Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phải đối mặt với áp lực nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong hệ thống các nguồn lực cấu thành doanh nghiệp, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển bền vững. Tuy nhiên, đặc thù của hoạt động sản xuất vật chất là luôn tiềm ẩn các nguy cơ gây hại đối với sức khỏe và tính mạng người lao động do quá trình vận hành máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí và tiếp xúc hóa chất độc hại. Nếu công tác an toàn và vệ sinh lao động không được chú trọng, rủi ro tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) sẽ trực tiếp làm suy giảm thể lực công nhân, gián đoạn chu trình vận hành và phát sinh gánh nặng chi phí khắc phục sự cố.

Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành là doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, bàn ghế nội ngoại thất bằng sợi nhựa tổng hợp trên khung kim loại xuất khẩu. Khởi đầu từ một cơ sở sản xuất quy mô nhỏ với vài chục nhân công khi thành lập vào năm 2010, doanh nghiệp đã phát triển thành hệ thống gồm 3 xưởng sản xuất sợi nhựa cùng các phân xưởng cơ khí, sơn tĩnh điện và hoàn thiện nệm mút, giải quyết việc làm cho hơn 500 lao động với thu nhập bình quân từ 3 đến 6 triệu đồng/người/tháng. Trước sự gia tăng nhanh chóng về quy mô sản xuất và lực lượng lao động phổ thông, công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) trở thành đòi hỏi cấp thiết nhằm bảo vệ thể chất người lao động và duy trì tính ổn định trong kinh doanh.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận nền tảng về quản trị nguồn nhân lực và công tác bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng triển khai công tác bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành giai đoạn 2014 - 2016.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm khắc phục khó khăn, vướng mắc, góp phần nâng cao chất lượng công tác bảo hộ lao động tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 - 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý và công nhân lao động trực tiếp tại các phân xưởng của công ty.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính và các xưởng sản xuất của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành tại tỉnh Thừa Thiên Huế (thôn Bàu Đưng, phường Hương Văn, thị xã Hương Trà; xưởng sản xuất tại xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền; xưởng sản xuất tại xã Bình Thành, thị xã Hương Trà).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 02/2017 đến tháng 04/2017; thời gian hoàn thiện khóa luận từ ngày 17/01/2017 đến ngày 30/04/2017; các giải pháp định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2017 - 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc tổ chức bộ máy, lập kế hoạch ngân sách, điều kiện vi khí hậu, an toàn vệ sinh lao động và việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về quản trị nhân lực và an toàn - vệ sinh lao động với các khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu:

  • Khái niệm nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực: Khóa luận tiếp cận nguồn nhân lực dưới góc độ số lượng và chất lượng thể chất, trí tuệ; đồng thời viện dẫn các học thuyết kinh tế cổ điển và hiện đại (quan điểm của William Petty về lao động và đất đai, quan điểm của C. Mác về yếu tố con người trong lực lượng sản xuất, luận điểm của Alvin Toffler trong tác phẩm Power Shift về vai trò của tri thức). Quản trị nguồn nhân lực được xác định là chuỗi hoạt động thu hút, đào tạo, duy trì và sử dụng lao động nhằm tối ưu hóa mục tiêu của tổ chức và người lao động.
  • Bảo hộ lao động và khung pháp lý điều chỉnh: Khóa luận phân tích BHLĐ theo góc độ pháp lý, nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Văn bản nêu rõ sự chuyển đổi thuật ngữ từ chế độ BHLĐ sang pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động (ATLĐ, VSLĐ) theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012. Việc lập kế hoạch BHLĐ hàng năm của doanh nghiệp tuân thủ Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ.
  • Điều kiện lao động (ĐKLĐ) và phân loại: Phân loại theo tính chất (yếu tố vệ sinh môi trường vật lý, hóa học, sinh học; yếu tố tâm - sinh lý; yếu tố thẩm mỹ/nhân trắc học - ergonomi; yếu tố kinh tế - xã hội), theo mức độ liên quan và theo chiều hướng tác động tới người lao động.
  • Tai nạn lao động và Bệnh nghề nghiệp: Phân loại 3 mức độ TNLĐ (chết người, nặng, nhẹ) căn cứ theo Phụ lục số 1 của Thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 26/03/1998; áp dụng công thức xác định hệ số tần suất tai nạn lao động $K = \frac{n \times 1000}{N}$ (với $n$ là số vụ tai nạn, $N$ là tổng số lao động). Về bệnh nghề nghiệp, khóa luận tổng hợp tiến trình công nhận từ 8 bệnh ban đầu (năm 1976) qua các năm 1991, 1997, 2006, 2011 đến năm 2013, hình thành danh mục 29 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm tại Việt Nam (các bệnh bụi phổi silic, amiăng, bông; nhiễm độc hóa chất, chì, benzen, thủy ngân; bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn; bệnh rung chuyển; nhiễm HIV do rủi ro nghề nghiệp...).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản luật, giáo trình, tài liệu chuyên ngành; tiến hành tiếp xúc, phỏng vấn và trao đổi chuyên môn trực tiếp với đội ngũ cán bộ quản lý và đại diện tổ chức Công đoàn tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nhân sự, quy trình công nghệ và các bảng dự toán, thanh quyết toán kế hoạch BHLĐ từ năm 2014 đến 2016 do Phòng Kế toán và các phòng chức năng của công ty cung cấp; kết hợp tài liệu từ thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế và cổng thông tin trực tuyến tailieu.net.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thiết kế mẫu điều tra: Thực hiện điều tra bằng bảng hỏi trực tiếp người lao động tại doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên đơn giản tại các phân xưởng sản xuất. Quy mô mẫu khảo sát được xác lập dựa trên nguyên lý phân tích nhân tố của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (quy mô mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát). Bảng hỏi cấu thành từ 4 yếu tố với 20 biến quan sát, bao gồm: (1) Điều kiện làm việc (4 biến quan sát), (2) Tổ chức phục vụ (7 biến quan sát), (3) An toàn vệ sinh (5 biến quan sát), (4) Điều kiện phúc lợi (4 biến quan sát). Do đó, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $20 \times 5 = 100$ quan sát. Tác giả đã phát ra 110 phiếu và thu về 100 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích.
  • Công cụ đo lường và xử lý dữ liệu: Bảng câu hỏi ứng dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Số liệu sau khi làm sạch và mã hóa được phân tích trên phần mềm SPSS bằng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số và kiểm định giá trị trung bình theo các thuộc tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, bộ phận công tác, trình độ học vấn, thâm niên và mức thu nhập).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về nguồn nhân lực và công tác bảo hộ lao động tại các doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận có tính hệ thống về quản trị nguồn lực con người và nghiệp vụ bảo hộ lao động trong môi trường sản xuất công nghiệp:

  • Phân tích bản chất, vai trò của nguồn nhân lực đối với việc tạo lập giá trị thặng dư và khẳng định quản trị nhân lực là trung tâm điều hành giúp doanh nghiệp thích ứng với biến động thị trường.
  • Làm rõ mục đích của BHLĐ nhằm bảo vệ toàn vẹn thể chất, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp và duy trì sức khỏe bền bỉ cho người lao động; đồng thời chỉ ra 3 ý nghĩa nền tảng: ý nghĩa chính trị (tôn trọng giá trị con người), ý nghĩa xã hội (bảo đảm an sinh, hạnh phúc gia đình) và ý nghĩa kinh tế (gia tăng năng suất, giảm thiểu chi phí bồi thường và thiệt hại máy móc).
  • Trình bày 3 tính chất đan xen của công tác BHLĐ gồm: tính pháp lý (thể chế hóa thành luật định bắt buộc), tính khoa học - công nghệ (ứng dụng các giải pháp kỹ thuật an toàn cơ khí, kỹ thuật an toàn điện, kiểm định thiết bị áp lực, kỹ thuật vệ sinh, y học lao động, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân - PTBVCN và phòng cháy chữa cháy - PCCN) và tính quần chúng (phát huy vai trò của tổ chức công đoàn và sự tự giác của người lao động).
  • Phân loại chi tiết các yếu tố có hại trong môi trường sản xuất như vi khí hậu xấu, bức xạ nhiệt, tiếng ồn, chấn động, bụi, hơi khí độc, các tác nhân sinh vật học cùng các sai lệch về tổ chức lao động và căng thẳng tâm - sinh lý.

Chương 2: Thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tiễn tổ chức công tác BHLĐ tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (mã số thuế: 3301194153, cấp ngày 27/05/2010; chính thức hoạt động từ ngày 28/05/2010), có trụ sở tại thôn Bàu Đưng, phường Hương Văn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Phước. Sản phẩm kinh doanh chính là bàn ghế, đồ gia dụng đan lát từ sợi nhựa tổng hợp. Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu sang thị trường châu Âu (Hà Lan, Pháp...) thông qua đơn vị nhập khẩu Eurofurnindo Limited với kim ngạch khoảng 2 triệu USD/năm, bên cạnh việc cung cấp cho thị trường Mỹ, Ả Rập và các tỉnh nội địa (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Quy Nhơn, Thừa Thiên Huế).
  • Cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ: Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng do Giám đốc Nguyễn Văn Phước điều hành chung, Phó Giám đốc Lê Văn Phương phụ trách xưởng cơ khí và sản xuất, Quản lý phân xưởng Nguyễn Văn Mẫn đôn đốc tiến độ. Quy trình sản xuất trải qua 5 công đoạn khép kín: (1) Ra chi tiết từng sản phẩm theo bản vẽ thiết kế -> (2) Hàn khung sơ bộ tại phân xưởng cơ khí -> (3) Gia công sơn tĩnh điện -> (4) Đan sợi nhựa tổng hợp tại phân xưởng đan -> (5) Hoàn thiện, xử lý mối nối nhiệt, đóng bao bì và nhập kho. Mỗi công đoạn đều phát sinh các nguy cơ đặc thù về nhiệt độ, khói hàn, bụi kim loại, hóa chất sơn, bụi nhựa và tư thế gò bó.
  • Biến động lao động và tài chính (2014 - 2016): Lực lượng lao động tăng từ 420 người (2014) lên 470 người (2015) và 550 người (2016). Lao động trực tiếp chiếm trên 96% tổng số nhân lực; lao động nữ chiếm đa số (trên 64% - 67%) do tính chất khéo léo của công việc đan lát; lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm trên 50%; lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm trên 92%. Về mặt tài chính, tổng tài sản tăng từ hơn 15 tỷ đồng (2014) lên hơn 30,5 tỷ đồng (2016); doanh thu tăng trưởng từ hơn 50 tỷ đồng (2014) lên gần 125 tỷ đồng (2016); lợi nhuận sau thuế tăng từ 385 triệu đồng lên 851 triệu đồng.
  • Thực trạng bộ máy và kế hoạch BHLĐ: Công ty thành lập Hội đồng BHLĐ với Ban AT-VSLĐ gồm ông Trần Viết Triều (Trưởng ban), ông Võ Nam Tôn (Phó ban), bà Lê Thị Bích Ngọc và bà Lê Thị Thùy Trang (thành viên). Hội đồng phối hợp chặt chẽ với tổ chức Công đoàn cơ sở nhằm ký Thỏa ước lao động tập thể và duy trì mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại các xưởng. Kế hoạch BHLĐ hàng năm được xây dựng theo 5 nội dung chuẩn hóa của Nghị định 06/CP, trong đó tỷ trọng ngân sách lớn nhất dành cho việc mua sắm trang bị PTBVCN (mặt nạ hàn, nút tai chống ồn...) và bồi dưỡng hiện vật cho công nhân.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành

Dựa trên các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đã xác lập, nội dung chương này hướng tới các giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2017 - 2020:

  • Định hướng giải quyết các điểm nghẽn về môi trường lao động, cải thiện hệ thống thông gió, giảm nồng độ bụi sợi nhựa và hơi hóa chất tại khu vực lò sơn tĩnh điện và xưởng cơ khí hàn.
  • Hoàn thiện cơ chế cấp phát, bảo dưỡng và giám sát việc mang mặc trang thiết bị bảo hộ cá nhân (PTBVCN); chuẩn hóa chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật đúng đối tượng.
  • Tổ chức các khóa huấn luyện định kỳ, tuyên truyền trực quan về quy chuẩn kỹ thuật an toàn điện, an toàn cơ khí nhằm nâng cao ý thức tự giác cho lực lượng lao động phổ thông và lao động trẻ tuổi.
  • Tăng cường thẩm quyền và hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám sát hiện trường của mạng lưới an toàn vệ sinh viên, nâng cấp hoạt động phối hợp giữa Hội đồng BHLĐ và Công đoàn bộ phận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng thực trạng vận hành công tác bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành giai đoạn 2014 - 2016 qua hệ thống số liệu thứ cấp có thật:

Bảng 1: Cơ cấu và tình hình biến động lao động của Công ty giai đoạn 2014 - 2016

Tiêu chí phân loại Năm 2014 (Số lượng) Năm 2014 (Tỷ lệ %) Năm 2015 (Số lượng) Năm 2015 (Tỷ lệ %) Năm 2016 (Số lượng) Năm 2016 (Tỷ lệ %) So sánh 2015/2014 (+/- %) So sánh 2016/2015 (+/- %)
Tính chất sử dụng:
- Lao động gián tiếp 16 3,81 17 3,62 17 3,09 +6,25 0,00
- Lao động trực tiếp 404 96,19 453 96,38 533 96,91 +12,13 +17,66
Độ tuổi:
- Từ 15 đến 30 tuổi 197 46,90 236 50,21 303 55,09 +19,80 +28,39
- Từ trên 30 đến 40 tuổi 175 41,67 178 37,87 183 33,27 +1,71 +2,81
- Trên 40 tuổi 48 11,43 56 11,91 64 11,64 +16,67 +14,29
Trình độ chuyên môn:
- Đại học, cao đẳng 8 1,90 9 1,91 16 2,91 +12,50 +77,78
- Trung cấp 10 2,38 15 3,19 25 4,55 +50,00 +66,67
- Sơ cấp, chưa đào tạo 402 95,71 446 94,89 509 92,55 +10,95 +14,13
Giới tính:
- Nam 148 35,24 153 32,55 183 33,27 +3,38 +19,61
- Nữ 272 64,76 317 67,45 367 66,73 +16,54 +15,77
Tổng số lao động 420 100,00 470 100,00 550 100,00 +11,90 +17,02

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành)

Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 - 2016 (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 50.485 96.345 123.195 +90,84 +27,87
Doanh thu thuần 50.485 96.345 123.195 +90,84 +27,87
Giá vốn hàng bán 44.912 87.684 113.610 +95,23 +29,57
Lợi nhuận gộp 5.573 8.661 9.585 +55,41 +10,67
Chi phí tài chính (lãi vay) 520 381 891 -26,73 +133,78
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.758 2.450 3.102 +39,36 +26,61
Lợi nhuận trước thuế 514 729 1.091 +41,83 +49,66
Lợi nhuận sau thuế 385 618 851 +60,27 +37,71

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành)

Bảng 3: Chi phí triển khai kế hoạch bảo hộ lao động giai đoạn 2014 - 2016

Nội dung kế hoạch BHLĐ Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Hạng mục thực hiện cụ thể
1. Kỹ thuật an toàn và PCCN 5.000.000 4.000.000 3.500.000 Bổ sung mua sắm thiết bị báo cháy tự động, bình PCCC
2. Kỹ thuật VSLĐ và cải thiện ĐKLĐ 4.000.000 5.000.000 6.000.000 Thuê Trung tâm Y tế dự phòng đo đạc các yếu tố môi trường
3. Mua sắm thiết bị bảo vệ cá nhân 22.000.000 30.000.000 35.000.000 Trang bị mặt nạ hàn, nút tai chống ồn, găng tay, đồ bảo hộ
4. Chăm sóc sức khỏe người lao động 25.000.000 30.000.000 40.000.000 Chi bồi dưỡng bằng hiện vật độc hại cho công nhân
Tổng kinh phí thực hiện 56.000.000 69.000.000 84.500.000 (Tổng hợp từ bảng kế hoạch BHLĐ của công ty)

Các kết quả và đóng góp cốt lõi mà nghiên cứu rút ra bao gồm:

  • Làm rõ tính chất xung yếu của lực lượng lao động đối với rủi ro an toàn: Khóa luận chỉ ra rằng với đặc thù 96,91% lao động trực tiếp và 92,55% là lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề nghiệp bài bản, nguy cơ mất an toàn tại doanh nghiệp phần lớn xuất phát từ thói quen thao tác thủ công, thiếu hiểu biết chuyên sâu về an toàn máy móc và tâm lý lơ là khi sử dụng đồ bảo hộ.
  • Đánh giá khách quan mức độ đầu tư kinh phí BHLĐ: Dù kinh phí BHLĐ tăng đều qua các năm (từ 56 triệu đồng năm 2014 lên 84,5 triệu đồng năm 2016), tỷ trọng chi phí này vẫn còn rất khiêm tốn so với tốc độ tăng trưởng doanh thu (đạt trên 123 tỷ đồng) và quy mô 550 người lao động. Ngân sách chủ yếu tập trung vào chi phí mua sắm PTBVCN và bồi dưỡng hiện vật, trong khi hạng mục kỹ thuật an toàn máy móc và cải thiện môi trường nhà xưởng nhận được mức đầu tư thấp.
  • Đóng góp về mặt quản trị thực tiễn: Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về sự phối hợp giữa Hội đồng BHLĐ và Công đoàn cơ sở tại một doanh nghiệp tư nhân ngành hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Mô hình kiểm định bảng hỏi Likert theo 4 khía cạnh (điều kiện làm việc, phục vụ nơi làm việc, an toàn vệ sinh và phúc lợi) cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác điều chỉnh chính sách nhân sự cho ban giám đốc công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện đề tài:

  • Phạm vi khảo sát mẫu hẹp: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 100 phiếu hợp lệ tại duy nhất một doanh nghiệp (Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành), chưa mở rộng điều tra so sánh đối chứng với các doanh nghiệp sản xuất đồ nhựa tổng hợp và thủ công mỹ nghệ khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung.
  • Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu điều tra sơ cấp chỉ được thu thập tập trung trong thời gian từ tháng 02/2017 đến tháng 04/2017, do đó phản ánh nhận thức của người lao động mang tính thời điểm, chưa theo dõi được sự biến động nhận thức an toàn qua các chu kỳ sản xuất cao điểm trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài gợi mở hướng nghiên cứu mở rộng quy mô mẫu sang các cụm công nghiệp ngành nghề truyền thống, đồng thời ứng dụng các mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Regression Analysis) hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) trên SPSS/AMOS để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng yếu tố bảo hộ lao động đến năng suất và mức độ gắn bó của công nhân.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn và tính ứng dụng chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về việc thiết kế nghiên cứu đánh giá công tác BHLĐ tại doanh nghiệp; phương pháp tính cỡ mẫu điều tra định lượng theo tỷ lệ biến quan sát ($5:1$); và cách thức kết hợp phân tích số liệu tài chính - nhân sự với đo lường mức độ đánh giá của người lao động.
  • Cán bộ quản lý nhân sự, an toàn viên tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Đề tài là tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thiết lập bộ máy Hội đồng BHLĐ, mạng lưới an toàn vệ sinh viên cơ sở, cũng như cách thức lập bảng kế hoạch và phân bổ 5 nội dung chi phí BHLĐ hàng năm theo quy định nhà nước.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa danh mục 29 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm tại Việt Nam (Chương 1); quy trình sản xuất 5 công đoạn và hệ thống số liệu biến động nhân sự, bảng cân đối kế hoạch BHLĐ 2014 - 2016 (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào và kích thước mẫu thực tế là bao nhiêu?

Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, quy định cỡ mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát định lượng. Phiếu khảo sát của đề tài gồm 4 yếu tố với tổng cộng 20 biến quan sát (Điều kiện làm việc: 4 biến; Tổ chức phục vụ: 7 biến; An toàn vệ sinh: 5 biến; Điều kiện phúc lợi: 4 biến), tương ứng cỡ mẫu tối thiểu là $20 \times 5 = 100$. Tác giả đã phát ra 110 phiếu và thu về đúng 100 phiếu hợp lệ của công nhân để tiến hành phân tích trên phần mềm SPSS.

2. Nhân sự cụ thể trong bộ máy làm công tác bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành gồm những ai?

Hội đồng Bảo hộ lao động tại công ty được thành lập với Ban An toàn - Vệ sinh lao động gồm 4 nhân sự chủ chốt: Ông Trần Viết Triều giữ chức Trưởng ban AT-VSLĐ (Trưởng đoàn); Ông Võ Nam Tôn là Phó đoàn; Bà Lê Thị Bích Ngọc và Bà Lê Thị Thùy Trang là thành viên ban AT-VSLĐ. Ban này phối hợp trực tiếp với Công đoàn công ty, quản đốc các phân xưởng và mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại từng tổ sản xuất.

3. Quy trình sản xuất sản phẩm sợi nhựa của doanh nghiệp diễn ra qua những công đoạn kỹ thuật nào?

Quy trình sản xuất gồm 5 công đoạn liên hoàn:

  • Bước 1: Ra chi tiết từng sản phẩm theo bản vẽ kỹ thuật do phòng kế hoạch lập dựa trên đơn hàng.
  • Bước 2: Cắt, uốn và hàn khung nhôm/sắt tại phân xưởng cơ khí để tạo khung sơ bộ.
  • Bước 3: Đưa khung sơ bộ vào phân xưởng sơn để gia công sơn tĩnh điện.
  • Bước 4: Chuyển khung sang phân xưởng đan; công nhân nhận đúng chủng loại sợi nhựa tổng hợp và thực hiện đan thủ công theo mẫu mã.
  • Bước 5: Hoàn thiện sản phẩm, khò hàn xử lý mối nối thừa, kiểm tra chất lượng, đóng gói bao bì và nhập kho.

4. Cơ cấu trình độ chuyên môn của người lao động tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành giai đoạn 2014 - 2016 có đặc điểm gì nổi bật?

Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là lao động phổ thông, sơ cấp và chưa qua đào tạo nghề, chiếm tỷ trọng tuyệt đối: năm 2014 là 402 người (95,71%), năm 2015 là 446 người (94,89%) và năm 2016 là 509 người (92,55%). Lao động có trình độ trung cấp chỉ chiếm từ 2,38% đến 4,55% (tăng từ 10 lên 25 người). Lao động có trình độ cao đẳng và đại học chiếm tỷ trọng rất nhỏ, từ 1,90% đến 2,91% (năm 2016 đạt 16 người), đa phần giữ các vị trí quản trị và điều hành gián tiếp.

5. Kinh phí thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động của công ty từ năm 2014 đến 2016 được phân bổ cho những mục tiêu nào?

Tổng kinh phí BHLĐ tăng từ 56 triệu đồng (2014) lên 69 triệu đồng (2015) và đạt 84,5 triệu đồng (2016), phân bổ vào 4 hạng mục cụ thể:

  • Mua sắm thiết bị báo cháy và bình PCCC: 5 triệu (2014), 4 triệu (2015), 3,5 triệu (2016).
  • Thuê Trung tâm Y tế dự phòng đo đạc quan trắc môi trường: 4 triệu (2014), 5 triệu (2015), 6 triệu (2016).
  • Mua sắm trang bị bảo vệ cá nhân (mặt nạ hàn, nút tai chống ồn...): 22 triệu (2014), 30 triệu (2015), 35 triệu (2016).
  • Chăm sóc sức khỏe người lao động (bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật): 25 triệu (2014), 30 triệu (2015), 40 triệu (2016).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân lực và công tác bảo hộ lao động theo các quy chuẩn pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2014 - 2016 kết hợp điều tra thực tế 100 người lao động tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đặc thù sản xuất thủ công mỹ nghệ sợi nhựa với thực trạng triển khai an toàn - vệ sinh lao động tại doanh nghiệp. Các dữ liệu về tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự và định mức chi phí BHLĐ được trình bày trong đề tài là căn cứ thực tiễn giá trị cho việc hoạch định chính sách an toàn lao động trong giai đoạn 2017 - 2020. Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực và các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.