Chương 1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế và sự cần thiết đây mạnh hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu. Giải pháp nhằm day mạnh hoạt động thanh toán quốc tế Trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, em đã được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của T.S Tạ Văn Lợi cùng với sự giúp đỡ của GD Chi nhánh NHNo&PTNT Bà Triệu - Cô Nguyễn Thị Hồng Xuân và các anh chị cán bộ của Phòng Kế hoạch — Kinh doanh thuộc NHNo&PTNT Chi nhánh Bà Triệu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn và trân trọng. 11 Tuy nhiên do kiên thức chuyên môn còn hạn chê, thời gian có hạn nên chuyên đê không tránh khỏi sai sót. Em rat mong nhận được sự hồ trợ, chỉ bao của các thây, cô giáo và các bạn. NHỮNG VAN DE CƠ BẢN VE HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUOC TE VÀ SỰ CAN THIẾT DAY MANH 12 HOAT ĐỘNG THANH TOÁN QUOC TE TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BÀ TRIỆU 1.
Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế 1. Khái niệm TTQT Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chỉ trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước nay với tô chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan. Vai trò của TTQT 1. Đối với nền kinh té Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, TTQT đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước.
Sự phát triển nhanh và mạnh mẽ của nền kinh tế ở một số nước trên thế giới vào cuối thé kỷ 20 đã chứng minh rang một nền kinh tế không thé phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào việc tích luỹ trao đôi trong nước mà phải phát huy mặt mạnh vốn có, phát huy lợi thế kết hợp với sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế. Trong bối cảnh hiện nay khi mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng dau, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước. Thanh toán quốc tế là một khâu trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau, nếu không có hoạt động thanh toán quốc tế thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó mà ton tại và phát triển được. Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết được mối quan hệ lưu thông hang hoá - tiền tệ 13 giữa người mua và người bán một cách trôi chảy và hiệu quả.
Về giác độ kinh doanh, người mua thanh toán, người bán giao hàng thể hiện chất lượng của một chu kỳ kinh doanh, phản ánh hiệu quả kinh tế và tài chính trong hoạt động của các doanh nghiệp. Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng - TTQT tạo điều kiện thu hút khách hang, mở rộng thị phần kinh doanh của NHTM. NHTM là trung gian tài chính, thực hiện chức năng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Thông qua hoạt động kinh doanh đa năng, NHTM đã thiết lập nên mối quan hệ không chỉ với các tô chức, khách hàng trong nước mà còn thiết lập quan hệ với các tô chức kinh tế quốc tế khác và đã trở thành một chủ thể tham gia vào lĩnh vực thanh toán quốc tế.
TTQT là chức năng ngân hàng quốc tế của NHTM. Trong TTQT, NHTM không chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán ma còn tư vấn cho khách hàng về điều kiện thanh toán, hướng dẫn về kỹ thuật TTQT nhằm giảm rủi ro, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, tạo sự an tâm, tin tưởng cho khách hàng trong giao dịch ngoại thương. Trong điều kiện cạnh tranh giữa các NHTM, đặc biệt là với các ngân hàng liên doanh và các chi nhánh nước ngoài ngày càng gay gắt và xu hướng phát triển ngoại thương, đầu tư tài chính mang tính quốc tế như hiện nay. TTQT là nghiệp vụ không thê thiếu để NHTM có thê ít nhất là giữ được các khách hàng hiện có, đồng thời tạo cơ hội thu hút thêm khách hàng mới.
- TTQT góp phan tăng thu nhập cho NHTM. Ngoài việc nguồn vốn huy động tăng, tạo điều kiện mở rộng hoạt động tin dụng, thông qua TTQT, ngân hàng còn tạo ra nguồn thu đáng ké từ thu phí dịch vụ thanh toán, tài trợ xuất khâu, mua bán ngoại té. - TTQT làm giảm rủi ro trong kinh doanh. 14 Thông qua TTQT, ngân hàng có thé quản lý việc sử dụng vốn vay và giám sát được tình hình kinh doanh của khách hàng, tạo điều kiện quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Mặt khác, việc kinh doanh đa năng là phương sách hiệu quả để phân tán rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng. - TTQT làm tăng tính thanh khoản của NHTM. Nghiệp vụ TTQT không chỉ tạo điều kiện thu hút khách hàng làm tăng số dư tiền gửi thanh toán, mà trong quá trình thực hiện các phương thức TTQT cho khách hàng, những khoản ký quỹ của khách hàng tạo ra nguồn vốn rẻ và tương đối ôn định. Ngoai ra các khoản khách hàng nộp dé giải chấp lô hàng nhập khâu do ngân hàng quản lý khi chưa đến hạn thanh toán cũng là một nguồn tạo thanh khoản cho ngân hàng dưới hình thức tiền tập trung chờ thanh toán.
