Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động môi giới chứng khoán đóng vai trò là nghiệp vụ nền tảng, thể hiện chức năng trung gian tài chính của các công ty chứng khoán (CTCK) trên thị trường tài chính. Hoạt động này không chỉ trực tiếp tạo ra nguồn thu dịch vụ cho CTCK mà còn góp phần gia tăng tính thanh khoản, kết nối cung - cầu vốn và mở rộng quy mô thị trường chứng khoán (TTCK). Trong giai đoạn 2017 – 2019, kinh tế Việt Nam duy trì đà tăng trưởng ổn định, quá trình hội nhập quốc tế được đẩy mạnh, thu hút sự tham gia ngày càng lớn của các nhà đầu tư (NĐT) trong và ngoài nước. Đồng thời, sự gia nhập mạnh mẽ của các CTCK có vốn đầu tư nước ngoài cùng sự thay đổi của khung khổ pháp lý (đặc biệt là Thông tư số 128/2018/TT-BTC bãi bỏ mức sàn phí giao dịch 0,15%) đã đẩy mức độ cạnh tranh thị phần giữa các CTCK lên mức khốc liệt.

Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) là một trong những định chế trung gian tài chính thành lập từ năm 2000, từng đạt vị trí dẫn đầu thị phần môi giới trong 5 năm liên tiếp. Tuy nhiên, bước sang giai đoạn 2017 – 2019, thị phần môi giới của MBS có xu hướng sụt giảm liên tục trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như SSI, HSC, VNDIRECT và các công ty chứng khoán ngoại. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Cao Thị Trúc Linh đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công ty chứng khoán, nghiệp vụ môi giới và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới của CTCK.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động môi giới tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB giai đoạn 2017 – 2019; đồng thời đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả môi giới của MBS với các CTCK đầu ngành (SSI, HSC, VCSC, VND).
  3. Xác định các thành công, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới của MBS trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn hoạt động môi giới tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (trụ sở chính và hệ thống các chi nhánh/phòng giao dịch) và số liệu so sánh với 4 CTCK cùng ngành (SSI, HSC, VCSC, VND).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh và hiệu quả hoạt động môi giới được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Khái niệm Công ty chứng khoán: Đề tài tổng hợp các định nghĩa pháp lý và học thuật từ Giáo trình Thị trường chứng khoán - Đại học Kinh tế Quốc dân (2002), Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK, Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC và Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2010/QH12). CTCK được định vị là tổ chức tài chính trung gian có tư cách pháp nhân, được cấp phép thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành và tư vấn đầu tư chứng khoán.
  • Khái niệm và đặc điểm hoạt động môi giới: Hoạt động môi giới chứng khoán là việc CTCK làm trung gian đại diện thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng. Nghiệp vụ môi giới mang các đặc thù: tồn tại xung đột lợi ích tiềm ẩn giữa NĐT, CTCK và nhân viên môi giới (NVMG); yêu cầu bắt buộc phải tách bạch giữa tài khoản tự doanh và tài khoản tiền gửi của khách hàng; đề cao tính tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; và nguyên tắc NĐT phải tự chịu trách nhiệm về kết quả lãi, lỗ từ các quyết định đầu tư của mình.
  • Khái niệm hiệu quả hoạt động môi giới: Tác giả hệ thống hóa 5 quan điểm kinh tế học về hiệu quả kinh doanh (quan điểm của Adam Smith về doanh thu; quan điểm so sánh phần tăng kết quả với phần tăng chi phí; quan điểm hiệu số tuyệt đối giữa kết quả và chi phí; quan điểm quỹ tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu xã hội; quan điểm chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp). Hiệu quả hoạt động môi giới của CTCK được đúc kết là phạm trù phản ánh mối tương quan giữa các yếu tố đầu vào (vốn, chi phí, số lượng NVMG) và kết quả đầu ra (doanh thu phí môi giới, lợi nhuận ròng từ mảng môi giới, quy mô khách hàng).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới

Tác giả thiết lập khung đánh giá định lượng gồm 5 chỉ tiêu cụ thể:

  1. Số lượng tài khoản (TKGD) active trên một NVMG: Phản ánh năng lực thu hút và giữ chân khách hàng có phát sinh giao dịch thường xuyên của đội ngũ nhân sự môi giới. $$\text{Số lượng TKGD active / NVMG} = \frac{\text{Tổng số TKGD active trong năm}}{\text{Số lượng NVMG bình quân trong năm}}$$
  2. Số lượng TKGD mở mới active trên một NVMG: Đo lường năng lực mở rộng tệp khách hàng thực chất trong kỳ của mỗi môi giới. $$\text{Số lượng TKGD mở mới active / NVMG} = \frac{\text{Số lượng TKGD mở mới active trong năm}}{\text{Số lượng NVMG bình quân trong năm}}$$
  3. Doanh thu bình quân trên một NVMG: Đo lường năng suất tạo doanh thu phí môi giới trên một đầu nhân sự. $$\text{Doanh thu bình quân / NVMG} = \frac{\text{Tổng doanh thu HĐMG trong năm}}{\text{Số lượng NVMG bình quân trong năm}}$$
  4. Lợi nhuận bình quân trên một NVMG: Đánh giá hiệu quả sinh lời thực tế từ hoạt động môi giới sau khi trừ chi phí trực tiếp trên mỗi nhân viên. $$\text{Lợi nhuận bình quân / NVMG} = \frac{\text{Lợi nhuận HĐMG trong năm}}{\text{Số lượng NVMG bình quân trong năm}}$$
  5. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu HĐMG (ROS môi giới): Phản ánh khả năng kiểm soát chi phí và hiệu quả sinh lời của mảng môi giới. $$\text{Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu HĐMG (%)} = \frac{\text{Lợi nhuận HĐMG trong năm}}{\text{Doanh thu HĐMG trong năm}} \times 100%$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh theo chuỗi thời gian 2017 – 2019 và so sánh chéo giữa các công ty trong ngành tại năm 2019) và phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán và Báo cáo thường niên của MBS giai đoạn 2017 – 2019; Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của các CTCK niêm yết (SSI, HSC, VCSC, VNDIRECT); dữ liệu thống kê từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Bộ Tài chính, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và kênh dữ liệu tài chính CafeF.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động môi giới của công ty chứng khoán

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận hoàn chỉnh về tổ chức và hoạt động của CTCK:

  • Phân tích chức năng (tạo cơ chế huy động vốn, cung cấp cơ chế định giá, tạo thanh khoản, bình ổn thị trường) và vai trò của CTCK đối với nền kinh tế và NĐT.
  • Trình bày 5 nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của CTCK: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư và tư vấn đầu tư chứng khoán; cùng 2 nghiệp vụ phụ trợ là lưu ký chứng khoán và quản lý thu nhập của khách hàng.
  • Phân tích vai trò của nghiệp vụ môi giới dưới 3 góc độ: đối với NĐT (giảm chi phí giao dịch, tư vấn thông tin, cung cấp giải pháp tài chính), đối với CTCK (tạo nguồn thu hoa hồng, xây dựng hình ảnh và mở rộng thị phần) và đối với thị trường (đa dạng hóa sản phẩm, phổ cập văn hóa đầu tư và nâng cao tính thanh khoản).
  • Khái quát tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới trong bối cảnh toàn thị trường có 74 CTCK đang hoạt động với mức độ cạnh tranh gay gắt.

Chương 2: Thực trạng hoạt động môi giới của Công ty Cổ phần Chứng khoán MB giai đoạn 2017 – 2019

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và kết quả kinh doanh mảng môi giới của MBS:

1. Khái quát chung về MBS và kết quả kinh doanh tổng thể:

  • MBS được thành lập năm 2000, trụ sở chính tại Tòa nhà MB, số 03 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội; vốn điều lệ thực góp 1.000 tỷ đồng với 122.124.280 cổ phiếu niêm yết. Cơ cấu mạng lưới gồm trụ sở chính và các chi nhánh tại Hà Nội, Hoàn Kiếm, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Phòng giao dịch Nguyễn Công Trứ và Chi nhánh Sở giao dịch 02 (thành lập tháng 10/2019).
  • Tình hình tài chính tổng quát giai đoạn 2017 – 2019:
    • Doanh thu toàn công ty: Đạt 846,60 tỷ đồng (2017), tăng 24,5% lên 1.053,90 tỷ đồng (2018), sau đó giảm 9,13% xuống 957,60 tỷ đồng (2019).
    • Lợi nhuận trước thuế: Tăng trưởng từ 24,17 tỷ đồng (2017) lên 214,64 tỷ đồng (2018) và đạt 288,58 tỷ đồng (2019 - tăng 42,3% so với 2018).
    • Quy mô tài sản và vốn: Đến ngày 31/12/2019, tổng tài sản đạt 4.750,25 tỷ đồng; nợ phải trả là 3.080,42 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 1.669,84 tỷ đồng (tăng gần 30% so với năm 2017). Đóng góp ngân sách nhà nước năm 2019 đạt 58,78 tỷ đồng.

