - Có một số hiểu biết ban ñầu về bản thân, môi trường tự nhiên và xã hôi. Phát triển ngôn ngữ - Nghe và hiểu ñược lời nói trong giao tiếp.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN - Có khả năng diễn ñạt bằng lời nói rõ ràng ñể thể hiện ý muốn, cảm xúc, tình cảm của mình và của người khác. - Có một số biểu tượng về việc ñọc và việc viết ñể vào học lớp 1. Phát triển tình cảm – xã hội - Mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin, lễ phép trong giao tiếp - Nhận ra một số trạng thái cảm xúc và thể hiện tình cảm phù hợp với các ñối tượng và hoàn cảnh cụ thể. - Thực hiện một số quy ñịnh ñơn giản trong sinh hoạt.
Có ý thức tự phục vụ, kiên trì thực hiện công việc ñược giao. - Yêu quý gia ñình, trường lớp mầm non vá nơi sinh sống. - Quan tâm, chia sẻ, hợp tác với những người gần gũi. - Quan tâm chăm sóc vật nuôi, cây trồng và bảo vệ môi trường.
Phát triển thẩm mĩ - Càm nhận ñược vẻ ñẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật. - Có nhu cầu, hứng thú khi tham gia vào các hoạt ñộng hát, múa, vận ñộng theo nhạc, ñọc thơ, kể chuyện, ñóng kịch…vá biết thể hiện cảm xúc sáng tạo thông qua các hoạt ñộng ñó. Mục tiêu giáo dục trẻ cuối 4 tuổi: a. Phát triển thể chất: - Cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A, cụ thể : + Trẻ trai: Cân nặng ñạt 14,4 – 23,5 kg.
Chiều cao ñạt 100,7 – 119,1 cm. + Trẻ gái: Cân nặng ñạt 13,8 – 23,2 kg. Chiều cao ñạt 99,5 – 117,2 cm - Bò chui không bị chạm vào vật. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Page 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN - Giữ ñược thăng bằng trên một chân trong 5 giây - Chạy ñổi hướng theo vật chuẩn.
- Ném xa 3m bằng hai tay. - Bật xa 30 – 40 cm - Cắt ñược theo ñường thẳng. - Rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt, ñánh răng - Cởi và mặt quần áo - Phân biệt ñược một số vật dụng nguy hiểm, nơi an toàn và không an toàn. Phát triển nhận thức - Thích tìm hiểu khám phá ñồ vật và hay ñặt các câu hỏi: Tại sao? ðể làm gì?.
- Nhận biết ñược một số ñặc ñiểm giống nhau và khác nhau của bản thân với người gần gũi. - Phân loại ñược các ñối tượng theo 1 – 2 dấu hiệu cho trước. - Nhận ra mối liên hệ ñơn giản giữa sự vật, hiện tượng quen thuộc. - Nhận biết ñược phía phải, phía trái của bản thân.
- Nhận biết các buổi sáng – trưa – chiều – tối. - ðếm ñược trong phạm vi 10.