Tổng quan nghiên cứu

Trên bình diện quốc tế và quốc gia, phương thức quản lý hải quan truyền thống đang dần được thay thế bằng kỹ thuật quản lý rủi ro hiện đại. Tại Việt Nam, việc áp dụng quản lý rủi ro đã tạo bước ngoặt lớn khi giúp giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa từ trên 60% năm 2005 xuống còn 11% năm 2012, đồng thời rút ngắn thời gian thông quan trung bình từ 4-8 tiếng xuống còn hơn 1 tiếng năm 2016. Tuy nhiên, tại các đơn vị hải quan địa phương có đường biên giới đường bộ kéo dài, việc tổ chức thực thi chính sách này vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nhận thức chưa thực sự đồng bộ và hệ thống cơ sở dữ liệu chưa hoàn chỉnh.

Cục Hải quan tỉnh Bình Phước quản lý địa bàn trọng điểm với tuyến biên giới dài 260,4 km giáp Vương quốc Campuchia, bao gồm 01 cửa khẩu quốc tế Hoa Lư, 02 cửa khẩu chính Hoàng Diệu, Lộc Thịnh, 01 cửa khẩu phụ Tân Tiến và nhiều đường mòn, lối mở phức tạp. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về chính sách quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện chính sách tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012-2017, từ đó xác định các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ cơ quan hải quan hoàn thiện quy trình phân luồng nghiệp vụ, góp phần giúp đơn vị đạt số thu ngân sách 492 tỷ đồng vào năm 2017, vượt 140% so với chỉ tiêu giao, đồng thời phục vụ hiệu quả cho 535 doanh nghiệp tham gia làm thủ tục với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 3,0 tỷ USD.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng lý thuyết quản lý rủi ro hiện đại theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Công ước Kyoto sửa đổi. Theo Điều 4 Luật Hải quan năm 2014, rủi ro trong lĩnh vực hải quan được định nghĩa là nguy cơ tiềm ẩn việc không tuân thủ pháp luật về hải quan trong hoạt động xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa và phương tiện vận tải.

Nghiên cứu sử dụng mô hình quản lý rủi ro hải quan chuẩn hóa gồm 6 bước nghiệp vụ liên hoàn:

  • Thiết lập bối cảnh quản lý;
  • Xác định và nhận diện rủi ro;
  • Phân tích rủi ro theo tần suất và mức độ thiệt hại;
  • Đánh giá, xếp hạng mức độ rủi ro theo các cấp độ;
  • Xử lý rủi ro thông qua áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tương ứng;
  • Theo dõi, kiểm tra và đo lường mức độ tuân thủ pháp luật.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm then chốt gồm: Phân loại rủi ro hải quan (rủi ro tiềm ẩn, rủi ro quy định và rủi ro phát hiện); Mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; Hồ sơ quản lý rủi ro; và Cơ chế phân luồng thông quan hàng hóa tự động (luồng xanh giải phóng ngay, luồng vàng kiểm tra hồ sơ, luồng đỏ kiểm tra thực tế hàng hóa).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2012-2017 của Cục Hải quan tỉnh Bình Phước, Tổng cục Hải quan, hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và hệ thống văn bản pháp quy như Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Quyết định số 464/QĐ-BTC và Quyết định số 465/QĐ-BTC.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 100% hồ sơ dữ liệu phát sinh trong phạm vi nghiên cứu, bao gồm toàn bộ 535 doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 3,0 tỷ USD năm 2017 và toàn bộ 13 cán bộ, công chức tham gia mạng lưới quản lý rủi ro trong tổng số 75 công chức toàn Cục.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian là nhằm phản ánh khách quan, chính xác diễn biến biến động của các chỉ tiêu nghiệp vụ trước và sau khi triển khai hệ thống thông quan điện tử. Phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác hiệu quả điều tiết luồng tờ khai, đo lường tốc độ tăng trưởng kim ngạch và đánh giá sâu sắc các yếu tố cản trở thực thi chính sách tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc triển khai chính sách quản lý rủi ro đã tạo đòn bẩy thúc đẩy thu ngân sách nhà nước tăng trưởng vượt bậc qua từng năm. Năm 2012, số thu thực tế đạt 140 tỷ đồng, vượt 3,1% chỉ tiêu được giao (130 tỷ đồng). Đến năm 2015, số thu đạt 301 tỷ đồng, vượt 50% chỉ tiêu (205 tỷ đồng). Đỉnh điểm năm 2016, số thu đạt 464 tỷ đồng, vượt tới 175% chỉ tiêu (265 tỷ đồng) và năm 2017 đạt 492 tỷ đồng, vượt 140% so với chỉ tiêu giao 360 tỷ đồng.