2. Môi trường hoạt động và phương thức tổ chức HĐMG tại MBS:

  • Khung pháp lý yêu cầu vốn pháp định tối thiểu 25 tỷ đồng cho nghiệp vụ môi giới; NVMG bắt buộc có chứng chỉ hành nghề do UBCKNN cấp và tuân thủ các quy định cấm kiêm nhiệm.
  • TTCK Việt Nam đạt quy mô vốn hóa 70,2% GDP (2017) và 76,8% GDP (tháng 5/2018), VN-Index đạt đỉnh lịch sử 1.204,33 điểm vào ngày 09/04/2018; thị trường phái sinh chính thức vận hành từ 10/08/2017. Thông tư số 128/2018/TT-BTC có hiệu lực từ 15/02/2019 dỡ bỏ mức sàn phí môi giới 0,15% (chỉ giữ trần 0,5%), dẫn đến cuộc đua hạ phí giao dịch về 0% của nhiều CTCK.
  • Cơ sở vật chất: Sàn giao dịch bố trí khoảng 30 chỗ ngồi/chi nhánh; cuối năm 2019 đưa vào vận hành Bảng giá thông minh Plus24 với hơn 10.000 người dùng sau 3 tháng.
  • Nhân lực: Đội ngũ NVMG bình quân tăng từ 414 người (2017) lên 455 người (2018) và 495 người (2019); lao động nữ chiếm 48% tổng nhân sự và 40% vị trí quản lý cấp cao.
  • Quy trình môi giới được chuẩn hóa qua 5 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng; (2) Sàng lọc khách hàng tiềm năng; (3) Khai thác nhu cầu và mức độ chấp nhận rủi ro; (4) Tư vấn giải pháp/sản phẩm; (5) Cung cấp dịch vụ và chăm sóc sau bán hàng.

3. Kết quả và các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động môi giới của MBS:

  • Thị phần môi giới cổ phiếu của MBS sụt giảm liên tục: từ 6,41% (2017) xuống 5,84% (2018) và còn 5,12% (2019). Thị phần phái sinh đạt 16,57% (2018) và 11,09% (2019).
  • Số lượng tài khoản mở mới tăng từ 16.563 tài khoản (2017) lên 28.452 tài khoản (2019). Trong đó, số tài khoản mở mới active tăng từ 3.935 lên 7.742 tài khoản (chiếm tỷ trọng 27,21% năm 2019). Tổng số tài khoản active toàn hệ thống tăng từ 19.922 (2017) lên 29.560 (2019).
  • Doanh thu mảng môi giới đạt 315,75 tỷ đồng (2017), tăng lên 398,17 tỷ đồng (2018) nhưng giảm mạnh xuống 250,75 tỷ đồng (2019). Tỷ trọng doanh thu môi giới trên tổng doanh thu giảm từ 37,83% (2018) xuống 26,19% (2019).
  • Chi phí môi giới duy trì ở mức cao: 245,99 tỷ đồng (2017), 335,57 tỷ đồng (2018) và 268,92 tỷ đồng (2019). Do chi phí vượt doanh thu, lợi nhuận mảng môi giới năm 2019 bị âm 18,17 tỷ đồng (năm 2017 lãi 69,76 tỷ đồng; năm 2018 lãi 62,60 tỷ đồng).
Chỉ tiêu HĐMG tại MBS ĐVT Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu HĐMG Tỷ đồng 315,75 398,17 250,75
Chi phí HĐMG Tỷ đồng 245,99 335,57 268,92
Lợi nhuận HĐMG Tỷ đồng 69,76 62,60 -18,17
Tỷ trọng DT môi giới / Tổng DT % 37,43 37,83 26,19
Số lượng TKGD active Tài khoản 19.922 22.324 29.560
Số lượng TKGD mở mới active Tài khoản 3.935 5.634 7.742
Số lượng NVMG bình quân Người 414 455 495
Số TKGD active / NVMG TK/người 48,12 49,06 59,72
Doanh thu / NVMG Tỷ đồng/người 0,76 0,87 0,50
Lợi nhuận / NVMG Tỷ đồng/người 0,17 0,14 -0,03
Tỷ suất LN trên DT môi giới (ROS) % 22,17 15,72 -7,24

