Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tại cục Hải quan TP Hải Phòng Chương 3: Các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tại Cục Hải quan TP Hải Phòng. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN 1. Khái niệm rủi ro, quản lý rủi ro và nguyên tắc quản lý rủi ro. Khái niệm về rủi ro trong hoạt động hải quan Trong thủ tục hải quan theo quan điểm của Tổ chức hải quan Thế giới (WCO), rủi ro là sự không tuân thủ pháp luật về hải quan Theo Điều 4, Luật Hải quan: “Rủi ro là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải” Cơ quan Hải quan là cơ quan quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối hoặc tiền Việt Nam qua biên giới, tạo thuận lợi cho hoạt động thƣơng mại, hợp tác quốc tế.
Vì vậy bên cạnh việc sử dụng một số phƣơng tiện kỹ thuật nghiệp cụ thể thì pháp luật là công cụ chính, mang tính nền tảng để cơ quan hải quan thực thi nhiệm vụ. Khái niệm QLRR Theo Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) “Hải quan là cơ quan của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Luật Hải quan và thu thuế hải quan và thuế khác đồng thời cũng chịu trách nhiệm thi hành các luật khác có liên quan đến việc nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển hoặc lƣu kho hàng hóa”[13]. Để quản lý rủi ro hiệu quả đòi hỏi có sự cân bằng giữa chi phí và lợi ích, và nhƣ vậy, tất yếu sẽ không thể có đủ chi phí để giải quyết tất cả các rủi ro một cách ngang bằng nhƣ nhau nên rủi ro cần phải đƣợc phân tách thành các loại khác nhau dựa trên mức độ rủi ro có thể chấp nhận đƣợc hay không thể chấp nhận đƣợc nhằm ứng xử phù hợp với các loại rủi ro khác nhau đó. 7 Theo bộ tiêu chuẩn TCVNISO/IEC31010:2013, khái niệm quản lý rủi ro đƣợc hiểu là “Việc áp dụng một cách hệ thống các thông lệ và thủ tục quản lý nhằm cung cấp thông tin cần thiết để xử lý rủi ro”[5].
Các nhà quản lý trong lĩnh vực hải quan cho rằng "QLRR là việc áp dụng một cách hệ thống các quy trình thủ tục quản lý được thiết kế nhằm cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin cần thiết để xác định các lô hàng có rủi ro” (trích dẫn theo định nghĩa tại Phụ lục tổng quát - Chƣơng 6 - hƣớng dẫn Công ƣớc KYOTO sửa đổi năm 1999) [13]. Theo Luật hải quan số 54/2014/QH13: “Quản lý rủi ro là việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan khác có hiệu quả” [22]. Áp dụng QLRR trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là việc áp dụng các nguyên tắc, biện pháp, kỹ thuật và các sản phẩm thông tin QLRR để quyết định thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra STQ, thanh tra và các hoạt động nghiệp vụ khác. Mục tiêu của QLRR QLRR trong hoạt động nghiệp vụ hải quan giúp cơ quan hải xác định, đánh giá và thực hiện các biện pháp ngăn chặn, kiểm soát các rủi ro có tác động tiêu cực đến hiệu quả quản lý hải quan.
Có cơ sở chặt chẽ, minh bạch trong việc lập kế hoạch chiến lƣợc và ra các quyết định quản lý. QLRR cung cấp cho cơ quan hải quan một phƣơng pháp quản lý khoa học. Qua việc đánh giá, xác định đối tƣợng có rủi ro cao, ƣu tiên tập trung nguồn lực vào quản lý đối với những đối tƣợng này giúp công tác quản lý không bị dàn trải từ đó giảm bớt áp lực về khối lƣợng công việc, tạo đƣợc sự cân bằng giữa yêu cầu quản lý và phục vụ. 8 DN đƣợc chủ động hơn trong việc lập kế hoạch kinh doanh và XNK, tiết kiệm chi phí lƣu kho, lƣu bãi, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi thế cạnh tranh.
Các nguyên tắc của QLRR Thông tin quản lý rủi ro đƣợc thu thập từ các nguồn thông tin trong nƣớc và nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật; đƣợc quản lý tập trung tại Tổng cục Hải quan thông qua ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin và đƣợc xử lý, chia sẻ, cung cấp cho đơn vị hải quan các cấp, các cơ quan quản lý nhà nƣớc khác theo quy định của pháp luật. Việc đánh giá tuân thủ pháp luật và phân loại mức độ rủi ro đƣợc thực hiện tự động, chính xác trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Thông tƣ này. Việc quyết định kiểm tra, giám sát hải quan, lựa chọn kiểm tra sau thông quan, thanh tra hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác dựa trên kết quả đánh giá tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro, thông tin quản lý rủi ro có trên hệ thống thông tin hải quan và thông tin dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro khác đƣợc cung cấp tại thời điểm quyết định, lựa chọn. Cơ quan hải quan tập trung kiểm tra, giám sát, kiểm soát những rủi ro cao, trung bình và áp dụng các biện pháp phù hợp đối với các rủi ro thấp.