Thứ hai, tốc độ thông quan nhanh chóng từ việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro đã thu hút mạnh mẽ cộng đồng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng gấp đôi sau 4 năm, từ 1,5 tỷ USD năm 2014 lên mức 3,0 tỷ USD năm 2017. Số lượng doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Cục tăng từ 226 doanh nghiệp năm 2014 lên 535 doanh nghiệp vào năm 2017, tương đương mức tăng trưởng 136,7%.

Thứ ba, công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng phân tích rủi ro cho cán bộ công chức được gia tăng mạnh mẽ về quy mô. Số lượt cán bộ tham gia chương trình đào tạo của Tổng cục Hải quan tăng từ 50 lượt cán bộ tại 12 lớp năm 2012 lên 199 lượt cán bộ tại 60 lớp vào năm 2016. Số lượt tham gia các lớp tập huấn nội bộ do Cục tổ chức cũng tăng từ 60 lượt tại 2 lớp năm 2012 lên 200 lượt tại 14 lớp năm 2016.

Thứ tư, cơ cấu tổ chức bộ máy chuyên trách quản lý rủi ro còn mỏng so với khối lượng công việc và tính chất phức tạp của địa bàn biên giới. Toàn Cục chỉ có 13 cán bộ làm công tác quản lý rủi ro chuyên trách và kiêm nhiệm trên tổng số gần 75 công chức (chiếm tỷ lệ 17%), trong khi phải kiểm soát tuyến biên giới dài 260,4 km với nhiều điểm nóng buôn lậu gỗ, nông sản, thuốc lá điếu và phế liệu.

Thảo luận kết quả

Thành công vượt bậc về thu ngân sách và tăng trưởng kim ngạch xuất phát từ việc Cục Hải quan tỉnh Bình Phước chủ động ứng dụng công nghệ thông tin, vận hành hiệu quả hệ thống VNACCS/VCIS từ năm 2014 và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 từ năm 2009. Việc chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm dựa trên đánh giá rủi ro giúp giải phóng hàng hóa nhanh chóng, tiết kiệm chi phí lưu kho bãi và tạo môi trường kinh doanh minh bạch.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, kết quả này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn áp dụng hệ thống thông quan điện tử TradeNet 100% tại Hải quan Singapore hay kinh nghiệm của Hải quan Nhật Bản khi quản lý 180.000 chủ thể xuất nhập khẩu và phân loại kiểm tra trọng điểm khoảng 5.000 doanh nghiệp mỗi năm. Đồng thời, mô hình Sáng kiến An ninh Container (CSI) của Hải quan Mỹ với 86% container được soi chiếu trước tại cảng xuất cho thấy việc tăng cường công nghệ kiểm tra không xâm nhập là xu thế tất yếu mà Hải quan Bình Phước cần hướng tới.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ kết quả nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột ghép so sánh tương quan giữa chỉ tiêu pháp lệnh và số thu thực tế giai đoạn 2012-2017. Biểu đồ đường biểu diễn sự bứt phá của kim ngạch xuất nhập khẩu từ 1,1 tỷ USD lên 3,0 tỷ USD song hành cùng số lượng doanh nghiệp tăng từ 170 lên 535 đơn vị. Bên cạnh đó, biểu đồ tròn phân bổ nhân sự làm nổi bật tỷ lệ 17% cán bộ làm công tác quản lý rủi ro, minh chứng rõ nét cho thấy sự cần thiết phải kiện toàn biên chế nghiệp vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và chuẩn hóa bộ tiêu chí phân tích rủi ro phù hợp với đặc thù hàng hóa qua biên giới đường bộ.

