Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần An Phát Khánh giai đoạn 2018-2020" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Mạnh Cường (ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Học viện Chính sách và Phát triển) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thế Hùng vào tháng 7 năm 2021.

Về bối cảnh thực tiễn, nền kinh tế Việt Nam trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đặt ra yêu cầu cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp. Để tồn tại, mở rộng đầu tư và nâng cao đời sống cho người lao động, doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa việc khai thác các nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Công ty Cổ phần An Phát Khánh là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ phụ trợ vận tải (hợp tác xã xe công nghệ, bảo hiểm xe cơ giới, kinh doanh xe ô tô cũ, gara sửa chữa, cho thuê xe và hãng taxi Gotaxi). Mặc dù đạt được những bước phát triển về quy mô, kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018-2020 có sự biến động lớn, lợi nhuận sụt giảm mạnh trong năm 2020 dưới tác động của dịch bệnh và những thay đổi về chính sách đối với mảng xe công nghệ. Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh là cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo tìm ra nguyên nhân và giải pháp duy trì tăng trưởng.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần An Phát Khánh giai đoạn 2018-2020 và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần An Phát Khánh giai đoạn 2018-2020 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần An Phát Khánh.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần An Phát Khánh, trụ sở văn phòng tại Tòa nhà 5A, ngõ 168 Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội (và chi nhánh Hợp tác xã EMT tại Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận), khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROS), tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng tài sản cố định, vốn lưu động và lao động tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, đề tài tiếp cận khái niệm kinh doanh theo Khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Khung lý thuyết và hệ thống công thức đánh giá được tổng hợp từ các giáo trình chuyên ngành chuẩn mực:

  • Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính của Nguyễn Năng Phúc (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của PGS.TS Vũ Duy Hào và ThS. Trần Minh Tuấn (2016, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp của PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS Nghiêm Thị Thà (2015, NXB Tài chính).
  • Giáo trình Quản trị kinh doanh của GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (2012, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả vận dụng gồm:

  • Chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu (bán hàng, hoạt động tài chính), chi phí (bán hàng, quản lý doanh nghiệp), lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế ($\Pi = TR - TC$).
  • Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$), tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng doanh thu}}$).
  • Tình hình tài chính: Vòng quay khoản phải thu ($\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Khoản phải thu}}$), kỳ thu tiền bình quân ($\frac{\text{Khoản phải thu}}{\text{Doanh thu}} \times 365$), tỷ số nợ trên tổng tài sản ($\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$), tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{VCSH}} \times 100%$), hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Nợ phải trả}}$).
  • Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào: Sức sản xuất, suất hao phí và tỷ suất sinh lời của tài sản cố định (TSCĐ); số vòng quay, mức doanh lợi và mức đảm nhiệm của vốn lưu động (VLĐ); năng suất lao động ($W = \frac{TR}{L}$), lợi nhuận bình quân trên một lao động ($\frac{\Pi}{L}$), doanh thu trên chi phí tiền lương ($I = \frac{TR}{QL}$), lợi nhuận trên chi phí tiền lương ($R = \frac{\Pi}{QL}$).
  • Phân tích nhân tố: Phân loại thành nhóm nhân tố bên trong (nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, chính sách tiền lương, cơ sở vật chất công nghệ) và nhân tố bên ngoài (môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học công nghệ, văn hóa - xã hội; môi trường vi mô: khách hàng, đối thủ cạnh tranh như HTX Nam Anh, Phù Đổng, nhà cung cấp và đối tác liên kết như Grab, các hãng bảo hiểm, hãng xe).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020 và sổ sách nội bộ được cung cấp bởi Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Bảo hiểm, Phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty Cổ phần An Phát Khánh.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại, tính toán chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu qua các năm (so sánh chuỗi thời gian 2019/2018 và 2020/2019) để xác định xu hướng biến động và đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tác giả khẳng định bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm chi phí nguồn lực đầu vào để đạt được kết quả đầu ra tối đa.

Chương này trình bày chi tiết ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả kinh doanh: là công cụ phát hiện tiềm năng chưa khai thác, là căn cứ khoa học cho các quyết định quản trị và là biện pháp phòng ngừa rủi ro tài chính. Tác giả xây dựng đầy đủ cơ sở toán học cho các nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, bao gồm nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh, nhóm chỉ tiêu sinh lời (ROA, ROE, ROS), nhóm chỉ tiêu tài chính (vòng quay phải thu, kỳ thu tiền, tỷ số nợ, khả năng thanh toán), nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài sản cố định, vốn lưu động, hiệu quả sử dụng lao động và các tỷ suất chi phí. Đồng thời, chương 1 thiết lập khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần An Phát Khánh

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần An Phát Khánh (thành lập ngày 18/10/2017 theo GCNĐKDN số 0108028385, tiền thân từ Hợp tác xã Việt Go thành lập cuối năm 2015). Cơ cấu lãnh đạo gồm Hội đồng quản trị (Chủ tịch HĐQT kiêm CEO Nguyễn Văn Xang, Phó Chủ tịch Nguyễn Minh Chính, Phó Chủ tịch Nguyễn Huy Thịnh) và 6 phòng ban chức năng: Phòng Quản lý phương tiện, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Bảo hiểm. Doanh nghiệp vận hành hệ sinh thái dịch vụ đa dạng: hỗ trợ đăng ký Grab (quản lý gần 20.000 xe công nghệ tại Hà Nội và Đà Nẵng), đại lý bảo hiểm xe cơ giới (đối tác của Bảo hiểm Hàng Không, PVI, PTI, Bảo Việt), mua bán xe ô tô cũ (2 salon), gara sửa chữa tại 270A Nguyễn Xiển và hãng Gotaxi.

Về nguồn nhân lực, quy mô lao động có sự biến động lớn: năm 2017 có 38 người, năm 2018 tăng lên 53 người (+39,62%), năm 2019 đạt 121 người (+56,20%) do mở rộng chiến dịch bảo hiểm và thị trường Đà Nẵng. Đến năm 2020, nhân sự giảm mạnh 48,70% xuống còn 62 người do ảnh hưởng của dịch bệnh và cắt giảm cộng tác viên bảo hiểm. Trình độ nhân sự gồm 6% trên đại học, 70% đại học và 24% dưới đại học.

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
1. Tổng tài sản 51,38 52,57 55,19 +2,32% +4,98%
- Tiền và tương đương tiền 45,45 45,07 18,81 -0,84% -58,26%
- Tài sản cố định 2,55 5,88 10,29 +130,58% +75,00%
- Tài sản khác 0,54 0,64 0,20 +18,52% -68,75%
2. Tổng nguồn vốn 51,54 52,57 55,19 +1,99% +4,98%
- Nợ phải trả 4,86 10,25 12,06 +110,91% +17,66%
- Vốn chủ sở hữu 46,68 42,31 43,12 -9,36% +1,91%
3. Tổng doanh thu 30,50 33,63 23,80 +10,26% -29,23%
- Doanh thu bán hàng & dịch vụ 28,40 31,13 20,95 +9,61% -32,70%
- Doanh thu hoạt động tài chính 2,10 2,50 2,85 +19,05% +14,00%
4. Tổng chi phí 25,60 27,11 20,61 +5,90% -23,98%
- Chi phí bán hàng 20,50 22,31 16,41 +8,83% -26,44%
- Chi phí quản lý kinh doanh 5,10 4,80 4,20 -5,88% -12,50%
5. Lợi nhuận trước thuế 4,90 6,52 3,19 +33,06% -51,07%
6. Lợi nhuận sau thuế 3,92 5,22 2,55 +33,16% -51,15%
7. Các chỉ số sinh lời (%)
- ROA (%) 7,62% 9,92% 4,62% +30,18% -53,43%
- ROE (%) 8,39% 12,33% 5,91% +46,96% -52,07%
- ROS (%) 12,84% 15,51% 10,70% +20,79% -31,01%

Phân tích số liệu cho thấy:

  • Giai đoạn 2018-2019: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng tích cực. Doanh thu tăng từ 30,50 tỷ lên 33,63 tỷ đồng (+10,26%); lợi nhuận sau thuế tăng từ 3,92 tỷ lên 5,22 tỷ đồng (+33,16%). Hiệu quả sinh lời cải thiện rõ rệt: ROA đạt 9,92%, ROE đạt 12,33% và ROS đạt 15,51%. Nguyên nhân nhờ mở rộng thị phần bảo hiểm và hoàn thiện cơ sở chi nhánh tại Đà Nẵng.
  • Giai đoạn 2019-2020: Kết quả kinh doanh sụt giảm mạnh do tác động của đại dịch Covid-19 và sự bão hòa của thị trường xe công nghệ cùng các chính sách thắt chặt quản lý vận tải. Doanh thu thuần giảm xuống 23,80 tỷ đồng (-29,23%), lợi nhuận sau thuế giảm còn 2,55 tỷ đồng (-51,15%). Các chỉ số ROA, ROE, ROS lần lượt giảm về mức 4,62%, 5,91% và 10,70%.
  • Cơ cấu vốn và tài sản: Tài sản cố định tăng liên tục từ 2,55 tỷ (2018) lên 5,88 tỷ (2019) và đạt 10,29 tỷ đồng (2020) do đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng. Nợ phải trả tăng mạnh từ 4,86 tỷ (2018) lên 10,25 tỷ (2019) và 12,06 tỷ đồng (2020), làm tỷ số nợ tăng và gia tăng áp lực thanh toán trong bối cảnh dòng tiền mặt giảm từ 45,45 tỷ (2018) xuống 18,81 tỷ đồng (2020).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần An Phát Khánh

