Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang tích cực tham gia sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thông qua các chính sách và chiến lược thương mại mở cửa. Trong tiến trình này, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò là nhân tố hàng đầu để đánh giá kết quả hội nhập quốc tế của quốc gia. Việc mở rộng quy mô hoạt động nhập khẩu giúp các doanh nghiệp tiếp cận thị trường mới, đa dạng hóa nguồn cung ứng và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa, đồng thời đóng góp vào sự phát triển kinh tế chung. Tuy nhiên, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước, đòi hỏi phải liên tục tối ưu hóa quy trình tổ chức kinh doanh để nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững.

Công ty TNHH Thương mại Xuất Nhập khẩu Nam Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại với các ngành hàng nhập khẩu chủ lực bao gồm:

  • Lông vũ: Nguyên liệu quan trọng phục vụ ngành công nghiệp may mặc (sản xuất áo khoác, chăn ga, gối, giày dép).
  • Đồ chơi trẻ em: Ngành hàng có tốc độ tăng trưởng nhanh theo xu hướng gia tăng dân số và nhu cầu giáo dục gia đình.
  • Sản phẩm trang trí nội thất: Các mặt hàng như đèn trang trí, tranh treo tường, đồ gia dụng đáp ứng sự phát triển của ngành xây dựng và thị hiếu thẩm mỹ mới.

Sau hơn 6 năm hoạt động và phát triển (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2023), bên cạnh những kết quả đạt được, doanh nghiệp vẫn bộc lộ một số tồn tại và hạn chế cần khắc phục trong khâu vận hành kinh doanh nhập khẩu.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của chuyên đề là tập trung phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại XNK Nam Long giai đoạn 2020 – 2022. Từ đó, đề xuất các giải pháp cho doanh nghiệp và kiến nghị đối với Nhà nước nhằm khắc phục các hạn chế hiện tại, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty đến năm 2027.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu trong doanh nghiệp.
  2. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại XNK Nam Long, phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất các giải pháp cụ thể và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty đến năm 2027.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại XNK Nam Long.
  • Phạm vi không gian: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty TNHH Thương mại XNK Nam Long (trụ sở tại Khu 7, Phường Hải Yên, TP. Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2020 – 2022; các giải pháp và định hướng được đề xuất với tầm nhìn đến năm 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Đề tài vận dụng các khái niệm nền tảng trong kinh tế học và quản trị kinh doanh:

  • Khái niệm kinh doanh: Theo khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm sự sinh lời.

  • Các quan điểm về hiệu quả kinh doanh:

    • Adam Smith (1776): Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, biểu hiện bằng doanh thu tiêu thụ hàng hóa.
    • Paul A. Samuelson (1948): Hiệu quả là việc sử dụng hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người.
    • Phan Quang Niệm (2008): Hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, là hiệu số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra.
    • Giáo trình Quản trị kinh doanh (Trường ĐH Kinh tế Quốc dân) & Trương Bá Thanh (2009): Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh doanh xác định gắn liền với yếu tố quản lý.
    • Nguyễn Văn Phúc (2016) & Dương Thu Minh (2017): Hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận, sản lượng) với các yếu tố nguồn lực đầu vào (vốn, tài sản, chi phí, lao động).
  • Khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu: Là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh nhập khẩu tối đa với chi phí tối thiểu.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

Văn bản thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm hai nhóm:

1. Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp

  • Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu: $$\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu bán hàng nhập khẩu} - \text{Chi phí nhập khẩu}$$
  • Tỷ suất sinh lời của doanh thu nhập khẩu (ROS): $$\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận nhập khẩu}}{\text{Tổng doanh thu nhập khẩu}}$$
  • Tỷ suất sinh lời chi phí nhập khẩu: $$\text{Tỷ suất sinh lời chi phí} = \frac{\text{Lợi nhuận nhập khẩu}}{\text{Tổng chi phí nhập khẩu}}$$
  • Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): $$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận nhập khẩu}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$$
  • Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA): $$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận nhập khẩu}}{\text{Tổng tài sản}}$$
  • Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu: $$\text{Tỷ suất ngoại tệ} = \frac{\text{Tổng doanh thu nhập khẩu (VNĐ)}}{\text{Tổng chi phí nhập khẩu (Ngoại tệ)}}$$