  • Hành động: Phòng Nghiệp vụ phối hợp chặt chẽ với Cục Quản lý rủi ro (Tổng cục Hải quan) rà soát, bổ sung các tiêu chí đánh giá tuân thủ đối với doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp hoạt động tại khu kinh tế cửa khẩu.
  • Target metric: Giảm tỷ lệ phân luồng đỏ kiểm tra thực tế hàng hóa xuống dưới 5%, nâng tỷ lệ phân luồng xanh thông quan tự động lên trên 65% tổng số tờ khai.
  • Timeline: Giai đoạn 2018-2020.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Nghiệp vụ Cục Hải quan tỉnh Bình Phước và Cục Quản lý rủi ro.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị kiểm tra hải quan không xâm nhập.

  • Hành động: Trang bị máy soi container di động, camera giám sát tự động và hệ thống định vị điện tử seal GPS tại Cửa khẩu Quốc tế Hoa Lư và Cửa khẩu Quốc gia Hoàng Diệu.
  • Target metric: Số hóa 100% hồ sơ quản lý rủi ro và kết nối liên thông dữ liệu thông quan với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành trước năm 2021.
  • Timeline: Hoàn thành trong giai đoạn 2019-2021.
  • Chủ thể thực hiện: Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Bình Phước phối hợp Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan.

Thứ ba, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ công chức làm công tác quản lý rủi ro.

  • Hành động: Tách bộ phận quản lý rủi ro thành đơn vị độc lập hoặc tăng cường biên chế chuyên trách tại các Chi cục cửa khẩu; tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng điều tra tình báo và phân tích dữ liệu lớn.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ nhân sự chuyên trách quản lý rủi ro từ 17% lên tối thiểu 25% tổng biên chế, đảm bảo 100% cán bộ làm công tác rủi ro đạt chứng chỉ nghiệp vụ quốc tế hoặc chuyên ngành.
  • Timeline: Thực hiện từ năm 2019 đến 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Nghiệp vụ Cục Hải quan tỉnh Bình Phước.

Thứ tư, tăng cường phối hợp liên ngành kiểm soát tuyến biên giới 260,4 km.

  • Hành động: Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin định kỳ, tuần tra chung giữa lực lượng Hải quan với Bộ đội Biên phòng, Công an và Quản lý thị trường tỉnh Bình Phước.
  • Target metric: Phát hiện, xử lý và ngăn chặn trên 95% các vụ việc vận chuyển hàng cấm, gian lận thương mại qua cánh gà các cửa khẩu Hoa Lư, Hoàng Diệu, Lộc Thịnh.
  • Timeline: Triển khai định kỳ hàng quý từ năm 2018 trở đi.
  • Chủ thể thực hiện: Đội Kiểm soát Hải quan phối hợp các lực lượng chức năng trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và Tổng cục Hải quan. Công trình cung cấp bức tranh thực tế về các điểm nghẽn trong triển khai văn bản quy phạm pháp luật tại cấp cơ sở, hỗ trợ công tác sửa đổi Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC sát với thực tiễn quản lý biên giới đất liền.

Nhóm 2: Lãnh đạo và cán bộ công chức các Cục Hải quan địa phương có tuyến biên giới đường bộ. Tài liệu là cẩm nang tham khảo hữu ích về mô hình vận hành nghiệp vụ, kinh nghiệm phân luồng hàng hóa và phương thức quản lý rủi ro đối với cư dân biên giới cho các Cục Hải quan như Tây Ninh, Long An, Gia Lai, Kon Tum.

Nhóm 3: Cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu (hơn 535 doanh nghiệp). Doanh nghiệp nắm rõ các tiêu chí phân loại mức độ rủi ro và đánh giá tuân thủ của cơ quan hải quan, từ đó chủ động cải thiện tính minh bạch trong khai báo, giảm thiểu tối đa chi phí kiểm tra thực tế và rút ngắn thời gian thông quan.

