Chương I: Những vấn đề chung về thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chương II: Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần ô tô Trường Hải giai đoạn 2010- 2017 SV: Đoàn Trần Dạ Thảo 4 Thống kê kinh doanh 57 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: TS. Tran Thị Kim Thu CHUONG 1 NHUNG VAN DE CHUNG VE THONG KE HIEU QUA SAN XUẤT KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP 1. Những van dé chung về hiệu qua sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm và phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.
Khái niệm Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một thuật ngữ kinh tế đã được hình thành từ rất lâu đời. Có rất nhiều quan điểm khác nhau. Trích dẫn từ giáo trình Quản trị kinh doanh- NXB Đại học Kinh tế quốc dân (năm 2012): “ Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không thé tăng sản lượng một loại hàng hóa nào đó mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó”.
Quan điểm này cho thấy nó đã hàm chứa được tới khía cạnh phân bồ có hiệu quả các nguồn lực sao cho việc sử dụng nguồn lực trên giới hạn khả năng sản xuất làm nền kinh tế đạt hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên, để đạt được mức hiệu quả này thì cần rất nhiều yếu tố, đặc biệt, phải dự báo và đưa ra được những quyết định đầu tư sản xuất theo quy mô sao cho phù hợp với thị trường. Quan điểm của Adam Smith- một nhà kinh tế học Anh cho rằng: “ Hiệu quả san xuất kinh doanh là hiệu quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”. Ta nhận thấy được có sử đánh giá chưa đầy đủ và rõ nét về vấn đề mà chúng ta quan tâm, bởi vì doanh thu chỉ là một trong nhiều mục tiêu mà doanh nghiệp hướng đến.
Ngoài doanh thu, doanh nghiệp cũng rat quan tâm đến chi phí sản xuất. Nếu công ty đạt mức doanh thu cao hơn, nhưng chỉ phí bỏ ra lại lớn hơn rất nhiều hay thậm chí mức tăng của chi phí tăng nhanh hơn là doanh thu thì lãi của công ty sẽ giảm, trường hợp xấu nhất là bị lỗ. Như vậy nghĩa là kinh doanh không có hiệu quả. Một quan điểm khác là: “ Hiệu quả sản xuất kinh doanh được coi là sự tiết kiệm về chi phí và sự tăng lên về kết quả kinh tế”.
Đây là cách hiểu đúng bản chất nhất nhưng không được coi là khái niệm của hiệu quả sản xuất kinh doanh. Và đây cũng chính là mục tiêu phan đấu trong quá trình hoạt động mà mỗi nhà quản lý đều hướng tdi. SV: Đoàn Trần Dạ Thảo 5 Thống kê kinh doanh 57 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: TS. Tran Thị Kim Thu Tại một diễn biến khác, một số nhà nghiên cứu kinh tế đồng sáng kiến đưa ra khái niệm đánh giá một phạm trù xa hơn, đó là: “ Hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và bằng đơn vị giá trị”.
Theo quan điểm này, “Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vi hiện vật( chiếc, kg,.) và lượng các nhân tố đầu vào( số giờ lao động, đơn vi thiết bị, nguyên vật liệu,.) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật”, còn “ mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chi ra được gọi là hiệu quả theo giá tri” và “ dé xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bang tiền”. Khái niệm hiệu quả kinh tế tính theo đơn vị hiện vật chính là chỉ năng suất lao động, máy móc thiết bị hay mức độ hao mòn vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá tri là hiệu quả tính trên hoạt động quản trị về chỉ phí. Bên cạnh đó, một số quan điểm cho rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả dat được và chi phí bỏ ra dé đạt kết quả đó. Theo ManFred Kuhn: “ Tính hiệu quả được xác định băng cách lấy kết quả tính theo đơn vị chia cho chi phí kinh doanh”.
Đây cũng là quan điểm được nhiều nha quản lý áp dụng nhất trong thực tế. Từ một số quan niệm điền hình trên, ta có thé đưa ra khái niệm tổng quát nhất về hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau: Hiệu quả sản xuất kinh doanh sinh ra từ quá trình doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, được coi là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ vận dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được tối ưu những mục tiêu cụ thể mà các nhà quản trị doanh nghiệp đã đề ra. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh > Căn cứ theo theo tác dung + Hiệu quả về mặt kinh tế: Thể hiện trình độ sử dụng nguồn lực ( vốn, lao động.) được phản ánh dé doanh nghiệp có thẻ đạt được những mục tiêu đề ra. + Hiệu quả về mặt xã hội: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu mang tính xã hội và nhân văn như giải quyết vấn đề về việc làm cho người lao động trong nên kinh tế.
