Luận án tiến sĩ về quản lý tuân thủ hải quan cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý tuân thủ hải quan cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

194
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do nghiên cứu đề tài luận án

2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ TUÂN THỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN

2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan

2.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã được công bố ở nước ngoài

2.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã được công bố ở trong nước

2.4. Những vấn đề thuộc đề tài luận án chưa được các công trình đã công bố nghiên cứu, giải quyết (khoảng trống nghiên cứu)

2.5. Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết

2.6. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án

2.7. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận án

2.8. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án

2.9. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

3. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TUÂN THỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1. Lý thuyết chung về tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

3.2. Khái quát về doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

3.3. Tuân thủ, tuân thủ pháp luật và mức độ tuân thủ của doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

3.4. Đặc điểm, phạm vi và phân loại tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

3.5. Những vấn đề cơ bản về quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của cơ quan hải quan

3.5.1. Khái niệm quản lý tuân thủ

3.5.2. Sự tiến triển từ quản lý rủi ro đến quản lý tuân thủ và mối quan hệ tương hỗ

3.5.3. Vai trò, đặc điểm của quản lý tuân thủ

3.5.4. Triết lý, mục tiêu, nguyên tắc quản lý tuân thủ

3.5.5. Nội dung quản lý tuân thủ

3.5.6. Quy trình quản lý tuân thủ

3.5.7. Phương pháp sử dụng trong quản lý tuân thủ

3.5.8. Tiêu chí và chỉ số tiêu chí trong quản lý tuân thủ

3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan

3.6.1. Hệ thống pháp luật đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

3.6.2. Chương trình quản lý rủi ro của cơ quan hải quan

3.6.3. Quy định quản lý hành chính trong lĩnh vực hải quan

3.6.4. Hạ tầng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin

3.6.5. Các nhân tố hành vi, ý thức tự tuân thủ của người khai hải quan

3.6.6. Các nhân tố chủ thể quản lý là cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành khác

3.6.7. Nhân tố hội nhập kinh tế quốc tế ảnh hưởng đến quản lý tuân thủ

3.7. Kinh nghiệm quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan một số nước trên thế giới và bài học cho Hải quan Việt Nam

3.7.1. Kinh nghiệm quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan một số nước

3.7.2. Một số bài học cho Hải quan Việt Nam về quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu từ kinh nghiệm nước ngoài

4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TUÂN THỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 – 2019

4.1. Khái quát tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019

4.2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thực tiễn hoạt động quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019

4.3. Thực trạng cơ sở pháp lý ảnh hưởng đến quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam

4.4. Thực trạng các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến kết quả quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019

4.5. Phân tích thực trạng quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019

4.6. Kết quả chủ yếu của quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam giai đoạn 2015-2019

4.7. Đánh giá hoạt động quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019

4.7.1. Những thành công chủ yếu

4.7.2. Những hạn chế, bất cập lớn

4.7.3. Phân tích những nguyên nhân cơ bản

5. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TUÂN THỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

5.1. Bối cảnh và những thuận lợi, khó khăn trong quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam thời kỳ đến năm 2030

5.2. Bối cảnh thế giới và Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu và quản lý tuân thủ trong thời kỳ tới

5.3. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

5.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Hải quan Việt Nam thời kỳ tới

5.5. Phương hướng hoàn thiện quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

5.5.1. Mục tiêu hướng đến việc hoàn thiện quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

5.5.2. Quan điểm, nội dung chủ yếu hoàn thiện quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đến 2025, tầm nhìn đến 2030

5.5.3. Các giải pháp hoàn thiện quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

5.5.3.1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp lý quy định về quản lý tuân thủ
5.5.3.2. Giải pháp hoàn thiện kỹ thuật đánh giá tuân thủ
5.5.3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi quản lý tuân thủ
5.5.3.4. Giải pháp tăng cường hợp tác của Hải quan Việt Nam với các bên liên quan trong quản lý tuân thủ
5.5.3.5. Giải pháp phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tuân thủ pháp luật
5.5.3.6. Giải pháp đẩy mạnh, nâng cao chất lượng hoạt động chống gian lận thương mại, tăng cường kiểm tra, kiểm soát

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Quản lý tuân thủ hải quan và Xuất nhập khẩu Việt Nam

Luận án tập trung vào quản lý tuân thủ hải quan đối với xuất nhập khẩu Việt Nam. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của một hệ thống quản lý hiệu quả để vừa đảm bảo tuân thủ pháp luật, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại. Số lượng doanh nghiệp xuất nhập khẩu gia tăng nhanh chóng, dẫn đến nhiều thách thức trong việc quản lý và kiểm soát rủi ro. Nghiên cứu đề cập đến sự cần thiết phải tìm kiếm giải pháp quản lý hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Cải thiện quản lý tuân thủ hải quan là trọng tâm của luận án, nhằm giải quyết những thách thức này.