Trên cơ sở định hướng phát triển của doanh nghiệp, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ và các kiến nghị chính sách:

  1. Nâng cao chất lượng, trình độ lao động: Rà soát, xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng chặt chẽ; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên phòng bảo hiểm và phòng kinh doanh; áp dụng quy chế đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với thu nhập, thưởng phạt minh bạch để tạo động lực lao động.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh: Cơ cấu lại danh mục nợ phải trả, giảm dần phụ thuộc vào nợ ngắn hạn; quản lý chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; tối ưu hóa việc phân bổ dòng tiền đầu tư vào tài sản cố định nhằm tránh ứ đọng vốn.
  3. Tiết kiệm chi phí hoạt động: Thiết lập định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; rà soát và cắt giảm các khoản chi không trực tiếp tạo ra doanh thu; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành để tinh giản thủ tục hành chính.
  4. Xây dựng chiến lược marketing: Tăng cường nghiên cứu thị trường, nhận diện đối thủ cạnh tranh; đẩy mạnh các kênh quảng bá dịch vụ cho salon ô tô đã qua sử dụng và ứng dụng Gotaxi; củng cố mối quan hệ đối tác chiến lược với Grab, các công ty bảo hiểm (PVI, Bảo Việt, Hàng Không) và các hãng xe (Hyundai, Toyota).
  5. Nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp: Hoàn thiện quy chế phối hợp công tác giữa Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn; khắc phục tình trạng thiếu đồng bộ giữa các bộ phận; nâng cao năng lực giám sát và kiểm soát nội bộ.
  6. Kiến nghị: Đề xuất các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện hành lang pháp lý về quản lý xe công nghệ và có chính sách hỗ trợ kịp thời cho các doanh nghiệp dịch vụ vận tải chịu ảnh hưởng bởi suy thoái và dịch bệnh.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả định lượng, khóa luận phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần An Phát Khánh qua 3 năm (2018-2020):

  • Tổng tài sản duy trì xu hướng tăng từ 51,38 tỷ đồng (2018) lên 52,57 tỷ đồng (2019) và đạt 55,19 tỷ đồng (2020), với mức tăng tổng cộng 6,89%. Trong đó, tài sản cố định tăng mạnh từ 2,55 tỷ đồng lên 10,29 tỷ đồng.
  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn là nguồn thu chủ đạo, đạt đỉnh 31,13 tỷ đồng năm 2019 trước khi giảm xuống 20,95 tỷ đồng năm 2020. Doanh thu tài chính tăng trưởng đều đặn từ 2,10 tỷ (2018) lên 2,50 tỷ (2019) và đạt 2,85 tỷ đồng (2020).
  • Tổng chi phí được kiểm soát giảm từ 27,11 tỷ (2019) xuống 20,61 tỷ đồng (2020), trong đó chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng chi phối (16,41 tỷ đồng năm 2020).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng 33,16% đạt 5,22 tỷ đồng, sau đó giảm 51,15% trong năm 2020 xuống 2,55 tỷ đồng. Tương ứng, hệ số ROA giảm từ 9,92% về 4,62%, ROE giảm từ 12,33% về 5,91% và ROS giảm từ 15,51% về 10,70%.

Về đóng góp thực tiễn, công trình đã:

  • Cung cấp dữ liệu thực tế về mô hình hợp tác xã dịch vụ hỗ trợ vận tải công nghệ kết hợp phân phối bảo hiểm cơ giới và kinh doanh ô tô cũ tại Việt Nam.
  • Chỉ rõ tác động kép của đại dịch Covid-19 và rủi ro chính sách đối với sự biến động doanh thu, nợ phải trả và quy mô nhân sự của doanh nghiệp dịch vụ vận tải.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc vốn, quản trị chi phí, nâng cao chất lượng lao động đến xây dựng chiến lược marketing phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2018-2020. Đây là giai đoạn có biến cố bất thường của dịch bệnh Covid-19, dẫn đến các chỉ tiêu tài chính năm 2020 sụt giảm đột biến, chưa phản ánh đầy đủ xu hướng phát triển dài hạn trong điều kiện bình thường.
  • Dữ liệu tài chính chưa bóc tách độc lập doanh thu và chi phí chi tiết của từng mảng kinh doanh riêng biệt (mảng xe công nghệ Gotaxi/Grab, mảng đại lý bảo hiểm, mảng salon mua bán ô tô, mảng gara sửa chữa) mà chủ yếu phân tích trên số liệu tổng hợp toàn công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang các năm sau 2020 để đánh giá mức độ phục hồi của doanh nghiệp sau đại dịch.
  • Đi sâu phân tích hiệu quả tài chính theo từng đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) nhằm đánh giá chính xác đóng góp biên lợi nhuận của từng dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đề tài phân tích báo cáo tài chính hoặc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người nghiên cứu về mô hình kinh doanh dịch vụ phụ trợ giao thông vận tải, hợp tác xã xe công nghệ và đại lý phân phối bảo hiểm tại Việt Nam.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp tổng hợp số liệu kế toán thực tế (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh) để tính toán hệ thống chỉ số tài chính (ROA, ROE, ROS, vòng quay vốn, chỉ tiêu hiệu quả TSCĐ, VLĐ và lao động) được trình bày chi tiết tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần An Phát Khánh kinh doanh những sản phẩm, dịch vụ nào? Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ phụ trợ, bao gồm: hỗ trợ thủ tục cấp phù hiệu và đăng ký xe chạy Grab; đầu tư hãng taxi Gotaxi; phân phối bảo hiểm xe cơ giới (đối tác của Bảo hiểm Hàng Không, PVI, PTI, Bảo Việt); kinh doanh xe ô tô đã qua sử dụng qua 2 salon; kinh doanh dịch vụ sửa chữa tại Gara An Phát Auto (270A Nguyễn Xiển); và dịch vụ cho thuê xe.

2. Biến động nhân sự của Công ty giai đoạn 2017-2020 diễn ra như thế nào và nguyên nhân do đâu? Tổng nhân sự công ty là 38 người (2017), tăng lên 53 người (2018, +39,62%) và đạt 121 người (2019, +56,20%) do công ty mở rộng thị phần, mở chi nhánh Đà Nẵng và tuyển dụng số lượng lớn nhân viên, cộng tác viên bảo hiểm. Năm 2020, nhân sự giảm 48,70% xuống còn 62 người do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, chủ yếu cắt giảm lực lượng cộng tác viên và nhân viên môi giới bảo hiểm.

3. Tại sao lợi nhuận và các chỉ số sinh lời của Công ty năm 2020 sụt giảm mạnh so với năm 2019? Năm 2020, lợi nhuận sau thuế giảm 51,15% (từ 5,22 tỷ xuống 2,55 tỷ đồng), kéo theo ROA giảm từ 9,92% xuống 4,62%, ROE giảm từ 12,33% xuống 5,91% và ROS giảm từ 15,51% xuống 10,70%. Nguyên nhân chính là do tác động của đại dịch Covid-19 làm ngưng trệ hoạt động giao thông vận tải, nhu cầu đi lại và mua bán ô tô suy giảm; đồng thời thị trường xe công nghệ có xu hướng bão hòa cùng với sự thắt chặt chính sách quản lý vận tải của nhà nước.

4. Cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả của Công ty chuyển dịch ra sao trong giai đoạn 2018-2020? Tổng nguồn vốn tăng từ 51,54 tỷ đồng (2018) lên 55,19 tỷ đồng (2020). Trong đó, nợ phải trả tăng mạnh từ 4,86 tỷ đồng (2018) lên 10,25 tỷ đồng (2019, +110,91%) và tiếp tục tăng lên 12,06 tỷ đồng (2020, +17,66%). Ngược lại, vốn chủ sở hữu giảm từ 46,68 tỷ đồng (2018) xuống 42,31 tỷ đồng (2019) trước khi tăng nhẹ lên 43,12 tỷ đồng (2020), phản ánh xu hướng gia tăng sử dụng đòn bẩy tài chính để đầu tư mua sắm tài sản cố định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Mạnh Cường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh trung thực thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần An Phát Khánh giai đoạn 2018-2020 thông qua hệ thống số liệu kế toán cụ thể. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2019 và sự suy giảm về doanh thu, lợi nhuận trong năm 2020 dưới tác động của dịch bệnh Covid-19 cùng các yếu tố thị trường xe công nghệ. Các giải pháp được đề xuất tại Chương 3 bám sát thực trạng quản trị nội bộ, quản lý nguồn vốn và chiến lược thị trường, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị cho doanh nghiệp trong việc tái cấu trúc và duy trì hiệu quả kinh doanh.