4. So sánh hiệu quả môi giới của MBS với các đối thủ cạnh tranh năm 2019: Tác giả so sánh MBS với 4 CTCK lớn nhất ngành (SSI, HSC, VCSC, VNDIRECT):

Chỉ tiêu so sánh năm 2019 ĐVT MBS SSI HSC VCSC VND
Số lượng TKGD active Tài khoản 29.560 38.233 29.750 39.600 50.751
Số lượng NVMG bình quân Người 495 523 465 138 507
Số TKGD active / NVMG TK/người 59,72 73,10 63,98 286,96 100,10
Số TK mở mới active / NVMG TK/người 11,39 15,44 13,49 69,57 33,66
Doanh thu HĐMG Tỷ đồng 250,75 580,55 474,30 433,32 334,62
Doanh thu / NVMG Tỷ đồng/người 0,50 1,11 1,02 3,14 0,66
Lợi nhuận HĐMG Tỷ đồng -18,17 26,15 149,70 168,32 179,25
Lợi nhuận / NVMG Tỷ đồng/người -0,03 0,05 0,32 1,22 0,35
Tỷ suất LN trên DT môi giới % -7,24 4,50 31,56 38,84 53,57

5. Đánh giá tổng hợp:

  • Thành công: MBS duy trì vị trí Top 5 thị phần trên cả hai sàn HOSE và HNX; mảng phái sinh nằm trong Top 3; số lượng tài khoản active tăng trưởng đều; xây dựng được hệ thống chăm sóc khách hàng đa kênh (SMS, email nhận định thị trường, quản lý lãi lỗ cuối ngày); ra mắt bảng giá Plus24.
  • Hạn chế: Thị phần liên tục sụt giảm; chi phí hoạt động môi giới (chủ yếu là lương thưởng môi giới và vận hành) vượt quá doanh thu khiến mảng môi giới năm 2019 chịu lỗ (-18,17 tỷ đồng); tất cả các chỉ tiêu hiệu quả trên một NVMG (số tài khoản active, doanh thu, lợi nhuận) đều đứng thấp nhất trong nhóm 5 CTCK dẫn đầu; phần mềm giao dịch điện tử còn thiếu một số tính năng phụ trợ khi so với các đối thủ như HSC, FPTS, VNDIRECT.

Chương 3: Nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới của Công ty Cổ phần Chứng khoán MB

Chương 3 trình bày các định hướng, giải pháp và kiến nghị:

  • Định hướng phát triển: Tiếp tục củng cố thị phần môi giới cơ sở và phái sinh, tối ưu hóa năng suất lao động của đội ngũ NVMG, kiểm soát chi phí vận hành và tăng cường số hóa dịch vụ.
  • Giải pháp nội bộ đối với MBS (4 nhóm giải pháp):
    1. Nâng cao trình độ và kỹ năng đội ngũ NVMG: Thường xuyên tổ chức đào tạo chuyên sâu về phân tích kỹ thuật, phân tích cơ bản, kỹ năng đàm phán và đạo đức nghề nghiệp; gắn chỉ tiêu KPI chặt chẽ giữa số lượng tài khoản active mở mới và doanh thu phí thực thu.
    2. Xây dựng chính sách phí linh hoạt và phát triển dịch vụ bổ trợ: Rà soát biểu phí giao dịch để tăng tính cạnh tranh trong bối cảnh bãi bỏ sàn phí; đa dạng hóa sản phẩm phái sinh, chứng quyền có bảo đảm và dịch vụ tư vấn quản lý tài sản cá nhân.
    3. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và nâng cấp phần mềm giao dịch: Nâng cấp tính năng cho bảng giá Plus24 và hệ thống giao dịch trực tuyến, bảo đảm tốc độ khớp lệnh, tính ổn định và bổ sung các công cụ hỗ trợ phân tích chuyên sâu cho khách hàng.
    4. Chuẩn hóa và đơn giản hóa quy trình giao dịch: Tối ưu hóa quy trình mở tài khoản giao dịch, đẩy mạnh việc đăng ký trực tuyến, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục xác thực khách hàng.
  • Kiến nghị hỗ trợ (3 nhóm kiến nghị):
    1. Kiến nghị với Chính phủ và Bộ Tài chính: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ cho các sản phẩm tài chính mới; xem xét chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu tư chứng khoán để khuyến khích NĐT cá nhân tham gia thị trường.
    2. Kiến nghị với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin toàn thị trường; tăng cường thanh tra, giám sát tính minh bạch thông tin; mở rộng danh mục cổ phiếu được phép giao dịch ký quỹ.
    3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank): Tăng cường liên kết, tích hợp sản phẩm tài chính giữa ngân hàng mẹ và MBS; chia sẻ tệp khách hàng tiềm năng; hỗ trợ hạn mức nguồn vốn và dịch vụ kết nối thanh toán ngân hàng tiện ích.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết bức tranh kinh doanh của MBS giai đoạn 2017 – 2019: dù lợi nhuận trước thuế hợp nhất của toàn công ty tăng trưởng mạnh từ 24,17 tỷ đồng lên 288,58 tỷ đồng (nhờ đóng góp của mảng ngân hàng đầu tư đạt 122,3 tỷ đồng và hoạt động kinh doanh vốn), nhưng mảng môi giới chứng khoán lại ghi nhận sự sụt giảm hiệu quả nghiêm trọng trong năm 2019 với mức lỗ -18,17 tỷ đồng (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu môi giới là -7,24%).
  • Phân tích so sánh đa chiều giữa MBS với SSI, HSC, VCSC, VNDIRECT năm 2019 chỉ ra rằng: quy mô nhân sự môi giới của MBS khá lớn (495 người, tiệm cận SSI với 523 người và VND với 507 người), nhưng năng suất lao động lại thấp nhất ngành. Cụ thể, doanh thu bình quân/NVMG của MBS chỉ đạt 0,50 tỷ đồng (so với 3,14 tỷ đồng của VCSC và 1,11 tỷ đồng của SSI); số tài khoản active/NVMG đạt 59,72 (so với 286,96 của VCSC và 100,10 của VND).

Đóng góp thực tiễn

  • Thiết lập một mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới dựa trên sự kết hợp giữa tiêu chí chất lượng khách hàng thực chất (tài khoản active) và tiêu chí tài chính tính trên đầu nhân sự môi giới, tránh việc đánh giá phiến diện qua tổng số lượng tài khoản đăng ký danh nghĩa.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn của MBS về cơ cấu chi phí mảng môi giới (chi phí tăng lên 268,92 tỷ đồng trong khi doanh thu giảm xuống 250,75 tỷ đồng năm 2019) và đưa ra 4 nhóm giải pháp điều chỉnh trực tiếp vào công tác nhân sự, biểu phí, công nghệ và quy trình nghiệp vụ gắn với lợi thế thuộc hệ sinh thái MB Group.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực nghiệm của khóa luận dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019, chưa bao quát được sự thay đổi đột biến của TTCK Việt Nam khi bước sang giai đoạn dịch bệnh COVID-19 (đầu năm 2020 trở đi với làn sóng nhà đầu tư cá nhân F0). Phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu tài chính, chưa xây dựng các mô hình hồi quy định lượng nhằm đo lường mức độ tác động của từng nhân tố công nghệ hay chính sách phí đến doanh thu môi giới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hiệu quả hoạt động môi giới trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện (áp dụng eKYC, AI phân tích dữ liệu NĐT); đánh giá tác động của xu hướng miễn phí giao dịch (Zero-fee trading) đến cơ cấu lợi nhuận của các CTCK tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Thị trường chứng khoán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận và cấu trúc phân tích chuyên đề tốt nghiệp về khối CTCK; các chuyên viên phân tích tài chính và nhà quản trị tại các công ty chứng khoán muốn nghiên cứu mô hình tối ưu hóa năng suất NVMG.
  • Nội dung giá trị: Hệ thống dữ liệu tài chính thứ cấp và bảng số liệu so sánh chi tiết năm 2019 giữa 5 CTCK hàng đầu Việt Nam (MBS, SSI, HSC, VCSC, VNDIRECT); công thức và phương pháp tính toán bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả môi giới trên đầu nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao mảng hoạt động môi giới của MBS bị lỗ trong năm 2019 dù lợi nhuận toàn công ty vẫn tăng trưởng mạnh?
Năm 2019, lợi nhuận trước thuế toàn công ty MBS đạt 288,58 tỷ đồng (tăng 42,3% so với 2018) chủ yếu nhờ sự tăng trưởng của mảng dịch vụ ngân hàng đầu tư (đạt 122,3 tỷ đồng, tăng 38,1%) và hoạt động kinh doanh nguồn vốn. Ngược lại, mảng môi giới bị lỗ 18,17 tỷ đồng do doanh thu môi giới sụt giảm còn 250,75 tỷ đồng (giảm 37% so với 2018 do thanh khoản thị trường chung chững lại và cạnh tranh phí), trong khi chi phí môi giới duy trì ở mức cao (268,92 tỷ đồng), tập trung vào chi phí trả lương, hoa hồng cho 495 NVMG và chi phí đầu tư nâng cấp thiết bị, bảng giá Plus24.