1.1 Thực trạng quản lý tuân thủ hải quan hiện nay

Luận án phân tích thực trạng quản lý tuân thủ hải quan tại Việt Nam giai đoạn 2015-2019. Dữ liệu cho thấy sự gia tăng mạnh mẽ về kim ngạch xuất nhập khẩu, song song với đó là sự gia tăng các vụ việc vi phạm pháp luật hải quan. Việc áp dụng quản lý rủi ro hải quan và đánh giá mức độ tuân thủ (MĐTT) của doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã được thực hiện, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế. Luận án chỉ ra sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro vi phạm pháp luật, và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi hơn. Pháp luật hải quan Việt Nam cần được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Quy trình hải quan cần được đơn giản hóa, minh bạch hóa, giúp doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ. Kiểm tra hải quan cần tập trung vào các doanh nghiệp có rủi ro cao, giảm thiểu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp tuân thủ tốt. Hệ thống thông quan hàng hóa tự động cần được hoàn thiện hơn nữa để nâng cao hiệu quả và giảm thời gian thông quan. Cơ quan hải quan cần tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tuân thủ pháp luật.

1.2 Vai trò của pháp luật và quy định hải quan

Luận án nhấn mạnh vai trò quan trọng của pháp luật hải quan Việt Nam trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật hải quan. Hệ thống pháp luật cần rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu và dễ thực thi. Các quy định hải quan cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng các cam kết quốc tế và các thay đổi trong hoạt động thương mại. Giấy phép xuất nhập khẩu và các thủ tục liên quan cần được đơn giản hóa, giảm thiểu thủ tục hành chính. Thuế xuất nhập khẩu, VAT xuất nhập khẩu cần được tính toán chính xác, công khai, tránh gây khó khăn cho doanh nghiệp. Việc thực thi pháp luật cần nghiêm minh, nhưng cũng phải đảm bảo sự công bằng và minh bạch. Rủi ro hải quan liên quan đến các vi phạm pháp luật cần được quản lý chặt chẽ. Luận án đề cập đến vai trò của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và cam kết quốc tế đối với pháp luật hải quan. Việc thực hiện các FTA đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong các hiệp định, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế. Nguồn gốc hàng hóa, CO (Certificate of Origin) và các giấy chứng nhận xuất xứ cần được kiểm soát chặt chẽ để phòng chống gian lận thương mại.

II. Giải pháp cải thiện quản lý tuân thủ

Phần này tập trung vào các giải pháp cải thiện quản lý tuân thủ hải quan cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam. Luận án đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên phân tích thực trạng và kinh nghiệm quốc tế.

2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp lý và quy trình

Luận án đề xuất cập nhật luật hải quan, đơn giản hóa quy trình hải quan, minh bạch hóa thủ tục hải quan. Việc này giúp doanh nghiệp dễ dàng hiểu và tuân thủ các quy định. Cải thiện quản lý rủi ro hải quan bằng cách tập trung vào các doanh nghiệp có rủi ro cao, sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ việc quản lý. Phần mềm quản lý hải quanhệ thống quản lý hải quan điện tử (e-Customs) có vai trò quan trọng trong việc này. Tăng cường đào tạo hải quantư vấn hải quan để nâng cao năng lực cho cán bộ hải quan và hỗ trợ doanh nghiệp. Cơ sở dữ liệu hải quan cần được xây dựng và quản lý tốt để hỗ trợ công tác quản lý và kiểm soát. Luận án đề cập đến việc áp dụng quản lý chuỗi cung ứng để nâng cao hiệu quả quản lý toàn bộ quá trình xuất nhập khẩu.

