Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa giữ vai trò trọng yếu trong quá trình tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành và tạo nguồn thu ngoại tệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam, bên cạnh các nhóm hàng chủ lực như dệt may, da giày, nông sản, nhóm hàng thủ công mỹ nghệ đã khẳng định vị thế vững chắc khi vươn lên thành một trong mười ngành hàng xuất khẩu đạt kim ngạch hàng đầu cả nước với tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc đạt 114,57 tỷ USD vào năm 2012. Ngành thủ công mỹ nghệ mang đặc thù sử dụng chủ yếu nguồn nguyên liệu trong nước (nguyên liệu nhập khẩu chỉ chiếm 3% - 5%), hàm lượng lao động thủ công cao, giúp tỷ lệ giá trị thực thu ngoại tệ đạt mức 95% - 97% giá trị xuất khẩu, đồng thời tạo việc làm và thu nhập cho hàng vạn lao động tại các vùng nông thôn và làng nghề truyền thống.
Tổng công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) là doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò đầu tàu trong hoạt động thương mại nội địa và xuất nhập khẩu, đặc biệt dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của cả nước. Tuy nhiên, trước bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu, sự biến động của giá cả nguyên vật liệu đầu vào, áp lực cạnh tranh từ các nước trong khu vực (như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia) và các rào cản kỹ thuật từ các thị trường nhập khẩu, hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty đòi hỏi phải có những đánh giá toàn diện và chiến lược điều chỉnh phù hợp.
Đề tài "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty Thương mại Hà Nội" do sinh viên Phạm Thu Huế thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành hàng thủ công mỹ nghệ ảnh hưởng đến hoạt động thương mại quốc tế tại Tổng công ty.
- Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty Thương mại Hà Nội giai đoạn 2009 - 2012 theo quy mô kim ngạch, cơ cấu mặt hàng, thị trường tiêu thụ và hình thức xuất khẩu.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân cốt lõi trong chuỗi cung ứng và hoạt động xúc tiến xuất khẩu.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu nhóm hàng thủ công mỹ nghệ tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Phòng Xuất nhập khẩu 1 thuộc Tổng công ty Thương mại Hà Nội (trụ sở chính tại 11B Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội), mạng lưới các đơn vị thành viên, các cơ sở sản xuất vệ tinh tại 18 tỉnh, thành phố và các thị trường xuất khẩu quốc tế của Tổng công ty.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập diễn ra trong 4 tháng (từ ngày 18/01/2013 đến ngày 18/05/2013); số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 4 năm từ 2009 đến 2012; các định hướng và giải pháp đề xuất phục vụ giai đoạn kế hoạch 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và đặc thù ngành hàng
Nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng về thương mại quốc tế và xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam, xác định xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ quốc gia hoặc vào các khu vực hải quan riêng. Đối với nhóm hàng thủ công mỹ nghệ, tác giả phân tích dựa trên các đặc tính kinh tế - kỹ thuật đặc thù:
- Hàm lượng văn hóa và tính nghệ thuật: Sản phẩm kết tinh từ sự khéo léo, óc sáng tạo của nghệ nhân và mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống từng vùng miền (như gốm Bát Tràng, Chu Đậu; mây tre đan; đồ gỗ mỹ nghệ chạm khắc).
- Tính chất thủ công và tính cá biệt hóa: Quy trình sản xuất dựa chủ yếu vào lao động thủ công, ít phụ thuộc máy móc hàng loạt, tạo ra giá trị gia tăng cao và sự độc đáo về mẫu mã.
- Giá trị thực thu ngoại tệ cao: Chi phí đầu tư máy móc thấp, nguồn nguyên liệu nội địa dồi dào sẵn có (tre, nứa, cói, lục bình, đất sét...), tỷ trọng nguyên phụ liệu nhập ngoại rất thấp (3% - 5%), mang lại tỷ lệ giữ lại ngoại tệ 95% - 97%.
