Khảo sát chế độ Thành viên nhóm: dinh dưỡng của Lê Văn Minh – 20190520 Phạm Ngọc Diện - 20190429 sinh viên Hoàng Thị Quỳnh Thơ - 20201232 Nguyễn Nhật Phương - 20190544 Soudalin Khanthavongsa - 20190159 NỘI DUNG Tổng quan Cơ sở lý thuyết Khảo sát và Lời khuyên đánh giá dinh dưỡng I. Tổng quan về đề tài Mục đích khảo sát Khảo sát và đánh giá chế độ dinh dưỡng của 7 bạn sinh viên qua khẩu phần ăn hàng ngày. Đưa ra lời khuyên dinh dưỡng Nhằm nâng cao nhận thức về nhu cầu dinh dưỡng cho các bạn trẻ. Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát là các bạn sinh viên đang đi học.
Khảo sát chế độ ăn uống trong 3 ngày liên tiếp (6,7,8 tháng 6 năm 2022) Khảo sát chiều cao, cân nặng, chế độ vận động. Đánh giá thói quen ăn uống - Là sinh viên đại học bách khoa có lẽ các bạn đều rất bận với việc học vì vậy việc ăn uống thất thường là không thể tránh khỏi. - Các bạn nữ thường có xu hướng bỏ bữa đặc biệt là các bữa sáng. - Các bữa ăn thì phân nửa là ăn ở các hàng quán như bánh mì hay bún, phở.
- Cùng với đó là thói quen ít tập thể dục thể thao. - Sự xuất hiện của trái cây trong các bữa ăn tương đối ít. Cơ sở lý thuyết và quy trình điều tra Cơ sở lý thuyết Về cơ bản dinh dưỡng thực phẩm bao gồm nhóm dinh dưỡng sinh năng lượng và nhóm dinh dưỡng không sinh năng lượng Nhóm dinh dưỡng sinh năng lượng bao gồm các chất Protein, lipid, gluxit. Nhóm chất này sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể của ta duy trì sự sống và hoạt động hàng ngày.
Protein Lipid Gluxit Nhóm dinh dưỡng không sinh năng lượng bao gồm các Vitamin, chất khoáng và nước, là vi chất dinh dưỡng thiết yếu, có nhiệm vụ hỗ trợ các hoạt động chức năng, giúp phòng ngừa bệnh tật và bảo vệ sức khỏe Cơ sở lý thuyết Khẩu phần ăn Suất ăn của 1 người cho 1 ngày đảm bảo cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Chế độ dinh dưỡng Biểu hiện bằng số bữa ăn trong một ngày. Sự phân phối các bữa ăn trong ngày, khoảng cách giữa các bữa ăn và cân đối tỷ lệ năng lượng giữa các bữa ăn trong ngày. Thế nào là một chế độ dinh dưỡng hợp lý? CÂN ĐỐI Là một bữa ăn cần cân xứng các thành phần năng lượng cho cơ thể và bảo đảm cân đối về nguồn thức ăn động vật và thực vật Vegetable Lipid ĐẦY ĐỦ Protein Là chế độ dinh dưỡng đảm bảo cơ thể được cung cấp các dưỡng chất thiết yếu, duy trì tốt các chức năng sống mà không gây nên tình trạng thiếu hụt cũng như quá dư thừa dinh dưỡng Đáp ứng nhu cầu năng lượng Nhu cầu NL = NL chuyển hóa cơ bản + NL tiêu hóa thức ăn + NL hoạt động thể lực Chế độ dinh dưỡng hợp lý Đáp ứng nhu cầu các chất Đáp ứng sự cân đối hài hòa dinh dưỡng P/L/G = 12/20/68; ĐV/TV… Protein, Lipid, Glucid, Viamin, Khoáng chất và nước Nhu cầu Vitamin Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam của Bộ Y Tế Nhu cầu chất khoáng Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam của Bộ Y Tế QUY TRÌNH ĐIỀU TRA BƯỚC 1 BƯỚC 3 Lập phiếu Thu nhận kết khảo sát quả, tổng hợp online tính toán BƯỚC 2 BƯỚC 4 Nhận xét, đưa Khảo sát 7 sinh ra lời khuyên viên trong 3 ngày PHIẾU ĐIỀU TRA III.
Kết quả khảo sát và đánh giá XỬ LÝ TÍNH TOÁN 2, Năng lượng khẩu phần 1, Cách tính BMI Tỷ lệ năng lượng protein/lipid/gluxit = 12/20/68% 1g protein = 4 kcal 1g gluxit = 4 kcal 1g lipid = 9 kcal 3, Nhu cầu năng lượng Năng lượng CHCB = 0,9 x W x 24 (nữ) = 1 x W x 24 (nam) Nhu cầu năng lượng = Năng lượng CHCB x 1,53 (với nam x 1,56) Bảng khảo sát chiều cao cân nặng của 7 sinh viên STT giới tính chiều cao cân nặng BMI Xếp loại SV1 nam 1.20 BT SV2 nữ 1.26 Thiếu cân SV3 nam 1.76 BT SV4 nữ 1.22 Thiếu cân SV5 nữ 1.75 BT SV6 nữ 1.03 Thiếu cân SV7 nữ 1.47 Béo phì ĐÁNH GIÁ - Số lượng SV thiếu cân và bình thường bằng nhau là 3 sinh viên - Tuy nhiên SV5 có chỉ số BMI là 18,75 thì đang có nguy cơ bị thiếu cân - SV7 có chỉ số BMI 30,7 vừa mới đến mức béo phì độ I. Biều đồ BMI Béo phì Gầy Binh thường Bảng thống kê STT giới tính cân nặng Năng lượng nạp Năng lượng Đánh (kg) vào (kcal) cần thiết (kcal) giá năng SV1 SV2 nam nữ 55 42 1951 2019 Thiếu Thiếu 911 1415 lượng SV3 nam 65 2210 2386 Thiếu SV4 nữ 49 1025 1651 Thiếu SV5 nữ 48 999 1617 Thiếu SV6 nữ 45 1224 1516 Thiếu SV7 nữ 78 1199 2628 Thiếu NĂNG LƯỢNG (kcal) Đánh giá 3000 2500 2000 1500 1000 500 0 1 2 3 4 5 6 7 Thực tế Cần nạp - 7/7 SV không đạt đủ năng lượng hàng ngày do thói quen bỏ bữa hoặc ăn rất ít trong các bữa. - 2 SV nam có nhu cầu gần đủ, SV7 chỉ nạp gần một nửa năng lượng cần do trong quá trình ăn kiêng => Các bạn sẽ hay cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng. STT Protein cần Protein thực Protein Protein Tỷ lệ ĐV/TV Bảng thống nạp (g) tế (g) đv (g) tv (g) SV1 69 105.79 64/36 kê lượng SV2 SV3 53 81 31.87 52/48 Biểu đồ so sánh lượng Protein - Chỉ có SV3, SV6 nạp đúng lượng protein cần Protein (g) thiết 120 - SV1 thì nạp thừa khoảng 30% 100 - SV4 nạp thiếu khoản 25% 80 - SV2 và SV7 chỉ nạp đạt 60% lượng protein cần 60 thiết do ăn kiêng 40 20 0 1 2 3 4 5 6 7 Thực tế cần nạp Tỉ lệ Protein ĐV/TV - SV3, SV6, SV7 đã đạt đúng tỷ lệ protein ĐV/TV là 5-5 - SV1 protein ĐV cao do ăn nhiều trứng trong khẩu Protein ĐV/TV 100% phần.