2. Hệ thống chỉ tiêu bộ phận

  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
    • Tỷ suất sinh lời vốn lưu động nhập khẩu: $$\text{Tỷ suất sinh lời VLĐ} = \frac{\text{Lợi nhuận nhập khẩu}}{\text{Vốn lưu động nhập khẩu}}$$
    • Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu: $$\text{Số vòng quay VLĐ} = \frac{\text{Tổng doanh thu nhập khẩu}}{\text{Vốn lưu động nhập khẩu}}$$
    • Chu kỳ vốn lưu động nhập khẩu: $$\text{Chu kỳ VLĐ} = \frac{360}{\text{Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu}}$$
  • Hiệu quả sử dụng lao động:
    • Năng suất lao động bình quân: $$\text{Năng suất lao động} = \frac{\text{Tổng doanh thu nhập khẩu}}{\text{Tổng số lao động}}$$
    • Tỷ suất sinh lời của lao động: $$\text{Tỷ suất sinh lời lao động} = \frac{\text{Lợi nhuận nhập khẩu}}{\text{Tổng số lao động}}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế, phương pháp so sánh (theo thời gian 2020 – 2022 và theo cơ cấu), phương pháp tổng hợp và phân loại chỉ tiêu tài chính.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Số liệu thứ cấp nội bộ do Phòng Kế toán tài chính và Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty TNHH Thương mại XNK Nam Long cung cấp (báo cáo nhân sự, bảng cân đối kế toán, thống kê trang thiết bị, kết quả kinh doanh 2020 – 2022).
    • Dữ liệu chuyên ngành: Báo cáo Logistics Việt Nam 2022, các văn bản điều ước quốc tế (UCP, Incoterms 2010), thông tin tỷ giá hối đoái (CNY/VND, USD/VND).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu:

  • Ý nghĩa và vai trò: Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu giúp doanh nghiệp đứng vững trước sự cạnh tranh trong môi trường hội nhập, tối ưu hóa các nguồn lực bị giới hạn, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đồng thời góp phần cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và tiết kiệm nguồn ngoại tệ cho đất nước.
  • Các nội dung nâng cao hiệu quả:
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Ước tính vốn lưu động tối thiểu, đa dạng hóa nguồn tài trợ vốn (vốn vay, vốn liên kết, vốn chiếm dụng hợp pháp), quản trị dòng tiền chặt chẽ và bảo toàn sức mua của đồng vốn.
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực: Cải thiện công tác tuyển dụng, đào tạo chuyên môn, chuyên môn hóa chức năng để tránh chồng chéo công việc.
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị: Hiện đại hóa hệ thống kho bãi, máy móc văn phòng và phương tiện vận tải nhằm giảm thiểu rủi ro thất thoát và giảm chi phí vận hành.
  • Các nhân tố tác động:
    • Yếu tố bên ngoài: Biến động tỷ giá hối đoái (USD, CNY); các quan hệ kinh tế quốc tế (ASEAN, APEC, AFTA, WTO, CPTPP); hệ thống giao thông vận tải và mạng lưới logistics; hệ thống dịch vụ ngân hàng tài chính; biến động thị trường cung - cầu; các rào cản chính sách thương mại như thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, quy tắc xuất xứ và tập quán quốc tế (Incoterms 2010, UCP).
    • Yếu tố bên trong: Năng lực tài chính, trình độ nhân sự, công nghệ quản trị, hệ thống kho bãi và uy tín thương hiệu của doanh nghiệp.
  • Các nhóm biện pháp lý luận:
    • Tăng doanh thu: Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn; mở rộng kênh phân phối và tệp khách hàng trong nước; tăng cường liên kết và đàm phán với đối tác quốc tế; nghiên cứu đa dạng hóa chủng loại sản phẩm.
    • Giảm chi phí: Hạn chế bị chiếm dụng vốn; cắt giảm chi phí bảo quản và lưu kho; tái cơ cấu nguồn nhân lực; tối ưu hóa quản lý tồn kho và bố trí kho bãi.

CHƯƠNG 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Nam Long giai đoạn 2020 – 2022

Chương 2 tập trung khảo sát chi tiết hoạt động thực tế tại đơn vị thực tập:

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Nam Long.
  • Mã số thuế: 5701821081.
  • Địa chỉ: Khu 7, Phường Hải Yên, Thành phố Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh.
  • Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Duy.
  • Ngày bắt đầu hoạt động: 01/08/2016.
  • Cơ quan quản lý thuế: Chi cục thuế Thành phố Móng Cái.
  • Lĩnh vực hoạt động: Thương mại kinh doanh đa ngành, mua đi bán lại các mặt hàng nhập khẩu gồm lông vũ (cung ứng cho công ty may mặc chăn ga, gối, áo khoác), đồ chơi trẻ em (cung ứng cho đại lý bán buôn/lẻ) và sản phẩm trang trí nội thất.
  • Thị trường nhập khẩu chính: Các quốc gia châu Á, chủ yếu là Trung Quốc, Hàn Quốc, Campuchia, Myanmar...