2. Diễn biến thị phần môi giới của MBS trên hai sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2017 – 2019 như thế nào?
Thị phần môi giới cổ phiếu bình quân 2 sàn của MBS có xu hướng giảm đều qua các năm: năm 2017 đạt 6,41% (mức cao nhất trong 5 năm trước đó); năm 2018 giảm xuống 5,84%; và năm 2019 giảm xuống còn 5,12%. Tuy nhiên, MBS vẫn duy trì vị trí trong Top 5 thị phần cơ sở và đạt thị phần môi giới phái sinh 16,57% (2018) và 11,09% (2019).

3. Khi so sánh với 4 CTCK đầu ngành (SSI, HSC, VCSC, VND) năm 2019, các chỉ tiêu năng suất của NVMG tại MBS đứng ở vị trí nào?
MBS đứng ở vị trí thấp nhất trong nhóm 5 CTCK:

  • Doanh thu/NVMG của MBS đạt 0,50 tỷ đồng/người (thấp hơn VND: 0,66; HSC: 1,02; SSI: 1,11; VCSC: 3,14 tỷ đồng/người).
  • Lợi nhuận/NVMG của MBS bị âm -0,03 tỷ đồng/người (trong khi SSI đạt 0,05; HSC đạt 0,32; VND đạt 0,35; VCSC đạt 1,22 tỷ đồng/người).
  • Số tài khoản active/NVMG đạt 59,72 (thấp nhất trong 5 công ty, trong khi VCSC đạt tới 286,96 tài khoản/người).

4. Quy trình nghiệp vụ môi giới tại MBS được xây dựng gồm những bước nào?
Quy trình môi giới tại MBS gồm 5 bước: Bước 1: Tìm kiếm khách hàng theo mục tiêu phân bổ; Bước 2: Sàng lọc khách hàng tiềm năng; Bước 3: Tìm hiểu chi tiết nhu cầu, mục tiêu tài chính và mức độ chấp nhận rủi ro; Bước 4: Tư vấn giải pháp và sản phẩm tài chính phù hợp; Bước 5: Cung cấp dịch vụ giao dịch và chăm sóc sau bán hàng (thông báo lệnh qua SMS/email, nhận định thị trường, quản lý lãi lỗ).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Trúc Linh đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về nghiệp vụ môi giới và tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động môi giới của công ty chứng khoán. Bằng các số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019, đề tài phản ánh khách quan thực trạng kinh doanh của MBS, chỉ ra nguyên nhân mảng môi giới bị thua lỗ trong năm 2019 là do năng suất NVMG thấp và gánh nặng chi phí vận hành trước áp lực cạnh tranh phí giao dịch. Hệ thống các giải pháp nội bộ về đào tạo nhân lực, tối ưu biểu phí, nâng cấp phần mềm giao dịch cùng các kiến nghị liên kết với MBBank mang tính khả thi cao, góp phần định hướng nâng cao hiệu quả môi giới cho MBS trong bối cảnh thị trường chứng khoán không ngừng biến động.