- Tiêu chuẩn quản lý chất lượng: Nghiên cứu đối chiếu hoạt động kiểm soát chất lượng xuất khẩu của Tổng công ty theo bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu kinh tế:
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích chuỗi thời gian: Tổng hợp, xử lý và so sánh các dãy số liệu về doanh thu, kim ngạch xuất nhập khẩu, kim ngạch từng nhóm hàng và thị trường trong giai đoạn 2009 - 2012.
- Phương pháp phân tích cơ cấu: Xác định tỷ trọng và sự chuyển dịch tỷ trọng của từng mặt hàng thủ công mỹ nghệ (gỗ, mây tre lá, gốm sứ, nhóm khác), từng thị trường xuất khẩu trọng điểm (Mỹ, Nga, EU, Nhật Bản) và từng hình thức kinh doanh xuất khẩu (trực tiếp so với ủy thác).
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc của các chỉ tiêu kinh tế, so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Phương pháp quan sát thực địa và tổng kết kinh nghiệm: Thu thập thông tin trực tiếp thông qua quá trình tham gia nghiệp vụ thực tế tại Phòng Xuất nhập khẩu 1 của Tổng công ty.
Nguồn dữ liệu
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính và báo cáo tình hình xuất khẩu giai đoạn 2009 - 2012 của Tổng công ty Thương mại Hà Nội do Phòng Kế hoạch phát triển, Phòng Nghiên cứu phát triển và Phòng Khu vực thị trường cung cấp.
- Các văn bản pháp lý thành lập và phê duyệt mô hình tổ chức: Quyết định số 129/2004/QĐ-TTg ngày 14/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 125/2004/QĐ-UBND ngày 11/8/2004 và Quyết định số 3466/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của UBND Thành phố Hà Nội.
- Kế hoạch xuất nhập khẩu hàng hóa giai đoạn 2011 - 2015 của Tổng công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về Tổng công ty Thương mại Hà Nội
Tổng công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các doanh nghiệp thương mại của Thủ đô, tiền thân từ Chi nhánh sản xuất - dịch vụ và xuất nhập khẩu tiểu thủ công nghiệp Haprosimex Saigon (thành lập năm 1992), qua các đợt sáp nhập xí nghiệp phụ tùng xe đạp xe máy Lê Ngọc Hân (1999), Công ty ăn uống dịch vụ Bốn Mùa (2000) và Xí nghiệp Giống cây trồng Toàn Thắng (2002). Tổng công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 29/9/2004 theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con với 33 đơn vị thành viên. Ngày 13/7/2010, Hapro chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH MTV theo Quyết định số 3466/QĐ-UBND do ông Nguyễn Hữu Thắng làm Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Tính đến năm 2012, các thông số cơ bản về nguồn lực của Hapro bao gồm:
- Vốn điều lệ: 572,147 tỷ đồng (trong đó vốn Nhà nước hiện có là 272,147 tỷ đồng; vốn ngân sách cấp từ bán quyền sử dụng đất là 300 tỷ đồng).
- Lực lượng lao động: Trên 7.000 cán bộ công nhân viên; tỷ lệ lao động có trình độ trên đại học tăng từ hơn 300 người (năm 2005) lên 600 người (năm 2010); cơ cấu nhân sự có xu hướng trẻ hóa dưới 30 tuổi.
- Cơ sở vật chất: Trụ sở chính tại tòa nhà Hapro Building 11B Cát Linh (Hà Nội) gồm 5 tầng trung tâm thương mại, 9 tầng văn phòng, 2 tầng hầm với tổng diện tích sàn 22.000 m2; hệ thống hạ tầng gồm 25 Trung tâm Thương mại, 80 cửa hàng, 200 cửa hàng tiện ích Hapro Mart (tính đến hết năm 2010); mở rộng xây dựng thêm 2 nhà xưởng, kho bãi giao nhận rộng hàng nghìn mét vuông tại Hải Dương và Hưng Yên năm 2010.
- Tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng nhanh từ 36,2 tỷ đồng (năm 2009) lên 139,6 tỷ đồng (năm 2010), trong đó tài sản lưu động chiếm trên 90% (đạt 126,7 tỷ đồng năm 2010).
Hoạt động xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của Hapro dựa trên mạng lưới liên kết với cơ sở vệ tinh tại 18 tỉnh, thành phố, tạo việc làm cho hơn 30.000 lao động làng nghề. Chuỗi cung ứng đầu vào gồm các đối tác tiêu biểu: mây tre lá (Thái Toàn, Ngọc Sơn, Mây tre Ngọc Ánh, mành trúc Hapro, Hiệp Hòa); gốm sứ (Bát Tràng, Chu Đậu Hải Dương); đồ gỗ mỹ nghệ (Hòa Hảo, Hợp Dung, Giấy gỗ Hà Đông, Hiệp Lực, Trường Thành, Minh Đức); hàng túi, mũ, thêu may (Tuấn Kiệt, Hoàng Thành, Tú Hiệp, thêu Phương Nam). Thị trường xuất khẩu của Tổng công ty duy trì quan hệ với hơn 2.000 khách hàng tại trên 60 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty Thương mại Hà Nội
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2009 - 2012
Trong bối cảnh chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu và lạm phát trong nước, hoạt động sản xuất kinh doanh tổng thể của Hapro vẫn duy trì được đà tăng trưởng, tuy nhiên tốc độ tăng doanh thu có xu hướng giảm dần qua các năm.
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tổng doanh thu |
Tỷ VNĐ |
6.026,0 |
7.361,2 |
8.590,0 |
9.179,0 |
| Kim ngạch XNK |
Triệu USD |
193,2 |
275,1 |
321,9 |
297,8 |
| - Kim ngạch xuất khẩu |
Triệu USD |
123,1 |
191,1 |
217,4 |
224,7 |
| - Kim ngạch nhập khẩu |
Triệu USD |
70,3 |
74,0 |
104,5 |
73,1 |
| Lợi nhuận trước thuế |
Tỷ VNĐ |
90,5 |
90,8 |
91,3 |
86,8 |
| Nộp ngân sách |
Tỷ VNĐ |
236,1 |
192,4 |
227,0 |
229,0 |
Kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty liên tục tăng trưởng từ 123,1 triệu USD (2009) lên 224,7 triệu USD (2012), tương ứng mức tăng 82,5%. Cán cân thương mại của Hapro luôn duy trì xuất siêu trong cả giai đoạn.
Quy mô và tỷ trọng xuất khẩu nhóm hàng thủ công mỹ nghệ
Nhóm hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) giữ vị trí nhóm hàng xuất khẩu lớn thứ hai tại Tổng công ty, chỉ đứng sau nhóm hàng nông sản, dược liệu (chiếm 51,76% - 53,52% tổng kim ngạch XK). Kim ngạch xuất khẩu TCMN có sự bứt phá mạnh mẽ cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng:
| Năm |
Kim ngạch XK TCMN (Triệu USD) |
Tỷ trọng trong tổng KNXK Hapro (%) |
| 2009 |
20,80 |
16,89 |
| 2010 |
46,13 |
24,14 |
| 2011 |
64,72 |
29,77 |
| 2012 |
67,73 |
30,14 |
Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN năm 2012 đạt 67,73 triệu USD, tăng gấp hơn 3,25 lần so với mức 20,80 triệu USD của năm 2009; tỷ trọng trong cơ cấu xuất khẩu tăng từ 16,89% lên 30,14%.
Cơ cấu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu (2010 - 2012)
Cơ cấu nội bộ nhóm hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tập trung chủ yếu vào ba dòng hàng chính:
| Mặt hàng |
Năm 2010 (Tr. USD) |
Tỷ trọng 2010 (%) |
Năm 2011 (Tr. USD) |
Tỷ trọng 2011 (%) |
Năm 2012 (Tr. USD) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
| Gỗ mỹ nghệ |
31,63 |
68,57 |
46,33 |
71,58 |
45,35 |
66,95 |
| Mây tre lá |
9,25 |
20,05 |
11,52 |
17,81 |
13,53 |
19,98 |
| Gốm sứ |
2,97 |
6,44 |
4,13 |
6,38 |
5,72 |
8,44 |
| Mặt hàng khác |
2,28 |
4,94 |
2,74 |
4,23 |
3,13 |
4,63 |
| Tổng cộng |
46,13 |
100,00 |
64,72 |
100,00 |
67,73 |
100,00 |
Gỗ mỹ nghệ luôn chiếm ưu thế tuyệt đối (chiếm 66,95% - 71,58% kim ngạch TCMN), tiếp đến là nhóm mây tre lá (chiếm xấp xỉ 18% - 20%) và gốm sứ (chiếm 6,38% - 8,44%).
Cơ cấu thị trường và hình thức xuất khẩu TCMN
Thị trường xuất khẩu hàng TCMN của Hapro có sự dịch chuyển đáng kể giữa các khu vực địa lý:
| Thị trường |
Năm 2009 (Tr. USD) |
Tỷ trọng 2009 (%) |
Năm 2010 (Tr. USD) |
Tỷ trọng 2010 (%) |
Năm 2011 (Tr. USD) |
Tỷ trọng 2011 (%) |
Năm 2012 (Tr. USD) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
| Nga |
4,51 |
21,68 |
13,57 |
29,42 |
20,33 |
31,41 |
22,08 |
32,60 |
| Mỹ |
7,93 |
38,12 |
15,74 |
34,12 |
20,89 |
32,28 |
21,12 |
31,18 |
| EU |
3,49 |
16,80 |
7,22 |
15,65 |
9,43 |
14,57 |
9,85 |
14,54 |
| Nhật Bản |
0,71 |
3,42 |
2,22 |
4,80 |
3,67 |
5,67 |
4,24 |
6,26 |
| Khác |
4,16 |
19,98 |
7,38 |
16,00 |
10,40 |
16,07 |
10,44 |
15,42 |
| Tổng |
20,80 |
100,00 |
46,13 |
100,00 |
64,72 |
100,00 |
67,73 |
100,00 |
- Thị trường Nga tăng trưởng vượt bậc, từ 4,51 triệu USD (chiếm 21,68% năm 2009) lên 22,08 triệu USD (chiếm 32,60% năm 2012), chính thức vượt Mỹ trở thành thị trường xuất khẩu TCMN lớn nhất của Tổng công ty nhờ hiệu quả hoạt động của Văn phòng đại diện tại Matxcơva.
- Thị trường Mỹ duy trì kim ngạch trên 21 triệu USD nhưng tỷ trọng giảm dần từ 38,12% (2009) xuống 31,18% (2012) do áp lực cạnh tranh giá từ Trung Quốc.
- Thị trường EU và Nhật Bản duy trì mức tăng giá trị ổn định, trong đó Nhật Bản tăng từ 0,71 triệu USD lên 4,24 triệu USD.
Về hình thức xuất khẩu, xuất khẩu trực tiếp đóng vai trò chủ đạo tuyệt đối, chiếm từ 98,30% đến 98,60% tổng kim ngạch xuất khẩu TCMN (đạt 66,78 triệu USD năm 2012). Hình thức xuất khẩu ủy thác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ từ 1,40% đến 1,70% (đạt 0,95 triệu USD năm 2012).
Đánh giá chung: Thành tựu, tồn tại và nguyên nhân
- Thành tựu: Duy trì tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao; thiết lập mối liên kết với mạng lưới cơ sở vệ tinh làng nghề tại 18 tỉnh, thành; đẩy mạnh xúc tiến thương mại quốc tế (năm 2011 tham gia 24 hội chợ trong nước, 18 hội chợ quốc tế, tổ chức 83 đoàn khảo sát nước ngoài); đăng ký bảo hộ thương hiệu Hapro thành công tại 17 quốc gia.
- Tồn tại: Vị thế hàng TCMN trên thị trường quốc tế chưa tương xứng với tiềm năng; quy mô các cơ sở sản xuất vệ tinh còn nhỏ lẻ, phân tán; mẫu mã sản phẩm cải tiến chậm; công tác kiểm định chất lượng tại kho còn mang tính cảm tính; hệ thống phân phối tại nước ngoài còn mỏng; tỷ lệ hao hụt nguyên liệu cao (có tới 55% mây thu hoạch bị lãng phí trong quá trình cung ứng và sản xuất); ứng dụng thương mại điện tử qua website còn hạn chế.
- Nguyên nhân: Thiếu hụt vốn đầu tư tập trung cho kho bãi và công nghệ xử lý nguyên liệu; biến động nhân sự có kinh nghiệm tại phòng xuất nhập khẩu; áp lực chi phí nguyên liệu và tiền lương trong nước tăng cao; suy thoái kinh tế thế giới làm giảm sức mua tại các thị trường truyền thống; rào cản kỹ thuật khắt khe từ EU và Mỹ.
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty Thương mại Hà Nội
Mục tiêu và định hướng phát triển (2011 - 2015)
- Mục tiêu tổng quát: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2015 tăng gấp 2 lần so với năm 2010; mở rộng thị trường tới 80 quốc gia và vùng lãnh thổ; tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân đạt 18%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 20%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
| Chỉ tiêu kế hoạch |
Đơn vị |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Tổng kim ngạch XNK |
Triệu USD |
236 |
275 |
321 |
375 |
440 |
| Kim ngạch xuất khẩu |
Triệu USD |
153 |
180 |
212 |
250 |
295 |
| Kim ngạch nhập khẩu |
Triệu USD |
83 |
95 |
109 |
125 |
145 |
(Thực tế thực hiện năm 2012 đạt 224,7 triệu USD, vượt kế hoạch đề ra là 180 triệu USD).
- Định hướng ngành hàng: Đưa 7 mặt hàng nằm trong Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu cả nước (gạo, hồ tiêu, cà phê, hạt điều, TCMN, rau quả/thực phẩm chế biến, chè/dược liệu). Riêng nhóm TCMN phấn đấu đạt 25 - 30 triệu USD/năm (riêng gốm sứ đạt 7 - 8 triệu USD/năm).
Hệ thống giải pháp của Tổng công ty
- Giải pháp về thị trường:
- Ứng dụng thương mại điện tử, tham gia làm thành viên vàng trên các sàn giao dịch thương mại điện tử quốc tế uy tín; nâng cấp website Hapro chuyên biệt cho ngành TCMN.
- Phát huy tối đa vai trò đầu mối của Văn phòng đại diện tại Nga để mở rộng thị phần sang khối SNG và Đông Âu; khảo sát đặt thêm văn phòng đại diện tại khu vực Trung Đông (Dubai) và các thị trường tiềm năng.
- Phân loại khách hàng theo từng khu vực thị trường để áp dụng hạn mức tín dụng và phương thức thanh toán linh hoạt; khai thác thông tin qua các Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài.
- Giải pháp về xây dựng nguồn hàng xuất khẩu:
- Hoàn thiện chuỗi liên kết Doanh nghiệp - Địa phương - Cơ sở sản xuất; hỗ trợ kinh phí làm khuôn mẫu cho các làng nghề truyền thống.
- Mở rộng tìm kiếm cơ sở vệ tinh trên toàn quốc; đầu tư hỗ trợ cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn nhà xưởng và quy định lao động của khách hàng Âu, Mỹ.
- Quy hoạch hệ thống logistics, đầu tư kho bãi bảo quản đạt chuẩn và đội xe container chuyên chở hàng hóa ra cảng xuất khẩu.
- Giải pháp về tổ chức nguồn nhân lực:
- Chuẩn hóa tiêu chí tuyển dụng cán bộ xuất nhập khẩu; tăng cường đào tạo nghiệp vụ thương phẩm học, kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế và luật pháp quốc tế.
- Giải pháp về tài chính, liên kết nội bộ và văn hóa doanh nghiệp:
- Tối ưu hóa vốn lưu động; tăng cường phối hợp giữa các đơn vị thành viên trong mô hình Công ty mẹ - Công ty con; chuẩn hóa văn hóa giao tiếp doanh nghiệp.
Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thủ tục hải quan và thông quan điện tử nhằm giảm chi phí cho doanh nghiệp xuất khẩu.
- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ tín dụng xuất khẩu và xúc tiến thương mại quốc gia theo ngành hàng và thị trường trọng điểm.
- Thu hút đầu tư phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ nhằm giảm nhập siêu nguyên phụ liệu đầu vào.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của một doanh nghiệp thương mại nhà nước quy mô lớn trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2009 - 2012:
TỔNG QUAN TĂNG TRƯỞNG XUẤT KHẨU TCMN CỦA HAPRO (2009 - 2012)
Mặt hàng dẫn đầu: Gỗ mỹ nghệ (chiếm 66,95% - 71,58% cơ cấu TCMN)
Hình thức XK: Trực tiếp (>98%)
Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Phân tích chi tiết dữ liệu thực tế: Cung cấp hệ thống bảng biểu số liệu hoàn chỉnh về cơ cấu nhóm hàng (gỗ mỹ nghệ, mây tre đan, gốm sứ) và cơ cấu thị trường xuất khẩu (Nga, Mỹ, EU, Nhật Bản) của Hapro qua chuỗi thời gian 4 năm liên tục.
- Nhận diện điểm nghẽn chuỗi cung ứng: Làm rõ các hạn chế nội tại của mô hình thu mua xuất khẩu truyền thống, đặc biệt là tỷ lệ thất thoát nguyên liệu mây tre lên tới 55% trong chuỗi cung ứng và sự phụ thuộc vào phương thức kiểm tra chất lượng cảm quan.
- Đề xuất mô hình liên kết khép kín: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn kết giữa hỗ trợ vốn/khuôn mẫu cho làng nghề vệ tinh với việc xây dựng hệ thống logistics và văn phòng đại diện quốc tế để chủ động thị trường đầu ra.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp 4 tháng (đầu năm 2013); nguồn số liệu tài chính và xuất nhập khẩu dừng lại ở thời điểm hết năm 2012; các phân tích chi phí và biên lợi nhuận của từng mặt hàng chi tiết chưa được lượng hóa sâu do giới hạn bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tác động của quá trình tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đến năng lực xuất khẩu hàng TCMN trong giai đoạn tiếp theo; đánh giá chuyên sâu việc đáp ứng các rào cản kỹ thuật mới (tiêu chuẩn xuất xứ nguồn gốc gỗ, tiêu chuẩn môi trường xanh) tại các thị trường nhập khẩu phát triển như EU và Mỹ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về hoạt động xuất khẩu và phát triển thị trường ngành hàng truyền thống.
- Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu: Tham khảo mô hình tổ chức chân hàng vệ tinh tại các làng nghề truyền thống, cách thức phân bổ cơ cấu thị trường giữa khu vực truyền thống (Nga, Đông Âu) và tiềm năng (Mỹ, EU), cũng như kinh nghiệm khai thác văn phòng đại diện ở nước ngoài.
- Cơ quan quản lý và hiệp hội ngành nghề: Đánh giá thực trạng liên kết chuỗi giá trị từ người nông dân, nghệ nhân làng nghề đến doanh nghiệp đầu mối thương mại quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của Hapro trong giai đoạn 2010 - 2012 có sự phân bổ như thế nào?
Theo số liệu báo cáo của Tổng công ty, gỗ mỹ nghệ là mặt hàng chiếm tỷ trọng chi phối lớn nhất, đạt 31,63 triệu USD (68,57%) năm 2010; 46,33 triệu USD (71,58%) năm 2011 và 45,35 triệu USD (66,95%) năm 2012. Mặt hàng mây tre lá đứng thứ hai với kim ngạch tăng từ 9,25 triệu USD (20,05%) năm 2010 lên 13,53 triệu USD (19,98%) năm 2012. Nhóm gốm sứ đạt 2,97 triệu USD (6,44%) năm 2010 và tăng lên 5,72 triệu USD (8,44%) năm 2012. Các mặt hàng khác (thêu ren, cói, sắt mỹ nghệ...) chiếm từ 4,23% đến 4,94% tổng kim ngạch TCMN.
2. Sự chuyển dịch thị trường xuất khẩu hàng TCMN của Hapro diễn ra ra sao giữa Nga và Mỹ?
Năm 2009, Mỹ là thị trường xuất khẩu TCMN lớn nhất của Hapro với kim ngạch 7,93 triệu USD (chiếm 38,12%), trong khi Nga đạt 4,51 triệu USD (chiếm 21,68%). Đến giai đoạn 2010 - 2012, nhờ hoạt động xúc tiến tích cực của Văn phòng đại diện tại Matxcơva và đặc thù thị trường Nga ưa chuộng mẫu mã đẹp, hình thức thanh toán linh hoạt, thị trường Nga đã tăng trưởng mạnh mẽ lên 22,08 triệu USD (chiếm 32,60% năm 2012), chính thức vượt qua Mỹ (đạt 21,12 triệu USD, chiếm 31,18% năm 2012) để trở thành thị trường nhập khẩu TCMN số một của Tổng công ty.
3. Tỷ trọng giữa hình thức xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác tại Tổng công ty là bao nhiêu?
Hapro thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng TCMN chủ yếu theo phương thức xuất khẩu trực tiếp, chiếm từ 98,30% đến 98,60% tổng kim ngạch TCMN trong suốt giai đoạn 2009 - 2012 (năm 2012 đạt 66,78 triệu USD trên tổng số 67,73 triệu USD). Phương thức xuất khẩu ủy thác chỉ chiếm tỷ trọng dưới 2% (đạt từ 0,35 triệu USD đến 1,04 triệu USD/năm), phục vụ các doanh nghiệp trong nước chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp.
4. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại cụ thể nào trong khâu nguyên liệu và kiểm tra chất lượng sản phẩm?
Văn bản chỉ rõ tình trạng lãng phí nguyên liệu nghiêm trọng khi có tới 55% lượng mây thu hoạch bị hư hao trong quá trình cung ứng từ khâu trước chế biến đến khâu sản xuất thành phẩm cuối cùng. Ngoài ra, công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm tại các kho hàng của Tổng công ty vẫn phụ thuộc chủ yếu vào trực quan và kinh nghiệm cá nhân của nhân viên kiểm hóa, dẫn đến nguy cơ sai sót, phát sinh khiếu nại hoặc phải bồi thường đơn hàng cho đối tác quốc tế.
5. Mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2011 - 2015 của Tổng công ty Thương mại Hà Nội được xác định như thế nào?
Tổng công ty đặt mục tiêu tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 tăng gấp 2 lần so với năm 2010, mở rộng thị trường tới 80 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân đạt 18%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và 20%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Kim ngạch xuất khẩu toàn Tổng công ty theo kế hoạch phấn đấu đạt 295 triệu USD vào năm 2015, trong đó nhóm hàng TCMN phấn đấu đạt từ 25 đến 30 triệu USD/năm (riêng gốm sứ đạt 7 - 8 triệu USD/năm).
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội giai đoạn 2009 - 2012 với mức tăng trưởng kim ngạch đạt 67,73 triệu USD vào năm 2012. Tác giả đã chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu thị trường trọng điểm sang Liên bang Nga và cơ cấu mặt hàng tập trung vào đồ gỗ mỹ nghệ và mây tre đan, đồng thời phân tích các nút thắt về lãng phí nguyên liệu và phương thức phân phối. Hệ thống giải pháp đề xuất về mở rộng thị trường qua thương mại điện tử, củng cố chân hàng vệ tinh tại các làng nghề và hoàn thiện chính sách nhân sự mang giá trị thực tiễn cao cho chiến lược phát triển xuất khẩu bền vững của doanh nghiệp.