Bên cạnh đó, mục tiêu này giúp nâng cao trình độ tay nghề, giúp cải thiện đời sống vật chất và đời sống tinh thần cho người lao động, giúp thúc đây quá trình chuyên nghiệp hóa nền kinh tế. SV: Đoàn Trần Dạ Thảo 6 Thống kê kinh doanh 57 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: TS. Tran Thị Kim Thu + Hiệu quả an ninh quốc phòng: Mục tiêu đạt lợi nhuận kinh tế nhưng vẫn đảm bảo an ninh quốc phòng, chính trị xã hội. Doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách nhà nước, cải thiện và nâng cao sự nghiệp an ninh quốc phòng.
+ Hiệu quả môi trường: Doanh nghiệp khai thác các nguồn tài nguyên, sản xuất tối đa hóa lợi nhuận cũng như giảm thiêu chi phí sản xuất nhưng vẫn phải đáp ứng nhu cầu hạn chế gây tác hại cho môi trường. + Hiệu quả đầu tư: Dùng dé phan anh về trình độ sử dụng nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại các nguồn lợi nhất định trong tương lai cao hơn nhiều so vơi nguồn lực bỏ ra. > Căn cứ theo nội dung tính toán: + Hiệu quả dạng thuận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ được đo lường bằng các chỉ tiêu tương đối, thé hiện mối quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra của doanh nghiệp. Ý nghĩa của chỉ tiêu này là cứ mỗi một đơn vị đầu vào tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị đầu ra cho doanh nghiệp.
Kết quả Công thức: H= Chỉ phí + Hiệu quả dạng nghịch: Đây là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ so sánh, cho biết là dé đạt được một đơn vị đầu ra thì cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào. Chỉ phí Công thức: H= Kết quả > Căn cứ theo hình thái biểu hiện: + Hiệu quả hiện: Loại hiệu quả này được thê hiện qua các chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Hiệu quả ân: Loại hiệu quả này sinh ra có ý nghĩa góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội. > Căn cứ theo phạm vi tính toán: + Hiệu quả toàn phan: Chỉ tiêu này tính chung cho toàn bộ kết quả va chi phí của từng yếu tố hoặc chung cho tong hợp nguồn lực.
+ Hiệu quả đầu tư tăng thêm: Trong thời kỳ tính toán, chỉ tính cho phần kết quả tăng thêm và phần đầu tư tăng thêm. SV: Đoàn Trần Dạ Thảo 7 Thống kê kinh doanh 57 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: TS. Tran Thị Kim Thu 1.Nhiém vu phân tích thong kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công việc nghiên cứu toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh và tham chiếu theo kết quả sản xuất kinh doanh, nhằm đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, công ty sẽ đề ra những phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuát kinh doanh cho bản thân doanh nghiệp.
Vậy, một doanh nghiệp dé đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh thì cần thực hiện các nhiệm vụ sau: - Thu thập những thông tin, dữ liệu ban đầu một cách day đủ và chính xác, các thông tin chính là các dữ liệu về các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, GO, VA, số lao động bình quân, các khoản vốn. - _ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh - _ Dựa vào hệ thống các chỉ tiêu đã xây dựng, ta tiến hành các bước phân tích và tổng hợp lại kết quả về các chỉ tiêu - Tw việc tính toán và phân tích thu được kết quả về những chỉ tiêu , ta đi đánh giá một cách khái quát và phân tích tình hình về hiệu quả sản xuất kinh doanh - Dự báo về hiệu quả sản xuất kinh doanh và có những đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh daonh Những kết quả cuối cùng sẽ giúp cho các nhà quản lý thấy một cách rõ hơn về thực trạng và bản chất tình hình doanh nghiệp cũng như nguyên nhân thành công hay thất bại để kịp thời đưa ra những chính sách nhăm mục đích duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bảo đảm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Công việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là việc đánh giá khả năng đạt được mục tiêu kinh tế, khả năng sinh lãi của một doanh nghiệp với mục đích cuối cùng của người chủ doanh nghiệp, của nhà quản trị là duy trì hiệu quả và tăng trưởng giá trị tài sản cho doanh nghiệp. Dé đạt được điều này, doanh nghiệp phải sử dụng và phát triển được những tiềm lực của mình.
Nếu lợi nhuận cùng như khả năng sinh lời trong tương lai không có sự chắc chắn thì giá trị của doanh nghiệp cũng sẽ bị giảm, nguy cơ bị tôn thât vôn là vô cùng lớn. SV: Đoàn Trần Dạ Thảo 8 Thống kê kinh doanh 57 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: TS. Tran Thị Kim Thu 1. Ý nghĩa của việc phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh Mỗi giai đoạn của xã hội lại gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế.