Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Hà Nội Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Hà Nội Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện QLRR trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục hải quan Hà Nội 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI 1. Thủ tục HQĐT 1. Khái niệm thủ tục HQĐT “Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan”. Theo một nghĩa chung nhất thì có thể coi: Thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan (bao gồm cả thủ tục quản lý thuế) được thực hiện bằng phương tiện điện tử.
Nội dung thực hiện thủ tục HQĐT đƣợc thể hiện ở chỗ DN gửi và nhận thông tin (bao gồm thông tin trong tờ khai và các chứng từ liên quan) tới cơ quan Hải quan bằng phƣơng tiện điện tử. Cơ quan Hải quan tiếp nhận, xử lý, ra quyết định và phản hồi thông tin bằng phƣơng tiện điện tử. Để có thể tiếp nhận, xử lý bằng phƣơng tiện điện tử, cơ quan Hải quan phải có trung tâm tiếp nhận, xử lý, lƣu trữ dữ liệu điện tử đủ mạnh; tự động hóa các quy trình nghiệp vụ; sử dụng kỹ thuật quản lý hải quan và hệ thống máy móc hiện đại hỗ trợ kiểm tra, giám sát, kiểm soát hàng hóa để nâng cao mức độ tự động hóa của hệ thống. Các bên tham gia thực hiện thủ tục HQĐT 1.
Tổ chức, cá nhân thực hiện XNK hàng hóa thực hiện thủ tục HQĐT Là tổ chức, cá nhân có hàng hóa XNK và thực hiện làm thủ tục bằng phƣơng thức điện tử. Có trách nhiệm gửi và nhận thông tin (bao gồm thông tin trong tờ khai và các chứng từ liên quan) tới cơ quan Hải quan bằng phƣơng tiện điện tử; chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã gửi, nộp, xuất trình; phải sử dụng chữ ký số, trƣờng hợp chƣa có thì sử dụng tài khoản truy nhập hệ thống xử lý dữ liệu 4 z điện tử hải quan để thực hiện thủ tục HQĐT và chịu trách nhiệm về các giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật. Cơ quan Hải quan, công chức Hải quan Là cán bộ, công chức Ngành đƣợc bố trí trong dây chuyền thực hiện thủ tục HQĐT, có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, ra quyết định và phản hồi thông tin bằng phƣơng tiện điện tử cho ngƣời khai hải quan. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp để thực hiện thủ tục HQĐT Cơ quan nhà nƣớc, tổ chức hữu quan, đơn vị vũ trang nhân dân nhƣ công an, cảnh sát biển, công an kinh tế, toàn án, viện kiểm sát, biên phòng, cơ quan kiểm dịch, ngân hàng.
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan Hải quan triển khai thực hiện thủ tục HQĐT. Các hãng vận chuyển Đại lý vận tải tham gia hoạt động vận tải thƣơng mại quốc tế, cảng vụ, sân bay, đại lý khai hải quan, kho bạc, ngân hàng, các cơ quan cấp phép để tiếp nhận thông tin về hàng hóa trƣớc khi phƣơng tiện xuất cảnh, nhập cảnh. Các đơn vị cung cấp dịch vụ cho DN Đại lý khai hải quan; các công ty cung cấp phần mềm ứng dụng, các công ty cung cấp dịch vụ chữ ký số phục vụ cho việc thực hiện thủ tục HQĐT.2 Quy trình thực hiện thủ tục HQĐT Quy trình thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XNK theo hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm 5 bƣớc: Thủ tục hải quan điện tử đối với từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể, tùy theo kết quả phân luồng có thể trải qua đủ cả 5 bƣớc hoặc chỉ trải qua một số bƣớc nhất định của Quy trình Bƣớc 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai 5 z Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (sau đây gọi tắt là Hệ thống) tự động tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử. Trƣờng hợp thông tin khai của ngƣời khai hải quan gửi đến chƣa phù hợp (chuẩn dữ liệu, tỷ giá tính thuế .), Hệ thống sẽ tự động phản hồi cho ngƣời khai hải quan “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó hƣớng dẫn ngƣời khai hải quan những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung hoặc từ chối đăng ký và nêu rõ lý do; Trƣờng hợp thông tin khai của ngƣời khai hải quan phù hợp, Hệ thống sẽ tự động phản hồi “Thông báo hƣớng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử” cho ngƣời khai hải quan trong đó bao gồm số tờ khai, các chỉ dẫn và kết quả phân luồng tờ khai theo một trong các mức dƣới đây: Chấp nhận hoặc chấp nhận có điều kiện thông tin khai của ngƣời khai hải quan, Hệ thống sẽ xác định cụ thể các nội dung sau (nếu có): - Hàng hóa đƣợc chấp nhận thông quan ngay; - Hàng hóa đƣợc chấp thông quan với điều kiện phải xuất trình và/hoặc nộp các chứng từ, tài liệu cụ thể; - Hàng hóa thuộc diện đƣợc giải phóng hàng và các điều kiện cụ thể kèm theo; - Hàng hóa đƣợc đƣa về bảo quản và các điều kiện cụ thể kèm theo; - Hàng hóa thuộc diện phải lấy mẫu; - Hàng hóa thuộc diện đƣợc chuyển cửa khẩu.
- Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan điện tử: Hệ thống cảnh báo và hƣớng dẫn các nội dung cần thiết kiểm tra đối với hồ sơ hải quan điện tử; - Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan điện tử và kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Hệ thống cảnh 6 z báo và hƣớng dẫn các nội dung cần tập trung kiểm tra đối với hồ sơ hải quan điện tử; Hệ thống chỉ định cụ thể mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa; Hệ thống chỉ định cụ thể phƣơng thức thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa. Đối với trƣờng hợp nêu tại điểm b1.1, Hệ thống chuyển tờ khai hải quan điện tử sang bƣớc 5 của Quy trình, trƣờng hợp nêu tại điểm b1.6, Hệ thống chuyển tờ khai hải quan điện tử sang Bƣớc 4 của Quy trình; trƣờng hợp nêu tại điểm b1.5, Hệ thống chuyển tờ khai hải quan điện tử sang Bƣớc 3 của Quy trình; Đối với các trƣờng hợp nêu tại điểm b2, điểm b3, Hệ thống chuyển tờ khai hải quan điện tử sang Bƣớc 2 của Quy trình. Bƣớc 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan Việc kiểm tra hồ sơ hải quan do công chức Hải quan thực hiện đối với toàn bộ bộ hồ sơ hải quan điện tử. Khi ghi nhận kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan trên Hệ thống, công chức đƣợc phân công kiểm tra hồ sơ hải quan phải xác định rõ những nội dung phù hợp/chƣa phù hợp của hồ sơ so với các quy định của pháp luật, đặc biệt là với những nội dung mà Hệ thống đã đƣa ra các chỉ dẫn, đồng thời phải có kết luận (chính xác/chƣa chính xác) đối với những cảnh báo do Hệ thống đƣa ra.
Trong trƣờng hợp Hệ thống có đƣa ra các tiêu chí nhằm mã hóa kết quả kiểm tra, công chức kiểm tra hồ sơ phải xác nhận kết quả kiểm tra hồ sơ theo các tiêu chí này và cập nhật đầy đủ vào Hệ thống; Nếu kết quả kiểm tra phù hợp với các quy định của pháp luật thì công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện các quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Thông tƣ số 196/2012/TT-BTC; Nếu kiểm tra hồ sơ phát hiện có sự sai lệch, chƣa phù hợp giữa chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai, khai không đầy đủ các 7 z thông tin chi tiết về đặc trƣng của hàng hóa và cần phải điều chỉnh thì công chức kiểm tra hồ sơ yêu cầu ngƣời khai hải quan sửa đổi bổ sung. Trƣờng hợp có nghi vấn, công chức đề xuất Chi cục trƣởng quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra; Đối với những lô hàng phải thực hiện kiểm tra hàng hóa tại địa điểm khác địa điểm đăng ký tờ khai mà địa điểm đó chƣa kết nối với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công chức kiểm tra hồ sơ in 02 (hai) “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” lƣu cùng bộ hồ sơ chuyển cho công chức kiểm tra thực tế hàng hóa. Bƣớc 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức Hải quan thực hiện. Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 13 Thông tƣ 196/2012/TT-BTC.
Hình thức, mức độ kiểm tra do Hệ thống xác định và thể hiện tại ô số 28 Tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu hoặc ô số 34 Tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu. Trong trƣờng hợp thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra, quyết định hình thức mức độ kiểm tra của Chi cục trƣởng đƣợc ghi tại ô số 9 Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa. Kết quả kiểm tra hàng hóa phải xác định rõ những nội dung phù hợp/chƣa phù hợp của hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu so với các quy định của pháp luật, đồng thời phải xác định đầy đủ các thông tin về hàng hóa làm căn cứ tính thuế. Trong trƣờng hợp Hệ thống có đƣa ra các tiêu chí nhằm mã hóa kết quả kiểm tra, công chức kiểm tra thực tế hàng hóa phải xác nhận kết quả kiểm tra theo các tiêu chí này và cập nhật đầy đủ vào Hệ thống.
Trƣờng hợp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan điện tử phải thực hiện kiểm tra hàng hóa tại địa điểm thuộc địa bàn quản lý của Chi cục nhƣng khác địa điểm đăng ký tờ khai mà địa điểm đó chƣa có kết nối với Hệ 8 z thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công chức kiểm tra thực tế hàng hóa ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa vào mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” sau đó cập nhật kết quả kiểm tra hàng hóa vào Hệ thống.