- TTQT làm tăng cường quan hệ đối ngoại. TTQT giúp cho quy mô hoạt động của ngân hàng vượt ra khỏi phạm vi quốc gia, hoà nhập với các ngân hàng trên thế giới, góp phần nâng cao uy tín trên trường quốc tế. Trên cơ sở đó, ngân hàng có điều kiện phát triển quan hệ đại lý, khai thác nguồn tài trợ trên thị trường tài chính quốc tế, nguồn tai trợ từ ngân hàng nước ngoài dé đáp ứng nhu cau vốn phát triển kinh tế - xã hội. Các phương thức của TTQT Phương thức TTQT là toàn bộ quá trình, cach thức nhận, trả tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu.
Trong quan hệ ngoại thương có nhiều phương thức khác nhau như chuyền tiền, nhờ thu, thư tín dụng chứng từ.Mỗi phương thức thanh toán đều có ưu nhược điểm riêng khiến cho việc lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp phải được hai bên bàn bàc thống nhất và ghi vào hợp đồng mua bán ngoại thương. Nó có ý nghĩa quan trọng quyết định hiệu quả cũng như tránh rủi ro trong kinh doanh. Việc lựa chọn phương thức thanh toán phụ thuộc vào 15 mức độ quan hệ giữa người mua và người bán, đặc điểm hàng hoá cũng như sự biến động giá cả hang hoá trên thị trường. Phương thức thanh toán chuyển tiền (TTR) Chuyén tiền là phương thức TTQT đơn giản nhất, đó là việc người trả tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyên một số lượng tiền nhất định cho người nhận tại quốc gia khác dé thanh toán cho hợp đồng mua hang hoá, dịch vụ hoặc cho các mục đích khác mà pháp luật cho phép, theo một chỉ dẫn địa điểm nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.
Phương thức chuyền tiền bao gồm: Chuyên tiền bằng thư, chuyền tiền bằng điện. Hình thức thanh toán này có thời gian thực hiện và độ an toàn khác nhau nên chi phí cũng khác nhau. Phương thức thanh toán nhờ thu Nhờ thu là phương thức TTQT, theo đó, bên bán (nhà xuất khâu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác. Phân loại nhờ thu phụ thuộc vào tính chất chứng từ ma người mua yêu cầu làm căn cứ trả tiền; căn cứ vảo tính chất chứng từ yêu cầu, nhờ thu bao gồm hai loại: - Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection) - Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection) Phương thức nhờ thu kèm chứng từ mang lại lợi thế cho bên phải trả.
Người hưởng lợi thường bị trì hoãn việc thanh toán bởi lý do sai sót trong bộ chứng từ. Phương thức thanh toán thự tín dụng chứng từ (L/C) 16 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó, theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C), một ngân hàng (ngân hàng phát hành L/C) sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C (Letter of Credit), theo đó, NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu do một bên thứ ba (người thụ hưởng L/C) khi người này xuất trình cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong L/C. Như vậy, thư tín dụng được mở hoàn chỉnh sẽ trở thành một văn bản có tính pháp lý, trong đó Ngân hàng mở thư tín dụng cam kết trả số tiền của L/C cho người xuất khẩu nếu người đó trình được bộ chứng từ đúng với những nội dung ghi trong thư tín dụng. Những nội dung quy định trong L/C được dựa vào các điều khoản đã ký kết giữa người xuất khâu và người nhập khẩu trong hợp đồng mua bán ngoại thương, phù hợp với luật lệ và tập quán thương mại của hai nước và quốc tế.
Chỉ khi nào mở được thư tín dụng thì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ L/C mới được thiết lập. Nếu L/C hết hạn hiệu lực thì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ sẽ không có ý nghĩa, vì L/C là cơ sở ràng buộc các bên hữu quan tham gia vào hợp đồng mua bán ngoại thương chỉ có giá trị ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa các bên xuất khâu và nhập khâu. * Những nội dung cơ ban của L/C: - Loại thư tín dụng. - Người mở L/C.
- Người thụ hưởng L/C. - Ngân hang mở L/C. - Ngân hàng của người thụ hưởng L/C. - Thời hạn hiệu lực, nơi L/C hết hạn hiệu lực.
- Thời hạn giao hàng cuôi cùng. 17 - Tri giá của L/C. - Cảng đi và cảng đến của hàng hoá theo yêu cầu của L/C. - Mô tả về hàng hoá, khối lượng, đơn giá.
- Hình thức thanh toán của L/C. - Các quy định về bộ chứng từ thanh toán. - Dẫn chiếu UCP áp dụng. Ưu, nhược điểm của các phương thức TTQT 1.