Trƣờng hợp hệ thống gặp sự cố hoặc chƣa đáp ứng yêu cầu áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan theo nội dung quy định tại Thông tƣ này, việc áp dụng quản lý rủi ro đƣợc thực hiện thủ công bằng phê duyệt văn bản đề xuất hoặc văn bản ký phát hành của ngƣời có thẩm quyền áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan. Trƣờng hợp đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật, quy định tại Thông tƣ này và các quy định, hƣớng dẫn về quản lý rủi ro theo phân cấp, công chức hải quan đƣợc miễn trách nhiệm cá nhân theo quy định. Vai trò của QLRR 9 Việc áp dụng QLRR đã góp phần làm giảm các thủ tục hành chính, giảm sự can thiệp của cán bộ Hải quan. Nhờ đó DN không bị lệ thuộc vào thủ tục hành chính; đặc biệt loại trừ các điều kiện làm nảy sinh việc gây phiền hà, sách nhiễu của một số bộ phận công chức.
Áp dụng QLRR tạo ra cơ chế cạnh tranh công bằng cho DN trên nền tảng tuân thủ pháp luật. QLRR đƣợc áp dụng trong các khâu nghiệp vụ giúp giảm tải khối lƣợng công việc trong quá trình làm thủ tục, giảm tỷ lệ kiểm tra và chỉ tập trung kiểm tra đối với các đối tƣợng trọng điểm. Trên cơ sở đó, việc bố trí, sắp xếp nguồn lực sẽ hiệu quả hơn đồng thời nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của các đối tƣợng chịu sự quản lý về Hải quan từ đó tăng cƣờng đƣợc mối quan hệ đối tác Hải quan- Doanh nghiệp. Việc tập trung kiểm tra những lô hàng, tuyến đƣờng trọng điểm ngoài việc giảm tỷ lệ kiểm tra, tạo thuận lợi thƣơng mại ra còn giúp giảm bớt áp lực cho công chức hải quan và nâng cao hiệu quả quản lý trong bối cảnh lƣu lƣợng hàng hóa XNK ngày càng đa dạng.
Qua theo dõi trên Hệ thống, tỷ lệ DN chấp hành pháp luật ngày càng tăng cho thấy áp dụng QLRR đã tác động đến cộng đồng doanh nghiệp, nhận thức về việc tuân thủ pháp luật ngày càng đƣợc nâng cao để đạt đƣợc những lợi ích mong muốn nhƣ đơn giản hóa thủ tục, tiết kiệm thời gian, chi phí. Quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Hải Quan Theo tổ chức Hải quan thế giới WCO, quản lý rủi ro hải quan đƣợc hiểu là “việc áp dụng có hệ thống các thủ tục quản lý và thông lệ mang đến cho Hải quan những thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề vận chuyển hàng hoá hoặc lô hàng đặt ra vấn đề rủi ro”[25]. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý hải quan không chỉ giúp cơ quan hải quan thực hiện trách nhiệm một cách hiệu quả mà còn góp phần đơn giản hóa toàn bộ thủ tục. 10 Hiên nay, theo các quy định của pháp luật và các văn bản hƣớng dẫn dƣới Luật ở Việt Nam, quản lý rủi ro hải quan đƣợc hiểu là “việc áp dụng có hệ thống các quy định pháp luật, các quy trình, biện pháp nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có tác động tiêu cực đến hiệu lực, hiệu quả quản lý hải quan, quản lý thuế, làm cơ sở để cơ quan hải quan phân bổ hợp lý nguồn lực, áp dụng hiệu quả các biện pháp quản lý hải quan, quản lý thuế” [2] Nhƣ vậy, có thể thấy rằng áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động Hải quan đóng một vai trò không nhỏ nhằm phòng chống cũng nhƣ kiểm soát các hành vi gian lận thƣơng mại quốc tế, phục vụ những mục tiêu phi pháp nhƣ buôn lậu, xuất nhập khẩu những hàng hóa danh mục cấm của Nhà nƣớc và của quốc tế… Ngay từ lúc bắt đầu xuất hiện, Hải quan đƣợc thành lập chủ yếu với mục đích là đánh thuế vào hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc vì thời bấy giờ các thƣơng gia giàu có mới có thể buôn bán đa quốc gia.
Ngày nay, không chỉ đơn thuần là thu thuế, Hải quan còn mở rộng các chức năng nhiệm vụ trong đó quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là một chức năng quan trọng. Quy trình và nội dung QLRR 1. Quy trình QLRR của WTO 11 Nguồn: Hướng dẫn QLRR của WCO Sơ đồ 1.1 Quy trình QLRR của WCO Trong lĩnh vực Hải quan, một số tài liệu của Hải quan thế giới đã định nghĩa “Quy trình QLRR là việc ứng dụng có tính hệ thống các thủ tục và biện pháp quản lý nhằm đạt đƣợc những thông tin cần thiết giúp cho việc đƣa ra quyết định xử lý đối với rủi ro” [22, tr. Quy trình này đƣợc thiết lập gồm 06 bƣớc: (bƣớc 1) thiết lập bối cảnh, (bƣớc 2) xác định rủi ro, (bƣớc 3) phân tích rủi ro, (bƣớc 4) đánh giá rủi ro, (bƣớc 5) xử lý rủi ro, (bƣớc 6) theo dõi, kiểm tra và đo lƣờng tuân thủ.
Trong đó ở bƣớc 5, xử lý rủi ro là việc cơ quan Hải quan áp dụng biện pháp để phòng ngừa, ngăn chặn hoặc làm giảm thiểu khả năng và hậu quả của rủi ro.