Chương 1 giới thiệu một cách tổng quát về công ty TNHH Lê Gia với ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức cũng như quá trình hình thành và phát triển của công ty. Trải qua 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực văn phòng, công ty TNHH Lê Gia đã đạt được những kết quả nhất định và đang khẳng định vị trí và thương hiệu của mình không chỉ trên địa bản tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu mà ở cả khu vực Đông Nam Bộ. Việc tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ nhưng hiệu quả đã giúp công ty nâng cao khả năng kinh doanh của mình. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh giúp công ty tiết kiệm được thời gian và chi phí quản lý.
Tiếp theo chương 2 s trình bày cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Lê Gia. 16 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM 2. Khái niệm Hoạt động sản xuất sản phẩm bao gồm: sản xuất – lưu thông – phân phối – tiêu dùng.
Các giai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định sự thành công hay thất bại của của sản phẩm cũng như của doanh nghiệp. Tiêu thụ thành phẩm là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán. Tiêu thụ chính là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” và hình thành kết quả kinh doanh. Hay nói một cách khác, tiêu thụ là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời thu được tiền hoặc giấy chấp nhận thanh toán.
Sản phẩm của doanh nghiệp nếu đáp ứng được nhu cầu thị trường s được tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn, nếu có giá thành hạ s làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Có nhiều phương thức phổ biến để tiêu thụ thành phẩm, có thể đó là tiêu thụ sản phẩm theo phương thức xuất bán trực tiếp cho khách hàng, cũng có thể là phương thức xuất gửi đại lý bán Doanh nghiệp có thể cung cấp các sản phẩm theo yêu cầu và thỏa thuận với các tổ chức và các cá nhân khác nhau; cũng có thể cung cấp theo yêu cầu hoặc theo các đơn đặt hàng của nhà nước. Sản phẩm của doanh nghiệp làm ra hầu hết được tiêu thụ trên thị trường, cũng có trường hợp được tiêu dùng nội bộ; dùng làm quà tặng; khuyến mãi không thu tiền; dùng để trả thay lương, thưởng cho người lao động. Sản phẩm của doanh nghiệp có thể được tiêu thụ thị trường nội địa, cũng có thể xuất khẩu ra thị trường nước ngoài để mở rộng thị trường.
Ý nghĩa Tiêu thụ thành phẩm (hàng hóa) là thực hiện mục đích sản xuất và tiêu dùng, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, vì vậy quá trình tiêu thụ chính là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Nó là giai đoạn tái sản xuất, tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân Sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống người lao động. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì tiêu thụ không chỉ là việc bán hàng hóa mà nó bao gồm từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua và xuất bán hàng hóa theo nhu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 2.
Khái niệm Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của các doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc s thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn những điều kiện sau: - Doanh nghiệp chuyển giao lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hóa cũng như quyền sở hữu và kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn. - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nguyên tắc hạch toán - Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán giá ( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công. 18 - Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng. - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận. - Nếu trong kỳ có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hảng bán… thì phải được hạch toán riêng biệt.
Các khoản giảm trừ doanh thu này phải được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để có doanh thu thuần , làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ v n chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được hạch toán vào TK511. Mà chỉ hạch toán vào bên có TK131 về khoản tiền đã thu của khách hàng , khi thực hiện giao hàng cho người mua s hạch toán vào TK511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT - Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ - Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng 2.
Tài khoản sử dụng Để phản ánh các khoản liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” - Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu - Doanh thu bán sản và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phẩm, hàng hóa và cung cấp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế lao vụ, dịch vụ của doanh của doanh nghiệp trong kỳ. nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. - Khoản giảm giá hàng bán, trị giá hàng bán bị trả lại, khoản chiết khấu thương mại. - Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có 19 521 511 111,112,131 K/c chiết khấu Giá bán chưa thuế thương mại 531 Tổng giá trị thanh toán K/c hàng bán 3331 bị trả lại 532 Thuế GTGT phải nộp K/c giảm giá hàng bán 3332,3333 Thuế TTĐB, Thuế XNK phải nộp 911 K/c doanh thu thuần Nguồn: Giáo trình kế toán tài chính – ĐH Kinh tế TP.1 : Sơ đồ hạch toán TK 511 2. Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 2. Phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 1) Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh Nợ TK 111, 112, 113, 131 Tổng giá thanh toán Có TK 511 Doanh thu bán hàng Có TK 33311 Thuế GTGT đầu ra 20 2) Cuối kỳ xác định doanh thu của sản phẩm đã bán trong kỳ để kết chuyển sang TK 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 511 Có TK 911 2.