2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực

Luận án nhấn mạnh vai trò của công nghệ quản lý hải quan trong việc cải thiện quản lý tuân thủ. Hệ thống thông quan tự động, phần mềm quản lý xuất nhập khẩu, e-Customs giúp tăng cường hiệu quả quản lý, giảm thiểu sai sót và gian lận. Dữ liệu điện tử hải quan hỗ trợ cho việc đánh giá rủi ro và kiểm soát hiệu quả hơn. Nâng cao năng lực cán bộ hải quan thông qua đào tạo, huấn luyện về chuyên môn và nghiệp vụ. Hỗ trợ tuân thủ cho doanh nghiệp thông qua các chương trình đào tạo, tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật. Tăng cường hợp tác giữa hải quan và doanh nghiệp để cùng nhau xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi. Giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp thông qua việc đơn giản hóa thủ tục và quy trình. An toàn hàng hóabảo mật thông tin hải quan cần được đảm bảo trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ TUÂN THỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã được công bố ở nước ngoài 1. Các nghiên cứu chung về quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan Quản lý tuân thủ đối với DN XNK của CQHQ là phương thức quản lý tiên tiến, khoa học và có tính tổ chức cao nhằm thực hiện thành công hai chức năng cơ bản, đó là kiểm tra, kiểm soát tất cả hàng hóa XK, NK và quá cảnh qua biên giới quốc gia và tạo thuận lợi thương mại trong xu thế tự do hóa thương mại.

Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) (2004) [76] ban hành “Quản lý Tuân thủ rủi ro: Quản lý và cải thiện việc TTT” được xem là cẩm nang thực hành TTT được các cơ quan QLT và CQHQ trên thế giới nghiên cứu áp dụng, trong đó đã chỉ rõ quản lý, cải thiện TTPL thuế đối với DN phải có mục tiêu rõ ràng, tiêu chí cụ thể để theo dõi và đánh giá công tác thực hiện. Tài liệu chỉ ra 4 nội dung tập trung thực hiện tuân thủ đó là: (1) người thực thi tuân thủ và quản lý hành vi tuân thủ; (2) mức độ tuân thủ; (3) nghĩa vụ, tiêu chí chấp hành, tuân thủ PLT; và (4) vai trò và ý nghĩa quản trị phương thức QLTT của các cơ quan liên quan. Nội dung này được Ngân hàng thế giới (WB) đề cập trong “Sổ tay Hiện đại hóa hải quan” phát hành năm 2005 [94], được hiểu là sáng kiến thực hành trong công tác hiện đại hóa hải quan của các nước và khu vực. Theo đó, David Widdowson (1998, 2006, 2012) trong nghiên cứu “Quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan” [96], đã tổng hợp và phân tích đặc trưng của các phương thức QLHQ đang được áp dụng trên thế giới trong Ma trận quản lý tuân thủ tại Hình 1.

luan an 6 Hình 1. Ma trận Quản lý tuân thủ Nguồn: David Widdowson (1998, 2006) Tuy nhiên, trong nghiên cứu này tác giả chưa đặt riêng QLTT như một phương thức độc lập mà đưa vào áp dụng trong nội dung QLRR hải quan. Quan điểm về QLTT đối với DN XK, NK hàng hóa được WCO khẳng định trong “Khung tiêu chuẩn an ninh và tạo thuận lợi thương mại toàn cầu” (WCO, 2005) [90]. Theo đó, WCO thay mặt các CQHQ thành viên đưa ra định hướng hoạt động trong Thiên niên kỷ 21, đồng thời nhấn mạnh hai nhiệm vụ quan trọng là đảm bảo an ninh, và tạo thuận lợi thương mại toàn cầu.

Kim chỉ nam cho mối quan hệ hoạt động giữa Hải quan và DN với khuyến nghị hướng DN đến tuân thủ tự nguyện được xem là nội dung cốt lõi nhất của phương thức QLTT. Phương thức QLTT đối với DN của CQHQ không thể tách rời khỏi một công cụ hữu hiệu đó là “Quản lý rủi ro”. Về vấn đề này, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) trong tài liệu “Hướng dẫn Quản lý rủi ro” (2005) [65] đã đưa ra kiến thức chung nhất, cơ sở khoa học cho việc thực hiện công tác QLRR của CQHQ trong hoạt động nghiệp vụ thông quan hàng hóa XNK với nguyên tắc tạo thuận lợi cho những giao dịch có rủi ro thấp hoặc rất thấp về vi phạm PLHQ, ngược lại tăng cường kiểm tra, kiểm soát các giao dịch có rủi ro cao. Tài liệu “Cẩm nang về quản lý rủi ro” của WCO (2011) [92], là công trình đầy đủ và nhiều thông tin về thực hành QLRR trong lĩnh vực hải quan, góp phần hỗ trợ hải quan các nước thành viên áp dụng phương thức QLRR toàn diện và hiệu quả nhất trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, các công cụ và phương thức QLHQ hiện đại, trong đó lần đầu tiên WCO đưa ra “tuyên ngôn” chính thức về phương pháp QLTT luan an 7 hiện đại dựa trên phân tích rủi ro.