2. Cơ cấu tổ chức và nguồn lực

  • Mô hình bộ máy tổ chức: Đứng đầu là Giám đốc, điều hành 05 phòng chức năng:
    1. Phòng Kinh doanh: Tìm kiếm, phát triển cơ hội kinh doanh và chịu trách nhiệm về doanh số.
    2. Phòng Xuất nhập khẩu: Quản lý thị trường, thủ tục hải quan, vận tải và giao dịch với đối tác nước ngoài.
    3. Phòng Kế toán tài chính: Giám sát kế toán, quản lý dòng tiền, quyết toán thuế.
    4. Phòng Quản lý kho hàng: Điều phối lưu trữ hàng hóa, kiểm soát tồn kho và vận hành kho bãi.
    5. Phòng Hành chính - Nhân sự: Quản trị tuyển dụng, tiền lương, phúc lợi và gắn kết nội bộ.

Bảng: Cơ cấu và trình độ lao động của Công ty Nam Long giai đoạn 2020 – 2022

Tiêu chí phân loại 2020 (Nam / Nữ) 2021 (Nam / Nữ) 2022 (Nam / Nữ)
Theo trình độ học vấn
- Trên đại học và đại học 6 / 5 (11) 6 / 3 (9) 5 / 5 (10)
- Lao động phổ thông 2 / 2 (4) 2 / 2 (4) 3 / 2 (5)
Theo phân công lao động
- Lao động quản lý 4 / 3 (7) 4 / 2 (6) 4 / 3 (7)
- Lao động khác 5 / 5 (10) 5 / 3 (8) 5 / 6 (11)
Theo loại hợp đồng lao động
- Hợp đồng không xác định thời hạn 5 / 3 (8) 4 / 2 (6) 4 / 4 (8)
- Hợp đồng xác định thời hạn (1 - 3 năm) 2 / 3 (5) 3 / 2 (5) 2 / 3 (5)
- Hợp đồng thời vụ 2 / 2 (4) 2 / 1 (3) 3 / 2 (5)
Tổng số lao động 15 13 18

(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự)

Đến năm 2022, quy mô nhân sự đạt 18 người. Trong đó, cơ cấu trình độ gồm 10 người có trình độ đại học và sau đại học (chiếm khoảng 65%), 3 người có trình độ cao đẳng (chiếm 10%) và 5 lao động phổ thông (chiếm 25%). Về cơ sở vật chất, công ty trang bị máy tính cấu hình cao, hệ thống liên lạc văn phòng và sở hữu đội xe vận tải gồm 01 ô tô 4 chỗ ngồi và 02 xe tải trọng tải 5 tấn phục vụ việc giao nhận hàng hóa tại cảng và kho.

3. Đánh giá các nhân tố môi trường tác động

  • Biến động tỷ giá: Do đối tác cung ứng chủ yếu từ Trung Quốc, doanh nghiệp sử dụng đồng Nhân dân tệ (CNY) và USD làm ngoại tệ thanh toán chính. Giai đoạn 2020 – 2022, tỷ giá CNY/VND và USD/VND biến động phức tạp dưới tác động của căng thẳng thương mại Mỹ - Trung và đại dịch COVID-19.
  • Hạ tầng Logistics: Căn cứ Báo cáo Logistics Việt Nam 2022, mạng lưới giao thông vận tải còn nhiều điểm nghẽn:
    • Đường bộ: Thiếu cao tốc trên các trục huyết mạch, 39% quốc lộ nằm ở khu vực đồi núi, tiêu chuẩn kỹ thuật một số tuyến chưa đạt quy hoạch.
    • Đường sắt: Tiêu chuẩn kỹ thuật thấp, năng lực chỉ đạt 17–25 đôi tàu/ngày đêm, tốc độ chạy tàu thấp (50–70 km/h).
    • Cảng biển & Thủy nội địa: Đã hình thành các cảng đầu mối tại các vùng trọng điểm (Quảng Ninh, Hải Phòng, TP.HCM, Vũng Tàu...), tuy nhiên cảng thủy nội địa dây chuyền bốc xếp còn lạc hậu, thiếu kết nối đồng bộ giữa đường bộ và cảng thủy/cảng cạn ICD.
    • Hàng không: Chịu thiệt hại nặng nề trong đại dịch; 6 tháng đầu năm 2021 sản lượng khách quốc tế giảm 97,9%, đầu tư hạ tầng chững lại do thiếu vốn.

CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Nam Long đến năm 2027

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh:

  • Định hướng phát triển: Xây dựng mục tiêu tăng trưởng doanh thu nhập khẩu, mở rộng thị phần tại khu vực phía Bắc và cả nước đến năm 2027, duy trì kiểm soát an toàn dòng vốn và nâng cao tỷ suất sinh lời.
  • Nhóm giải pháp tăng doanh thu:
    • Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược nhập khẩu bài bản dài hạn.
    • Đa dạng hóa mạng lưới phân phối (kết hợp bán lẻ truyền thống, bán buôn và kênh trực tuyến qua sàn thương mại điện tử như ECVN).
    • Mở rộng tệp khách hàng tiềm năng trong các ngành thời trang may mặc và đồ gỗ mỹ nghệ.
    • Chủ động tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại quốc tế nhằm thiết lập quan hệ lâu dài với các nhà sản xuất nước ngoài để nhận mức chiết khấu giá tốt hơn.
    • R&D sản phẩm mới, nắm bắt thị hiếu tiêu dùng theo mùa vụ đối với đồ chơi và vật dụng trang trí nội thất.
  • Nhóm giải pháp cắt giảm chi phí:
    • Tối ưu hóa quản lý vốn lưu động, đàm phán chính sách công nợ để giảm thiểu việc bị khách hàng chiếm dụng vốn.
    • Tìm kiếm các nhà cung cấp thay thế có mức giá cạnh tranh, tối ưu hóa cung đường vận chuyển nhằm hạ giá thành hàng nhập khẩu.
    • Tái cơ cấu nhân sự, tăng cường tổ chức các khóa huấn luyện nghiệp vụ ngoại thương, kỹ năng đàm phán hợp đồng và sử dụng Incoterms.
    • Tối ưu hóa quy trình quản lý tồn kho, bố trí sắp xếp lại mặt bằng kho bãi để giảm chi phí lưu kho và tỷ lệ hao hụt hàng hóa.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý hải quan điện tử, ổn định tỷ giá hối đoái, đầu tư nâng cấp đồng bộ hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics tại khu vực cửa khẩu Móng Cái và hệ thống cảng biển phía Bắc.

Kết quả và đóng góp

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu trong doanh nghiệp thương mại.
    • Xây dựng mô hình đánh giá gồm hai nhánh chỉ tiêu: Chỉ tiêu tổng hợp (Lợi nhuận, ROS, ROE, ROA, tỷ suất chi phí, tỷ suất ngoại tệ) và Chỉ tiêu bộ phận (vòng quay và chu kỳ vốn lưu động, năng suất lao động, tỷ suất sinh lời lao động).
  2. Về mặt thực tiễn tại doanh nghiệp:

    • Cung cấp bộ số liệu thực tế về cơ cấu lao động phân theo giới tính, trình độ chuyên môn, chức danh công việc và loại hình hợp đồng lao động tại Công ty Nam Long giai đoạn 2020 – 2022 (từ 15 nhân sự năm 2020 lên 18 nhân sự năm 2022).
    • Làm rõ đặc thù vận hành của một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu đóng tại địa bàn cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) với 3 nhóm hàng đặc thù: lông vũ, đồ chơi trẻ em, nội thất.
    • Phân tích chi tiết các ràng buộc thực tế từ môi trường kinh tế: biến động tỷ giá đồng Nhân dân tệ (CNY) và USD; thực trạng hạn chế của hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt và cảng cạn theo Báo cáo Logistics Việt Nam 2022.
  3. Về mặt giải pháp:

    • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa gia tăng doanh thu (kênh bán buôn/lẻ, đối tác nước ngoài) và kiểm soát chi phí (vòng quay vốn, lưu kho bãi, cơ cấu nhân sự) có tính ứng dụng trực tiếp cho doanh nghiệp đến năm 2027.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu:

    • Do thời gian thực tập có hạn và phạm vi tiếp cận thông tin bảo mật của doanh nghiệp, chuyên đề chủ yếu tập trung vào chu kỳ 3 năm (2020 – 2022) – giai đoạn có nhiều biến động bất thường do đại dịch COVID-19 và chính sách biên mậu đóng/mở cửa của Trung Quốc.
    • Khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại XNK Nam Long) thuộc phân khúc thương mại tư nhân quy mô vừa và nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu có thể mở rộng đánh giá tác động của các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá (hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn tiền tệ) đối với doanh nghiệp nhập khẩu quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa chi phí chuỗi cung ứng biên mậu đường bộ và đường biển đối với hàng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên các ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
    • Nhà quản trị và chuyên viên xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang tìm kiếm khung đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Khung hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu tài chính nhập khẩu (ROS, ROE, ROA, vòng quay vốn lưu động, chu kỳ vốn, tỷ suất ngoại tệ).
    • Cách tiếp cận phân tích thực trạng nguồn nhân lực, phân công chức năng phòng ban và đánh giá các yếu tố vĩ mô (tỷ giá CNY/USD, hạ tầng logistics Việt Nam) trong hoạt động ngoại thương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ quan nào quản lý thuế và ai là người đại diện pháp luật của Công ty Nam Long?

Theo thông tin tại Chương 2, Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Nam Long (MST: 5701821081, địa chỉ tại Khu 7, Phường Hải Yên, TP. Móng Cái, Quảng Ninh) do ông Nguyễn Văn Duy làm người đại diện theo pháp luật và chịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục thuế Thành phố Móng Cái.

2. Các mặt hàng nhập khẩu chủ lực và thị trường cung ứng chính của công ty gồm những gì?

Công ty Nam Long chuyên nhập khẩu 3 nhóm mặt hàng chính:

  1. Lông vũ (cung cấp cho các xưởng/công ty may mặc sản xuất áo khoác, chăn ga gối).
  2. Đồ chơi trẻ em (phân phối cho các đại lý bán buôn, bán lẻ).
  3. Sản phẩm trang trí nội thất (đèn trang trí, tranh treo tường, đồ gia dụng). Thị trường cung ứng tập trung chủ yếu ở các quốc gia châu Á, trong đó thị trường lớn nhất là Trung Quốc, cùng với Hàn Quốc, Campuchia, Myanmar.

3. Bộ máy tổ chức của Công ty Nam Long gồm những phòng ban nào?

Bộ máy tổ chức của công ty đứng đầu là Giám đốc, trực tiếp điều hành 05 phòng chức năng:

  1. Phòng Kinh doanh.
  2. Phòng Xuất nhập khẩu.
  3. Phòng Kế toán tài chính.
  4. Phòng Quản lý kho hàng.
  5. Phòng Hành chính - Nhân sự.

4. Tình hình nhân lực và cơ sở vật chất vận tải của công ty có đặc điểm gì?

  • Nhân sự: Đến năm 2022, công ty có tổng cộng 18 lao động. Trình độ học vấn gồm 10 người có trình độ đại học/sau đại học (chiếm 65%), 3 người có trình độ cao đẳng (chiếm 10%) và 5 lao động phổ thông (chiếm 25%). Cơ cấu hợp đồng gồm 8 hợp đồng không xác định thời hạn, 5 hợp đồng có thời hạn 1–3 năm và 5 hợp đồng thời vụ.
  • Cơ sở vật chất vận tải: Công ty sở hữu 01 xe ô tô con 4 chỗ ngồi và 02 xe tải trọng tải 5 tấn phục vụ việc nhận hàng tại cảng/cửa khẩu và giao hàng đến khách hàng.

5. Những yếu tố vĩ mô bên ngoài nào được phân tích ảnh hưởng lớn đến hoạt động nhập khẩu của công ty?

Các yếu tố chính được phân tích gồm:

  • Biến động tỷ giá hối đoái: Đặc biệt là biến động của đồng Nhân dân tệ (CNY/VND) và đồng Đô la Mỹ (USD/VND).
  • Hội nhập kinh tế: Việc Việt Nam tham gia các tổ chức và hiệp định như ASEAN, APEC, AFTA, WTO, CPTPP giúp giảm thuế nhập khẩu và mở rộng quan hệ thương mại.
  • Hạ tầng Logistics: Các hạn chế về mạng lưới giao thông đường bộ đồi núi, đường sắt kỹ thuật thấp, cảng thủy nội địa năng suất bốc dỡ chưa cao và ảnh hưởng gián đoạn chuỗi cung ứng của dịch bệnh COVID-19.
  • Chính sách thương mại: Thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu và các quy định pháp lý quốc tế (Incoterms 2010, UCP).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu trong doanh nghiệp thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng nguồn lực, cơ cấu tổ chức và các yếu tố môi trường kinh tế tác động tới Công ty TNHH Thương mại XNK Nam Long giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động kinh doanh các mặt hàng lông vũ, đồ chơi trẻ em và đồ nội thất. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tăng doanh thu, đàm phán đối tác, tối ưu hóa chi phí vốn và kho bãi đến kiến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2027.