Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2006 - 2016, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đã có sự tăng trưởng vượt bậc, từ 84,17 tỷ USD năm 2006 lên mức 350,74 tỷ USD vào năm 2016, đạt mức tăng hơn 4,16 lần sau 11 năm. Cùng với đó, số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu tăng gấp 2,58 lần, từ 28,34 nghìn doanh nghiệp lên 73,17 nghìn doanh nghiệp. Tuy nhiên, tổng biên chế của toàn ngành Hải quan tính đến ngày 31/12/2016 chỉ duy trì ở mức 10.320 người và hầu như không tăng trong nhiều năm. Sự chênh lệch lớn giữa khối lượng hàng hóa cần thông quan và nguồn lực thực thi có hạn đã đặt ra bài toán cấp bách về việc đổi mới phương thức quản lý.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu tạo thuận lợi thương mại, rút ngắn thời gian thông quan với nhiệm vụ kiểm soát rủi ro, chống buôn lậu và thất thu thuế ngân sách. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng vận hành hệ thống quản lý rủi ro của Hải quan Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016, và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao trùm các hoạt động nghiệp vụ tại cơ quan Tổng cục Hải quan, 35 Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các Chi cục cửa khẩu trên toàn quốc.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa quy trình phân luồng tờ khai, hỗ trợ giải phóng từ 80% đến 90% lượng hàng hóa thuộc luồng xanh chỉ trong vài giờ làm việc, đồng thời nâng cao chỉ số tuân thủ pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết về sự không chắc chắn và tính đo lường được của rủi ro do Frank H. Knight khởi xướng từ năm 1921, kết hợp với các nguyên tắc chuẩn hóa trong Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999 của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Cẩm nang Quản lý rủi ro Hải quan WCO năm 2011. Các lý thuyết nền tảng này khẳng định quản lý rủi ro là việc áp dụng có hệ thống các quy trình nghiệp vụ nhằm cung cấp các thông tin cần thiết để xác định, đánh giá và xử lý các nguy cơ không tuân thủ pháp luật.

Mô hình nghiên cứu xây dựng dựa trên ma trận rủi ro hai chiều gồm: tần suất xuất hiện vi phạm và mức độ nghiêm trọng của hậu quả (chia theo 3 cấp độ: Cao, Trung bình, Thấp), tạo nên 9 ô xác định mức độ rủi ro tương ứng với 3 luồng kiểm tra nghiệp vụ (Xanh, Vàng, Đỏ).

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Rủi ro trong lĩnh vực hải quan: Nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan và pháp luật thuế theo quy định tại Điều 4 Luật Hải quan năm 2014.
  2. Quản lý rủi ro hải quan: Hệ thống các biện pháp nghiệp vụ phân bổ nguồn lực kiểm tra tương ứng với mức độ rủi ro của từng chủ thể và lô hàng.
  3. Doanh nghiệp ưu tiên (AEO): Chương trình công nhận các đối tác thương mại có độ tin cậy và mức độ tuân thủ cao để áp dụng chế độ thông quan đặc biệt.
  4. Hồ sơ rủi ro: Tập hợp các tiêu chí và thông tin định lượng về mặt hàng, tuyến đường, doanh nghiệp nhằm phục vụ việc phân luồng tự động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê Hải quan giai đoạn 2006 - 2016, báo cáo tổng kết của Tổng cục Hải quan, hệ thống dữ liệu thông quan tự động VNACCS/VCIS vận hành từ ngày 01/04/2014 và hệ thống quản trị rủi ro Riskman.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định lượng thống kê mô tả và phân tích định tính tổng hợp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% dữ liệu tờ khai xuất nhập khẩu của hơn 73.170 doanh nghiệp trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 2012 - 2016. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn vì cơ sở dữ liệu hải quan đã được số hóa tập trung, cho phép đánh giá bức tranh tổng thể mà không gặp sai số chọn mẫu. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành chọn mẫu có chủ đích để phỏng vấn sâu 35 chuyên gia và cán bộ chuyên trách tại Cục Quản lý rủi ro và các Cục Hải quan trọng điểm nhằm kiểm định tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Timeline nghiên cứu tập trung thu thập, xử lý dữ liệu từ năm 2012 đến năm 2016, định hướng lộ trình thực thi đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc triển khai hệ thống quản lý rủi ro gắn liền với hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS từ năm 2014 đã tạo nên bước đột phá về thời gian xử lý thủ tục. Hệ thống phân luồng tự động giúp giải phóng từ 80% đến 90% các lô hàng luồng xanh chỉ trong vòng vài giờ làm việc, rút ngắn vượt trội so với thời gian từ 1 đến 2 tuần của phương thức kiểm tra thủ công truyền thống trước đây.

Thứ hai, nghiên cứu chỉ ra sự mất cân đối nghiêm trọng giữa khối lượng công việc và lực lượng thực thi. Trong khi kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng 316% từ 84,17 tỷ USD năm 2006 lên 350,74 tỷ USD năm 2016, lực lượng cán bộ công chức chuyên trách quản lý rủi ro toàn ngành chỉ có 846 người trên tổng số 10.320 biên chế (chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 8,2%). Điều này khẳng định hệ thống kiểm soát không thể dựa vào nhân lực thủ công mà bắt buộc phải phụ thuộc vào tiêu chí tự động hóa.

Thứ ba, công tác phối hợp liên ngành và chương trình đối tác Doanh nghiệp ưu tiên (AEO) ghi nhận bước tiến rõ nét. Tính đến tháng 12/2016, Cơ chế Một cửa Quốc gia (NSW) đã kết nối thành công 10 trên 14 Bộ chuyên ngành, xử lý hơn 236.000 bộ hồ sơ hành chính cho 8.700 doanh nghiệp. Toàn ngành đã trang bị 11 hệ thống máy soi container tại 6 Cục Hải quan lớn, giúp rút ngắn thời gian kiểm tra chuyên ngành từ 10% đến 20%, đồng thời công nhận 56 doanh nghiệp ưu tiên tính đến tháng 02/2017.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành công trên bắt nguồn từ hành lang pháp lý ngày càng hoàn thiện, đặc biệt là Luật Hải quan năm 2014 và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, tạo cơ chế phân định đối xử minh bạch. Bên cạnh đó, việc chuyển giao công nghệ thành công từ hệ thống NACCS/CIS của Hải quan Nhật Bản đã đặt nền móng kỹ thuật vững chắc.

Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất hiện nay là tiêu chí rủi ro còn dàn trải, tỷ lệ kiểm tra thực tế tại một số địa bàn còn cao và cơ sở dữ liệu doanh nghiệp chưa được cập nhật theo thời gian thực từ các cơ quan thuế nội địa hay ngân hàng thương mại.

Để minh họa trực quan xu hướng chuyển dịch này, toàn bộ dữ liệu kiểm tra phân luồng giai đoạn 2006 - 2016 có thể được trình bày thông qua biểu đồ kết hợp (combo chart). Trong đó, các cột thể hiện số lượng tờ khai phân bổ theo luồng Xanh, Vàng, Đỏ và đường biểu diễn thể hiện tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu. Đồng thời, bảng ma trận phân loại rủi ro 3x3 đối chiếu tần suất vi phạm với mức độ thiệt hại thuế giúp các chi cục dễ dàng chuẩn hóa quy trình chuyển luồng kiểm tra.

So sánh với kinh nghiệm của Hải quan Hoa Kỳ (với chương trình tự đánh giá ISA và Trung tâm xác định trọng điểm quốc gia NTC) hay Hải quan Nhật Bản (với Trung tâm NITC gồm 14 bộ phận chuyên sâu), Hải quan Việt Nam cần đẩy mạnh hơn nữa cơ chế quản lý tuân thủ tự nguyện và phân quyền khai thác dữ liệu tập trung.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách. Tổng cục Hải quan cần tái cấu trúc Cục Quản lý rủi ro theo mô hình tập trung, xây dựng trung tâm phân tích dữ liệu tình báo quốc gia; đặt mục tiêu đào tạo 100% cán bộ chuyên trách đạt chuẩn kỹ năng phân tích rủi ro của WCO và nâng quy mô lực lượng chuyên trách từ 846 cán bộ lên tối thiểu 1.200 người trước năm 2020.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và trang thiết bị kiểm tra chuyên dụng. Ngành Hải quan cần nâng cấp hệ thống VNACCS/VCIS giai đoạn 2, tích hợp thuật toán phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo để tự động hóa việc chấm điểm doanh nghiệp; đầu tư mở rộng số lượng máy soi container từ 11 hệ thống hiện tại lên 25 hệ thống tại các cảng biển và cửa khẩu đường bộ trọng điểm giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ ba, đẩy mạnh triển khai Cơ chế Một cửa Quốc gia (NSW) và Cơ chế Một cửa ASEAN (ASW). Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan cần chủ trì mở rộng kết nối đạt 100% thủ tục hành chính của toàn bộ 14/14 Bộ ngành liên quan trước năm 2019; nâng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến cốt lõi đạt mức độ 4 từ 70% lên trên 90%, đồng thời liên thông dữ liệu thanh toán điện tử với 35 ngân hàng thương mại đã ký kết thỏa thuận.

Thứ tư, mở rộng chương trình Doanh nghiệp ưu tiên (AEO) và tăng cường đối tác Hải quan - Doanh nghiệp. Tổng cục Hải quan cần hoàn thiện tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ, phấn đấu nâng số lượng doanh nghiệp AEO từ 56 lên trên 150 doanh nghiệp vào năm 2020, qua đó hạ tỷ lệ kiểm tra luồng đỏ trên toàn quốc xuống mức dưới 5%, tạo động lực tối đa cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý và công chức chuyên trách ngành Hải quan: Nghiên cứu giúp nắm vững quy trình vận hành ma trận rủi ro 3 cấp, phương pháp thiết lập hồ sơ rủi ro trên hệ thống VNACCS/VCIS và kỹ năng phân luồng tờ khai chính xác tại các Chi cục.
  2. Lãnh đạo doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp Logistics: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ bộ tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ 3 chiều của Hải quan, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống kế toán, chứng từ để đạt tỷ lệ luồng xanh tối đa và hướng tới chứng nhận Doanh nghiệp ưu tiên (AEO), giúp tiết kiệm đến 80% thời gian thông quan.
  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại: Cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng 11 năm (2006 - 2016) cùng khung lý thuyết chuẩn hóa của WCO, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các học phần Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế và Thủ tục hải quan.
  4. Cơ quan hoạch định chính sách kinh tế và tài chính: Luận văn cung cấp cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm từ Hoa Kỳ, Nhật Bản để phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định hướng dẫn thi hành Luật Hải quan và các cam kết trong hiệp định thương mại tự do (FTA).

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống quản lý rủi ro giúp rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa như thế nào?
    Hệ thống VNACCS/VCIS tự động đối chiếu thông tin tờ khai của hơn 73.170 doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu tiêu chí rủi ro để phân luồng. Các lô hàng thuộc luồng xanh chiếm từ 80% đến 90% tổng số tờ khai sẽ được thông quan tự động trong vài giờ mà không cần kiểm tra hồ sơ giấy hay kiểm tra thực tế hàng hóa.

  2. Tiêu chí nào đóng vai trò cốt lõi trong việc chấm điểm mức độ tuân thủ của doanh nghiệp?
    Cơ quan Hải quan căn cứ vào 3 nhóm tiêu chí chính: năng lực tổ chức tài chính; lịch sử hoạt động xuất nhập khẩu trong 3 năm liên tiếp; và mức độ chấp hành pháp luật thuế, hải quan. Doanh nghiệp có quy mô kim ngạch lớn, tài chính minh bạch và không có lịch sử vi phạm sẽ được xếp hạng tuân thủ cao.

  3. Tại sao Việt Nam lựa chọn học tập mô hình quản lý rủi ro của Hải quan Nhật Bản?
    Hệ thống NACCS/CIS của Nhật Bản có tính đồng bộ cao, xử lý dữ liệu tập trung tại 9 vùng hải quan và kết nối hoàn hảo với khâu kiểm tra sau thông quan. Mô hình này rất tương thích với điều kiện của Việt Nam, dẫn đến việc tiếp nhận và vận hành thành công hệ thống VNACCS/VCIS từ ngày 01/04/2014.

  4. Áp lực lớn nhất đối với lực lượng cán bộ quản lý rủi ro của Hải quan Việt Nam là gì?
    Thách thức lớn nhất là sự chênh lệch giữa quy mô kim ngạch 350,74 tỷ USD với lực lượng chuyên trách chỉ có 846 cán bộ (chiếm 8,2% biên chế toàn ngành). Đồng thời, các phương thức gian lận thương mại ngày càng tinh vi đòi hỏi cán bộ phải liên tục cập nhật dữ liệu và nâng cao năng lực phân tích tình báo.

  5. Doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì để được công nhận là Doanh nghiệp ưu tiên (AEO)?
    Doanh nghiệp phải tuân thủ pháp luật hải quan và thuế liên tục trong 2 năm liền kề, thực hiện thanh toán qua ngân hàng, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt và đạt kim ngạch xuất nhập khẩu theo quy định. Đổi lại, 56 doanh nghiệp được công nhận tính đến đầu năm 2017 đã được miễn kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý rủi ro hải quan theo các chuẩn mực của Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999 và khuyến nghị của WCO.
  • Công trình phản ánh bức tranh thực tiễn sinh động qua số liệu kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng 316% (đạt 350,74 tỷ USD năm 2016) cùng sự tham gia của 73.170 doanh nghiệp.
  • Đánh giá sâu sắc vai trò của hệ thống tự động VNACCS/VCIS, 11 hệ thống máy soi container trong việc tối ưu hóa hiệu quả làm việc của 10.320 cán bộ công chức toàn ngành.
  • Rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cao từ mô hình kiểm soát phân lớp của Hải quan Hoa Kỳ và hệ thống thông tin tình báo của Hải quan Nhật Bản.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về tổ chức nhân lực, công nghệ thông tin, một cửa quốc gia và chương trình đối tác doanh nghiệp đến năm 2020.

Trong giai đoạn tiếp theo, ngành Hải quan cần khẩn trương hoàn thiện lộ trình kết nối 100% thủ tục Một cửa Quốc gia và nâng cấp hệ thống phân tích dữ liệu tự động giai đoạn 2018 - 2020. Các nhà quản lý, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các nhà nghiên cứu hãy chủ động khai thác các phát hiện của công trình này nhằm thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trên trường quốc tế.