Nhóm 4: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Chính sách công, Luật Kinh tế và Quản trị Hải quan. Luận văn cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng phong phú, khung lý thuyết chuẩn hóa và phương pháp đánh giá thực thi chính sách công có độ tin cậy khoa học cao.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách quản lý rủi ro hải quan mang lại lợi ích thiết thực gì cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu? Chính sách giúp phân loại doanh nghiệp theo mức độ tuân thủ pháp luật. Các doanh nghiệp có lịch sử chấp hành tốt được phân vào luồng xanh, giúp giải phóng hàng ngay và rút ngắn thời gian thông quan từ 4-8 tiếng xuống còn hơn 1 tiếng. Tại Bình Phước, hơn 535 doanh nghiệp đã tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí lưu kho, bến bãi nhờ quy trình này.

Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS đóng vai trò như thế nào trong quản lý rủi ro tại Cục Hải quan Bình Phước? Hệ thống VNACCS/VCIS được triển khai từ năm 2014, đóng vai trò là nền tảng số tự động tiếp nhận dữ liệu tờ khai, tích hợp các bộ tiêu chí rủi ro và tự động phân luồng xanh, vàng, đỏ. Nền tảng này đã giúp kim ngạch xuất nhập khẩu tại Cục tăng gấp đôi, đạt mốc 3,0 tỷ USD vào năm 2017.

Bộ máy làm công tác quản lý rủi ro tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phước được cơ cấu ra sao? Toàn Cục bố trí 13 cán bộ làm công tác quản lý rủi ro, chiếm tỷ lệ 17% tổng số 75 công chức toàn đơn vị. Trong đó, Phòng Nghiệp vụ có 01 lãnh đạo phòng và 01 công chức chuyên trách theo dõi chung; tại các Chi cục cửa khẩu bố trí các công chức kiêm nhiệm thực hiện rà soát thông tin nghiệp vụ.

Thách thức lớn nhất trong việc thực hiện quản lý rủi ro tại địa bàn tỉnh Bình Phước là gì? Thách thức lớn nhất là kiểm soát tuyến biên giới dài 260,4 km với địa hình hiểm trở và nhiều đường mòn, lối mở. Thủ đoạn buôn lậu gỗ, nông sản, khoáng sản qua cánh gà cửa khẩu ngày càng tinh vi, trong khi lực lượng kiểm soát hải quan còn mỏng và thiếu thiết bị soi chiếu chuyên dụng.

Kinh nghiệm quốc tế nào về quản lý rủi ro hải quan có thể ứng dụng hiệu quả tại Việt Nam? Kinh nghiệm nổi bật là Sáng kiến An ninh Container (CSI) của Hải quan Mỹ trong việc ứng dụng công nghệ soi chiếu tia X, tia gamma không phá mẫu và hệ thống quản lý 100% điện tử TradeNet của Hải quan Singapore. Các mô hình này nhấn mạnh việc thu thập thông tin tình báo từ xa và chuẩn hóa tiêu chí phân tích rủi ro tự động.

Kết luận

  • Quản lý rủi ro là xu thế quản trị hải quan tất yếu trong tiến trình hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, giúp cân bằng giữa kiểm soát an ninh và tạo thuận lợi thương mại.
  • Cục Hải quan tỉnh Bình Phước đã thực thi hiệu quả chính sách, đưa số thu ngân sách năm 2017 đạt 492 tỷ đồng (vượt 140% chỉ tiêu) và quản lý thông quan thông suốt cho 3,0 tỷ USD kim ngạch hàng hóa.
  • Luận văn đóng góp hệ thống cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức 13 cán bộ quản lý rủi ro trên tuyến biên giới 260,4 km và chỉ ra các hạn chế trong cơ chế tiêu chí phân luồng.
  • Lộ trình 2018-2022 đòi hỏi đơn vị tiếp tục nâng cấp hệ thống máy soi chuyên dụng, nâng tỷ trọng nhân sự chuyên trách lên 25-30% và siết chặt phối hợp liên ngành tuần tra chống buôn lậu.
  • Các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý hải quan và cộng đồng doanh nghiệp hãy tham khảo và ứng dụng các đề xuất từ luận văn để tối ưu hóa quy trình thủ tục xuất nhập khẩu ngay hôm nay.