Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hàng tồn kho tại DN Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH May TBT giai đoạn 2019- 2021 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH May TBT đến năm 2025 CHUONG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ HANG TON KHO TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Hàng tồn kho tại doanh nghiệp 1.1 Khái niệm hàng ton kho tại doanh nghiệp Theo PGS. Nguyễn Anh Tuấn (2019), hàng tồn kho được định nghĩa như sau: “Hàng tồn kho là các tài sản ngắn hạn tồn tại dưới dạng vật chất, có thể cân, đo, đong đếm được như: nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ đã mua nhưng chưa đưa vào sử dụng, thành phâm sản xuất xong nhưng chưa bán, hàng hóa thu mua nhưng còn tồn kho, hàng hóa đang trong quá trình sản xuất dé dang”. Còn theo như định nghĩa hàng tồn kho trong Thông tư số 200/2014/TT-BTC, định nghĩa: “Hàng tôn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào đê sản xuât hoặc dé bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm: - Hàng mua đang đi trên đường; - Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; - Sản phẩm dở dang; - Thành phâm, hàng hoá; hàng gửi bán; - Hàng hoá được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.” Như vậy có thê hiểu, hàng tồn kho chính là những nguyên vật liệu hoặc sản phẩm của một DN được lưu trữ lại trong kho và sẽ được sử dụng có mục đích trong tương lai.
Phân loại hàng ton kho tại doanh nghiệp Hàng ton kho tổn trong doanh nghiệp dưới các loại mặt hàng, thành phan mà theo từng cách phân loại khác nhau, tiêu chí khác nhau ta chia HTK thành những loại khác nhau. - Chia HTK theo Chuẩn mực số 02 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (2001), hàng tồn kho được phân chia thành: + Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ + Hàng hoá mua dé bán: Hàng hoá tồn kho, hang mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến. + Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán. + Sản phẩm do dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phâm.
- Chia HTK theo công dụng, mục đích dùng. Ở tiêu chí này: Không phân biệt hàng hóa này có nguồn gốc ra sao, phẩm chất như thé nào, nếu có chung 1 mục đích sử dụng thì sẽ quy về một nhóm. Bao gồm có: + HTK lưu trữ cho sản xuất (công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu, .) + HTK lưu trữ cho tiêu thụ (phục vụ cho mục đích ban ra như sản phẩm hàng hóa, thành phẩm, .) - Chia HTK theo tiêu thức nhu cầu sử dụng với cách thức chia này DN có thê xác định được mức độ cần tăng hay giảm nhu cầu dự phòng HTK. Bao gồm có: + HTK dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh + HTK chưa được dùng tới (Phản ánh giá tri cao hơn giá trị hợp lý mà DN cân lưu trữ) + HTK không cần sử dụng (Phản ánh lượng HTK không đạt đủ chất lượng để DN có thể mang ra sử dụng) - Chia HTK theo vị trí lưu trữ.
Với cách chia này DN dễ dàng quản lý trách nhiệm trong bảo quan HTK, tránh hao hut, mắt mát. Bao gồm có: + HTK đang lưu trữ tại DN + HTK bên ngoài DN (như hang đang đi đường, hang gửi bán, .) Phân loại HTK là một việc quan trọng, nó có ảnh hưởng đến tính chính xác của việc xác định lượng HTK cần thiết và quản lý HTK tại DN.2 Quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và mục tiêu của quản lý hàng tôn kho tại doanh nghiệp - Trước hết cần tìm hiéu quản lý là quá trình gồm 4 bước: lập.kế hoạch, tô chức thực thi, lãnh dao và kiểm soát nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu lực và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động. - Khái niệm quản lý hàng tồn kho: “Quản lý hàng tồn kho là việc tổ chức quản lý tất cả các công việc, các đữ liệu liên quan đến công tác tồn kho nhằm duy trì mức dự trữ tối ưu, giảm chi phí tồn kho cho doanh nghiệp.” (Nguồn: Giáo trình Quản tri sản xuất và tác nghiệp, TS. Trần Đức Lộc và TS.
Trần Văn Phòng, NXB Tài chính Hà Nội, 2008) - Mục tiêu của quản lý HTK gồm: + Đảm bảo lượng HTK sẵn có: quản lý HTK hiệu quả là có đủ lượng HTK đáp ứng nhu cầu sản xuất và thương mại của DN bắt kế thời điểm nào. Thiếu hụt hàng tồn cho sẽ dẫn tới sản xuất bi gián đoạn tai DN san xuất hoặc không còn hàng hóa đề bán tại DN kinh doanh. Tuy nhiên, sự dư thừa HTK sẽ làm khó khăn trong việc sắp xếp kho bãi, bảo quan hang hóa. Sự thừa HTK có thé gây hư hỏng hàng, lãng phí nguồn vốn vì nếu khoản vốn này dau tư vào nơi khác có thé đem lại lợi nhuận cho DN.
+ Giảm thiểu chi phí cho HTK: dự trù HTK một lượng cân bang và hợp lý là mục tiêu của quản lý. Cần đảm bảo lượng HTK tối ưu nhất trong mọi thời điểm. - Đặt ra chỉ tiêu về HTK: Dựa trên mục tiêu đã đưa ra về HTKở trên, DN sẽ tiến hàng nghiên cứu và phân tích các chi sô liên quan đê đưa ra con sô cụ thê can dat được đôi với HTK của DN mình. Dé đánh giá tốc độ luân chuyên HTK, người ta sẽ đưa ra hệ số vòng quay HTK.
Hệ số này được xác định bằng giá vốn bán hàng chia cho HTK trung bình. Nội dung quan lý hàng ton kho tại doanh nghiệp Quản lý HTK ở mỗi DN sẽ có đặc trưng riêng tùy vào lĩnh vực hoạt động, quy mô của DN và ở chính đặc điểm của mặt hàng đó. Do vậy, yêu cầu trong quản lý HTK sẽ không giống nhau giữa các DN. Nhìn chung, nội dung quản lý HTK sẽ bao gồm các bước sau: 1- Lập kế hoạch hàng tôn kho.
2- Tổ chức thực hiện kế hoạch hàng tồn kho. 3- Kiểm soát hàng ton kho. Lập kế hoạch hàng tôn kho Lập kế hoạch là một bước cơ bản và quan trọng trong nội dung quản lý. Sau khi đặt ra mục tiêu, nhà quản lý cần bắt tay vào lập một bản kế hoạch đề thực hiện mục tiêu quản lý của mình.
Lập kế hoạch giúp định hướng nhà quản lý dé đạt được mục tiêu của mình và là thước đo hiệu quả trong quản lý của DN. Thiết lập chính sách hàng tồn kho. - Chính sách HTK: là những cách mà DN đưa ra dé giải quyết những van dé xảy ra xung quanh các hoạt động quản lý HTK. Các vấn đề đó có thể là chất lượng HTK, giá cả, lượng tồn kho, quy mô dự trữ, chính sách bao quản hang,.
- Chính sách tác động đến HTK theo hệ thống gồm có: Một là, dự trữ HTK xét theo số lượng, trị giá, nguồn gốc hàng phải đảm bảo thích hợp với thực trạng của DN. Hai là, nhóm chính sách xung quanh van dé chất lượng sản phẩm. Nhóm chính sách thứ hai sẽ hướng tới việc đánh giá chất lượng hàng hóa mà DN này đưa ra thị trường và các sản phẩm mà thị trường sẽ có nhu cầu. Cùng với đó là công tác nghiên cứu và phát triên các loại hàng mới chuân bị đưa ra thị trường.
Ba là, nhóm chính sách về thống nhà cung ứng sản phẩm. DN cũng cần phải xây dựng cho mình một mạng lưới nhà cung ứng hàng hóa, vật liệu đầu vào. Cung cấp hàng hóa theo một mạng lưới đã được xây dựng trước sẽ giúp cho kế hoạch về HTK được đảm bảo, quá trình sản xuất kinh doanh của DN được thực hiện trơn tru, không gián đoạn cùng với chất lượng sản phẩm ôn định và đồng nhất. Kế hoạch hàng tồn kho theo năm Kế hoạch HTK mỗi năm là một loại kế hoạch tác nghiệp.
Khi lập kế hoạch này cần phải đặt ra được lượng hàng chỉ tiết cần phải lưu trữ theo các mục đích dùng khác nhau như: HTK dùng làm đầu vào cho việc sản xuất, hàng hóa nhập dé bán; phân theo quá trình trong một DN như: hàng làm nguyên vật liệu, hàng sản xuất dé dang, thành phẩm,. Một kế hoạch HTK theo năm phải có được số lượng hàng cụ thể trong năm đó hoặc có thể lên kế hoạch theo từng tháng, từng quý đề việc quản lý HTK được thuận tiện và dễ dàng nhất. Kế hoạch hàng tồn kho theo năm tuân theo quá trình các bước sau: Bước một, phân tích được môi trường xung quanh. - Môi trường bên ngoài của DN: + Môi trường nước ngoài: trong một thế giới hội nhập mà mỗi nền kinh tế của các quốc gia đều liên kết chặt chẽ với nhau thì việc biến động kinh tế của thế giới này sẽ có ảnh hưởng lớn tới thị trường trong nước nhất là đối với các DN phụ thuộc vào việc nhập khâu hàng hóa từ bên ngoài.
+ Môi trường ôn định chính tri và luật pháp: Trong một thị trường có sự ổn định về chính trị sẽ tạo một môi trường phát triển an toàn cho DN. Bên cạnh đó, hệ | thống pháp luật sẽ là một yếu tố cực kỳ quan trọng ảnh hưởng tới quá trình nhập khẩu hàng hóa. + Hệ thống cung ứng sản phẩm: chọn được một hệ thống cung cấp đầu vào cho DN có chất lượng cao, mức giá tốt ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và lợi nhuận của DN, đảm bảo quá trình SX kinh doanh được thuận lợi. + Sức ép phía người mua: Khách hàng là yếu tố quyết định sự sống còn của một DN.
DN có lượng khách hàng ôn định, sức mua lớn sẽ tác động trực tiếp đến quyết định lên kế hoạch dự trữ HTK của DN. - Môi trường bên trong của DN: + Nguôn lực tài chính: Nguôn vôn của DN là có hạn vì vậy việc sử dụng nguôn von hợp lý là việc tôi quan trọng. DN phải biệt cân đôi được nguôn lực tài chính của mình đê đưa ra mức mua săm HTK hợp lý bên cạnh các nhu câu tài chính khác đề hiệu quả đầu tư là tối ưu, tránh lãng phí. + Nguôn lực nhân sự: là nòng côt của một DN, năm rõ được tình hình nhân sự của DN mình như sô lượng nhân sự, trình độ nhân sự, khôi lượng công việc từ đó đưa ra việc phân bé nguồn lực nhân sự hợp lý.