90% - SV4, SV5 có tỉ lệ protein ĐV cao do ăn ít rau 80% xanh 70% 60% - SV2 nạp protein ĐV hơi ít so với protein TV 50% 40% 30% 20% 10% 0% 1 2 3 4 5 6 7 protein ĐV protein TV Lipid (g) Lipid cần Tỉ lệ STT lipid đv (g) lipid tv(g) thực tế nạp (g) ĐV/TV SV1 50.21 90/10 Bảng thống kê SV2 SV3 20.35 80/20 90 80 70 • SV2, SV5, SV7 nạp thiếu chất béo nhiều 60 50 • Đặc biệt SV7 chỉ đáp ứng có 1 / 4 lượng cần 40 30 thiết 20 • SV3 nạp thừa khá nhiều lượng lipid cần thiết 10 0 do trong khẩu phần của bạn ăn nhiều lạc 1 2 3 4 5 6 7 Thực tế Cần nạp Lipid ĐV/TV 100% 90% Tỷ lệ Lipid ĐV/TV 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0% 1 2 3 4 5 6 7 lipid ĐV Lipid TV Phần lớn SV nạp tỷ lệ ĐV nhiều hơn TV. SV1, SV4, SV6 tỉ lệ lipid ĐV 90% do ăn nhiệt thịt SV3 nạp thừa tỷ lệ TV nhiều do trong khẩu phần ăn của bạn ăn nhiều lạc Thống kê Gluxit (g) Gluxit 500 450 400 350 300 250 200 150 100 50 0 1 2 3 4 5 6 7 Thực tế Cần nạp • Cả 7 SV nạp thiếu gluxit do ăn ít cơm, một số bạn còn thiếu rất nhiều như SV4 • Các bạn SV cần thay đổi thói quen ăn uống này, bởi Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng chính không thể thiếu cho cơ thể chúng ta. Tỉ lệ năng lượng P/L/G Tỉ lệ P/L/G 100% 90% - Theo tiêu chuẩn tỉ lệ P/L/G là 12/20/68 thì chỉ có 80% SV7 nạp đúng tỉ lệ 70% 60% - Lượng lipid được nạp thừa khá nhiều ở hầu hết các 50% SV 40% 30% - Lượng Gluxit thì hầu hết đều nạp thiếu tỉ lệ 20% 10% 0% 1 2 3 4 5 6 7 Protein Lipid Gluxit Nhu cầu vitamin Có thể chia Vitamin thành 2 loại chính là vitamin tan trong nước và vitamin tan trong dầu. Vitamin là dưỡng chất vô cùng quan trọng mà tự cơ thể không thể sản sinh đủ mà phải bổ sung từ thức ăn hàng ngày.
Nó tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng của cơ thể, tổng hợp, sử dụng và chuyển hoá các chất dinh dưỡng. Vitamin A - Hầu hết các bạn đều thiếu Vitamin A trầm trọng, - thậm chí SV2 và SV6 còn gần như không Vitamin A (mcg) có sự xuất hiện của Vitamin A 800 - SV1 có lượng vitamin A đủ nhờ có các 700 thực phẩm giàu vitamin A trong khẩu 600 phần ăn như trứng, cà chua. 500 - Thiếu vitamin A có thể gây ảnh hưởng xấu đến thị giác, khả năng phát triển của cơ thể, sinh sản và hệ miễn dịch. 400 300 200 100 0 1 2 3 4 5 6 7 Thực tế cần nạp Vitamin B1 - Nhìn chung lượng vitamin B1 cung cấp không giống nhau ở các SV Vitamin B1 (mg) - chỉ có SV2 một nửa lượng cần thiết 2.50 - SV1 vượt mức cần thiết khá lớn cần điều chỉnh 2.00 lại bởi nếu thừa quá nhiều vitamin B1 trong 1.50 thời gian dài cũng sẽ gây ảnh hưởng đến cơ thể 1.00 như đau dạ dày, hô hấp.00 1 2 3 4 5 6 7 Thực tế cần nạp Vitamin B2 - Chỉ có 1 SV đáp ứng vượt mức nhu cầu, Vitamin B2 (mg) 6/7 SV thiếu hụt lượng vitamin B2, 2.0 - nhiều sinh viên còn thiếu hụt đến một nửa 1.8 lượng cần thiết.6 - Nếu tình trạng thiếu vitamin B2 kéo dài có 1.4 thể khiến cơ thể mệt mỏi, chậm lành vết 1.2 thương, môi nứt nẻ, da khô, tóc dễ gãy,.0 - Các bạn nên ăn thêm các thực phẩm như: 0.8 trứng, hạt mè, cá, sữa, hạnh nhân,… 0.0 1 2 3 4 5 6 7 Thực tế cần nạp Vitamin C Vitamin C 200 180 160 140 - 4/7 SV đều thiếu hụt lượng vitamin C rất 120 lớn, SV4 gần như không có mặt vitamin C 100 80 - trong khi đó SV1 có lượng vitamin C gấp 60 40 hơn 2 lần lượng cần thiết.
20 0 1 2 3 4 5 6 7 Thực tế cần nạp - Sự khác biệt lớn ở đây nằm ở thói quen ăn uống. SV1 ăn rất nhiều trái cây và rau quả trong khi các SV còn lại ăn khá ít thậm chí là không có. - Vitamin C có vai trò cực kì quan trọng đặc biệt là đối với hệ miễn dịch của cơ thể. - Vì vậy các bạn SV cần có ý thức bổ sung Vitamin C bằng các loại trái cây để tăng sức đề kháng.