Theo đó, QLTT là sự kết tinh trí tuệ, kinh nghiệm thực tiễn của hải quan các nước hơn hai thập kỷ qua. Tuy nhiên, WCO vẫn chưa có “Cẩm nang riêng về quản lý tuân thủ” như là chuẩn mực quốc tế để các nước thành viên nghiên cứu học tập, triển khai trong thực tiễn của mình. WCO ban hành “Khung tuân thủ hải quan, bao gồm việc tự nguyện cung cấp thông tin và chất lượng dữ liệu khai báo” (2014) [93], trong đó tập hợp các lý thuyết về QLTT của CQHQ đối với DN XNK như: khung tuân thủ, khung tuân thủ tự nguyện, cách giảm chi phí tuân thủ, ưu đãi đối với đối tượng tuân thủ, chất lượng dữ liệu trong môi trường tự động, khuyến nghị về việc tự nguyện cung cấp thông tin và chất lượng dữ liệu khai báo hải quan, tăng khả năng phát hiện vi phạm; đưa minh họa mô hình Kim tự tháp tuân thủ của một số nước đã áp dụng có hiệu quả, khuyến nghị các nước thực hiện. Báo cáo là hình mẫu tốt cho hải quan các nước lựa chọn áp dụng về QLTT trong giai đoạn hiện nay.

Liên đoàn Dịch vụ và Công nghiệp Thụy sỹ đã nghiên cứu “Các nguyên tắc cơ bản Quản lý tuân thủ hiệu quả” (2014) [79]. Đóng góp cơ bản đưa ra khái niệm về hành vi TTPL của chủ thể kinh tế, phân tích 5 yếu tố cơ bản của tuân thủ hiệu quả, giải thích rõ các yếu tố trên có tính liên kết, xâu chuỗi với nhau. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan Fischer và cộng sự (1992, 2009) công bố nghiên cứu “Mô hình về hành vi TTT” [110], đã đưa ra mô hình nghiên cứu tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi TTPL thuế của chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế, trong đó chỉ ra 15 yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ của chủ thể, được phân thành 4 nhóm yếu tố chính bao gồm: nhân khẩu học; thời điểm không tuân thủ; thái độ và nhận thức; cấu trúc/hệ thống chính sách thuế. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ của người nộp thuế là hướng nghiên cứu mới, tập trung về hành vi tuân thủ và sự đa dạng hành vi không tuân thủ của các DN.

Nicoleta Barbuta-Misu (2011) trong “Đánh giá các nhân tố cho việc TTT” [121] đã phân tích các biến TTT ở nhiều quốc gia khác nhau nhằm tạo ra mô hình QLTT thuế phù hợp với điều kiện ở Romania. TTT đã được nghiên cứu bằng cách phân tích các quyết định cá nhân của người đại diện giữa nộp thuế và trốn thuế. Trong luan an 8 đó, tác giả đưa ra hai yếu tố tác động đến tính TTT là kinh tế (gồm: mức thu nhập thực tế, thuế suất, xác suất kiểm tra, kiểm tra thuế, hình phạt, lợi ích về thuế, tiền phạt) và phi kinh tế (gồm: thái độ người nộp thuế, chuẩn mực xã hội, tính công bằng). Nghiên cứu thực tiễn áp dụng quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu của hải quan các nước và khu vực Cơ quan hải quan Hoa Kỳ phát hành định kỳ ấn phẩm “Tuân thủ trên cơ sở được thông báo trước” (2004a) [83] đã tổng hợp các thông tin, hướng dẫn để hạn chế những khó khăn, vướng mắc gặp phải khi thực hiện TTHQ qua biên giới đối với cộng đồng DN nhằm đạt mức QLTT tốt.

Đây là một trong những hình thức góp phần tạo ra môi trường TTPL cho DN được CQHQ Hoa Kỳ áp dụng. Hải quan Úc ban hành “Sổ tay hướng dẫn tuân thủ” vào năm 2006 [68], là cuốn cẩm nang vừa tổng hợp nội dung lý thuyết, vừa thực hành tuân thủ trong hoạt động hải quan, chiến lược đảm bảo sự tuân thủ, kỹ thuật QLRR, hệ thống pháp luật và các chuẩn mực đảm bảo thực hiện QLTT. Tài liệu “Chương trình Tuân thủ hải quan 2007-2008” (2007) [69] của Hải quan Úc hướng dẫn chi tiết thực hiện QLTT, triết lý tuân thủ là tuân thủ tự nguyện và giáo dục, hướng đến các nhóm khách hàng cụ thể; phối hợp giữa Hải quan với DN thuộc các lĩnh vực, các cơ quan chức năng đảm bảo tính tuân thủ trong quản lý biên giới quốc gia. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hành vi TTPL của các chủ thể kinh tế, WCO và CQHQ các nước đã xây dựng, thực thi các chuẩn mực, tiêu chuẩn về QLTT ở nhiều khía cạnh của hải quan đối với DN XNK hàng hóa: “Báo cáo cuối cùng” về “Chiến lược QLTT thuộc Gói thầu Can thiệp bằng ngoại lệ, Phần Quản lý tuân thủ” do Công ty SMEC, Viện Thương mại Quốc tế Singapore thực hiện tại Việt Nam, trong khuôn khổ Dự án HĐH HQVN do WB tài trợ (2008), đã đưa ra khuyến nghị phương hướng, giải pháp thực hiện QLTT của HQVN cho giai đoạn 2010-2015 [95].

Mohd Rizal Palil và Ahmad Fariq Mustaapha, Đại học Kebangsaan Malaysia (2011), trong nghiên cứu về “Quá trình phát triển và khái niệm của sự TTT ở Châu Á và Châu Âu” [120] đã luận giải khái niệm TTT, cũng như không TTT, đã tổng hợp các phương pháp luận, chỉ số TTT và các biện pháp đảm bảo tuân thủ của các nước Châu Á và Châu Âu trong việc xây dựng khung chính sách quản lý hiệu quả việc TTT. luan an 9 Cơ quan dịch vụ biên giới Canada nghiên cứu đánh giá về “Chương trình quản lý doanh thu và thương mại (Tuân thủ thương mại) (2011-2013)” (2011) [72], báo cáo chuyên sâu về TTT trong ba năm 2011-2013, phân tích kết quả thông quan 15 triệu giao dịch vận chuyển thương mại và thu trên 25 tỷ USD thuế NK và thuế doanh thu với mục tiêu đánh giá mức độ TTPL thương mại như thế nào cũng như đề xuất khung chính sách QLTT cho Chính phủ phê duyệt. Hải quan Nam Phi đưa ra “Chương trình Quản lý tuân thủ (2012, 2013 đến 2016, 2017)” [78] là một văn bản hướng dẫn thực tiễn về triển khai thực hiện công tác QLTT của CQHQ trong một giai đoạn nhất định theo chu kỳ kế hoạch từ 4-5 năm với nhiều nội dung như: nhiệm vụ mục tiêu của các bên liên quan, nhiệm vụ và công tác ưu tiên trong chương trình QLTT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản lý tuân thủ hải quan cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam" của tác giả Bùi Thái Quang, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đình Cung và PGS. Hoàng Trần Hậu, được thực hiện tại Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc cải thiện quản lý tuân thủ hải quan, một vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Nội dung nghiên cứu không chỉ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình hải quan mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tuân thủ, từ đó giảm thiểu rủi ro và chi phí phát sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý kinh tế và các giải pháp trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, nơi đề cập đến quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính, hay Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại của Sở Công Thương Hải Dương đến 2020, một nghiên cứu về các giải pháp xúc tiến thương mại, cũng như Luận văn thạc sĩ về quản lý tài chính tự chủ tại bệnh viện đa khoa bưu điện, giúp bạn hiểu thêm về quản lý tài chính trong các tổ chức. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý kinh tế và tài chính trong bối cảnh hiện nay.