CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TỔNG QUAN 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Trong môi trường cạnh tranh toàn cầungày nay, các doanh nghiệp không chỉcần một mô hìnhdoanh nghiệp thành công mà còn phảicómột đội ngũ nhân viên tạo ra sự thành công ấy. Đó làtàisảncó giá trị nhấtmàbất kỳ công ty nàocũng muốn sở hữu.Quản trị con ngườiđang ngày càng trở thànhmối quan tâm lớn, đặc biệt là trong việc phát hiện, thu hút, và quan trọng nhất làgiữ chân nhân viên cóchất lượng. Các nhà điều hànhdoanhnghiệphiện nay quan tâmvềtình trạng thiếuhụt lao động có trình độ tay nghề caohơnlà việcchạy đua tuyển dụng trêndiện rộng(Wagner, 1994). Bài toán giữ chân nhân viên có trình độ tay nghề cao, thái độ làm việc tốt, có sự gắn kết sâu sắc với tổ chức trở thành một vấn đề nan giải trong điều kiện cạnh tranh về nguồn nhân lực ngày càng trở nên khốc liệt.Để giữ chân nhân viên giỏi, phải làm sao cho họ cảm thấy thoải mái và hăng say với công việc, có thái độ làm việc tốt và gắn kết lâu dài với tổ chức(Herzberg, 1959).
Về mặt lý thuyết, đã có nhiều nghiên cứu liên quan về vấn đề này như lý thuyết động viên của Maslow(1943), Mc. Các tác giả đã xây dựng các mô hình nghiên cứu về động lực làm việc, sự hài lòng với công việc và mối quan hệ của nó với sự gắn kết với tổ chức.Có hai dạng của động lực làm việc có thể phân biệt, động lực làm việc bên trong (intrinsis motivation) xuất phát từ sự hấp dẫn, lôi cuốn của bản thân công việc, và nó tồn tại bên trong mỗi cá nhân mà không phụ thuộc vào bất cứ một áp lực nào từ bên ngoài; ngược lại, động lực làm việc bên ngoài (extrinsis motivation) đề cập đến yếu tố tác động từ bên ngoài tạo nên một áp lực hay nỗ lực để đạt được mục tiêu công việc hay mục đích nào đó (Harter, 1981). Do đó, về phương diện quản lý nguồn nhân lực, nghiên cứu các yếu tố động viên bên ngoài là rất cần thiết.Yếu tố động viên bên ngoài được đề cập trong đề tài này là sự hỗ trợ từ cấp trên (perceived supervisor support), còn sự 2 gắn kết với tổ chức bao gồm ba thành phần, đó là sự gắn kết cảm xúc (affective commitment), sự gắn kết duy trì (continuance commitment) và sự gắn kết đạo đức (normative commitment) (Meyer và Allen, 1997). Các nghiên cứu trong những năm gần đây ngày càng nhấn mạnh đến vai trò của sự hỗ trợ từ cấp trên đến động lực làm việc, sự gắn kết với tổ chức và sự hài lòng với công việc của nhân viên.
Dựa trên các lý thuyết cơ bản có trước, Michael (2010) đã phát triển nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố động viên nhân viên; trong đó, ông nhấn mạnh vào mối quan hệ giữa sự hỗ trợ từ cấp trên, sự hài lòng với công việc, sự gắn kết với tổ chức và dự định nghỉ việc. Ở Việt Nam, đã có rất nhiều nghiên cứu về động viên nhân viên, về các nguyên nhân tác động đến dự định nghỉ việc; tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa tập trung đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa sự hỗ trợ từ cấp trên, sự hài lòng với công việc, sự gắn kết với tổ chức và dự định nghỉ việc. Với đề tài này, trong khả năng hữu hạn tìm kiếm các nghiên cứu tương tự từ các website tương đối có uy tín từ Internet như ssnr.com, google scholar,… và cơ sở dữ liệu thư viện, chưa tìm thấy các nghiên cứu tương tự để kiểm định mô hình lý thuyết của Michael (2010) ở Việt Nam. Do đó, luận văn này thực hiện một nghiên cứu lặp lại về "Mối quan hệ giữa sự hỗ trợ từ cấp trên, sự hài lòng với công việc, sự gắn kết với tổ chứcvà dự định nghỉ việc", sử dụng các số liệu khảo sát tại thị trường lao động Việt Nam để kiểm định một lần nữa tính đúng đắn của mô hình.
Bên cạnh đó, đề tài có bổ sung sự gắn kết đạo đức (normative commitment) - là một thành phần của sự gắn kết với tổ chức nhưng chưa được Michael đề cập trong mô hình gốc ban đầu.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đề tài này được thực hiện với các mục tiêu sau: • Xây dựng mô hình nghiên cứu và hiệu chỉnh thang đo các khái niệm liên quan đến mô hình: sự hỗ trợ từ cấp trên, sự gắn kết với tổ chức, sự hài lòng với công việc, và dự định nghỉ việc. • Kiểm định độ phù hợp của mô hình và các giả thuyết vềmối quan hệ giữa sự hỗ trợ từ cấp trên, sự hài lòng với công việc, sự gắn kết với tổ chứcvà dự định nghỉ việc. • Thảo luận kết quả nghiên cứu và đưa ra một số hàm ý quản lý.3 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 1.1 Ý nghĩa lý thuyết Về mặt lý thuyết, đề tài “Mối quan hệ giữa sự hỗ trợ từ cấp trên, sự hài lòng với công việc, sự gắn kết với tổ chức và dự định nghỉ việc” mong muốn làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các khái niệm liên quan đến mô hình nghiên cứu với cơ sở dữ liệu được khảo sát tại thị trường lao động Việt Nam, một lần nữa khẳng định tính đúng đắn của mô hình, trong đó có bổ sung và đánh giá thành phần sự gắn kết đạo đức trong cácmối quan hệ liên quan đến sự gắn kết với tổ chức.2 Ý nghĩa thực tiễn Về mặt thực tiễn, đề tài mong muốn mang lại một số kiểm chứng thực nghiệm sau: • Đo lường các khái niệm liên quan đến mối quan hệ giữa sự hỗ trợ từ cấp trên, sự hài lòng với công việc và sự gắn kết với tổ chức của nhân viên; từ đó kiểm định độ tin cậy và phù hợp của các thang đo này tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và tại Việt Nam nói chung; góp phần củng cố, bổ 4 sung các thang đo chính thức cho việc đo lường liên quan đến quản lý nhân sự tại Việt Nam. • Kết quả khảo sát cũng góp phần phản ánh thực tiễn sự gắn kết với tổ chức, mức độ hài lòng của nhân viên trong các doanh nghiệp.
Đây có thể là nguồn tài liệu để các doanh nghiệp có những điều chỉnh phù hợp với chính sách nhân sự hiện tại nhằm đạt được mục tiêu sau cùng là sự thành công bền vững của doanh nghiệp.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Quyết định 246/2005/QĐ-TTg về "Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020" nêu rõ:"Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông là ngành kinh tế mũi nhọn, được Nhà nước ưu tiên, quan tâm hỗ trợ và khuyến khích phát triển. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy các ngành, lĩnh vực cùng phát triển, tăng cường năng lực công nghệ quốc gia trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phát triển công nghiệp nội dung thông tin và công nghiệp phần mềm, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hình thành và phát triển xã hội thông tin là hướng ưu tiên quan trọng được Nhà nước đặc biệt quan tâm". Với tầm quan trọng như đã nêu trên của nghành công nghệ thông tin, các khảo sát trong đề tài này được thực hiện trước hết đối với một số nhà quản lý và nhân viên ngành công nghệ thông tin đang làm việc tại các doanh nghiệp ngành công nghệ thông tintại thành phố Hồ Chí Minh.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Quá trình nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn.
Giai đoạn một, sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Nghiên cứu sơ bộ sử dụng cách phỏng vấn sâu 10 – 15 nhân viênIT và 5 – 10 nhà quản lý đang làm việc tại các doanh nghiệp ngành công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu này được dùng để hiệu chỉnh thang đo từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước.Giai đoạn hai, nghiên cứu chính thức được thực hiện, bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, tiến hành ngay khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết qủa nghiên cứu sơ bộ. Mẫu điều tra trong nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiêntừ kết quả khảo sát khoảng 300 nhân viên IT hiện đang làm việc toàn thời gian tại các doanh nghiệp ngành công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Sau khi mã hóa và làm sạch dữ liệu, tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo qua hệ sốCronbach Alpha, theo đó các biến không phù hợp sẽ bị loại nếu hệsố tương quan biến tổng nhỏ (nhỏ hơn 0.3) và thang đo sẽ được chấp nhận khi hệsố Cronbach alpha đạt yêu cầu (lớn hơn 0. Tiếp theo là phân tích nhân tố (factor analysis)nhằm kiểm định sự hội tụ của cácbiến thành phần về khái niệm. Các biến có hệ số hồi quy nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại (Gerbing & Anderson, 1988). Cuối cùng là phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định các giả thuyết và độ phù hợp tổng thể của mô hình.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN Luận văn này bao gồm sáu chương: • Chương một giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, giới thiệu lý do hình thành đề tài, đối tượng và phạm vi của đề tài, cũng như mục tiêu và phương pháp nghiên cứu.
6 • Chương hai trình bày cơ sở lý thuyết về các khái niệm liên quan, phát biểu mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết được đề nghị. • Chương ba trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết đã đưa ra. • Chương bốn trình bày quá trình đánh giá và hiệu chỉnh thang đo. • Chương năm trình bày việc kiểm định mô hình lý thuyết và, từ đó rút ra kết luận cho những giả thuyết nêu ra ở Chương hai, đồng thời thực hiện phân tích đa nhóm và nêu ra một số quản lý.
• Chương sáu sẽ tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, những đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn quản lý, đồng thời cũng nêu ra những hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 GIỚI THIỆU Chương một đã giới thiệu tổng quan về luận văn.