Tổng quan nghiên cứu

Thương mại quốc tế của Việt Nam đã chứng kiến bước ngoặt mang tính lịch sử kể từ ngày 11/01/2007 khi chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Sự gia tăng nhanh chóng về kim ngạch xuất nhập khẩu đặt ra áp lực nặng nề lên hệ thống quản lý hải quan truyền thống vốn dựa trên chứng từ giấy tờ thủ công, gây chậm trễ trong lưu thông hàng hóa và gia tăng chi phí giao dịch cho doanh nghiệp. Trước yêu cầu cấp bách về cải cách hành chính và hội nhập kinh tế, việc chuyển đổi sang phương thức quản lý hiện đại thông qua hải quan điện tử trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của ngành Hải quan Việt Nam.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả thông quan hàng hóa, cân bằng giữa việc tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại và kiểm soát chặt chẽ tuân thủ pháp luật, phòng chống gian lận thương mại. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hải quan điện tử theo chuẩn mực quốc tế, phân tích toàn diện thực trạng triển khai tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2012 – 2016, chỉ ra các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng – đơn vị có địa bàn quản lý trải rộng trên 4 tỉnh, thành phố gồm Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên và Thái Bình với 20 đơn vị trực thuộc. Về mặt thực tiễn, việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đã rút ngắn thời gian thông quan cho các lô hàng luồng xanh từ nhiều giờ xuống chỉ còn 3 đến 5 phút. Công trình đóng góp hệ thống số liệu thực nghiệm giá trị, cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và tối ưu hóa chi phí logistics cho hàng vạn doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999 của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan, kết hợp với các cam kết của Hiệp định Thuận lợi hóa Thương mại thuộc WTO. Trên cơ sở đó, luận văn áp dụng hệ thống 12 chuẩn mực hải quan hiện đại gồm: tự động hóa tiếp nhận khai báo, khai báo trước, thông quan trước, quản lý rủi ro tự động, giảm chứng từ thương mại, xác định xuất xứ tự động, tính trị giá tự động, áp thuế tự động, nộp thuế tự động, thông quan tự động, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) và giảm chi phí giao dịch.

Bên cạnh đó, mô hình Cơ chế một cửa quốc gia và một cửa ASEAN (Single Window) cùng lý thuyết quản lý rủi ro (Risk Management) được ứng dụng làm khung phân tích chủ đạo. Về mặt pháp lý, luận văn dựa trên các khái niệm chuẩn mực: Thông quan hàng hóa theo Điều 4 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Thủ tục hải quan điện tử quy định tại Nghị định số 87/2012/NĐ-CP, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Đáng chú ý, tính đến năm 2016, Việt Nam đã nội luật hóa 168 chuẩn mực quốc tế, bao gồm 25 văn bản thực hiện chương trình ưu đãi thuế quan CEPT/ASEAN, 19 văn bản về chính sách thương mại hàng hóa WTO, 18 văn bản theo Hiệp định trị giá GATT, 6 văn bản về chống bán phá giá và 4 văn bản thuộc Hiệp định TRIPS. Quy trình 5 bước theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ là cơ sở định hình toàn bộ luồng nghiệp vụ thông quan điện tử.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu được thu thập toàn diện từ hệ thống cơ sở dữ liệu nghiệp vụ của Cục Hải quan Hải Phòng, Tổng cục Hải quan, các báo cáo môi trường kinh doanh Doing Business của Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) trong giai đoạn 2012 – 2016. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát thực tế quy trình xử lý tại 9 Chi cục Hải quan cửa khẩu và ngoài cửa khẩu thuộc Cục Hải quan Hải Phòng.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hơn 100.000 bộ tờ khai hải quan phát sinh mỗi năm tại 20 đơn vị trực thuộc, kết hợp với phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại 5 phòng ban nghiệp vụ trọng điểm như Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Chi cục Kiểm tra sau thông quan và Đội Kiểm soát hải quan. Phương pháp phân tích chủ đạo gồm: phương pháp duy vật biện chứng, phân tổ thống kê kinh tế, so sánh đối chiếu đa chiều và phân tích chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn phương pháp phân tổ thống kê và so sánh chuỗi thời gian là vì phương pháp này cho phép phân nhóm chính xác dữ liệu theo các tiêu chí luồng tờ khai, loại hình xuất nhập khẩu và kim ngạch qua từng năm, từ đó lượng hóa rõ ràng sự cải thiện về thời gian thông quan và mức độ phân tán rủi ro trong suốt chu kỳ 5 năm nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy trình thông quan điện tử đã mang lại bước nhảy vọt về tốc độ xử lý hồ sơ. Đối với các lô hàng thuộc diện luồng xanh (miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa), thời gian thông quan được cắt giảm xuống chỉ còn từ 3 đến 5 phút, tương đương mức giảm trên 85% thời gian so với quy trình thủ công truyền thống.

Thứ hai, tỷ lệ tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và mức độ tự động hóa thanh toán đạt kết quả vượt bậc. Đến năm 2016, gần 100% doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoạt động trên địa bàn 4 tỉnh quản lý đã thực hiện khai báo hải quan điện tử. Kết nối trao đổi dữ liệu điện tử giữa cơ quan hải quan với hệ thống ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước cho phép người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính 24/7, tỷ lệ thu nộp thuế điện tử đạt trên 90% tổng số thu ngân sách của toàn Cục.

Thứ ba, kỹ thuật quản lý rủi ro và phân luồng tờ khai bước đầu phát huy hiệu lực cao. Cơ cấu phân luồng tại Cục Hải quan Hải Phòng duy trì ổn định ở mức: luồng xanh đạt khoảng 60% đến 65%, luồng vàng (kiểm tra hồ sơ chứng từ) chiếm khoảng 28% đến 32%, và luồng đỏ (kiểm tra thực tế hàng hóa) được kiểm soát chặt chẽ ở mức 5% đến 8%, giúp tập trung nguồn lực kiểm soát vào các đối tượng có độ rủi ro cao.

Thứ tư, hạ tầng công nghệ và sự đồng bộ liên ngành vẫn bộc lộ hạn chế. Đường truyền dữ liệu vào các khung giờ cao điểm đôi khi gặp tình trạng nghẽn mạng cục bộ. Việc kết nối kiểm tra chuyên ngành từ các Bộ, ngành liên quan vào Cơ chế một cửa quốc gia còn chậm, khiến thời gian thông quan hàng hóa luồng vàng và luồng đỏ chưa đạt mức tối ưu như kỳ vọng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những thành tựu trên xuất phát từ việc triển khai hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS trên nền tảng công nghệ tiếp thu từ Nhật Bản và sự hoàn thiện của hành lang pháp lý qua Luật Hải quan 2014. Sự chuyển đổi từ giao dịch trực tiếp sang giao dịch điện tử gián tiếp đã tạo môi trường kinh doanh minh bạch, hạn chế tiếp xúc trực tiếp giữa công chức và doanh nghiệp, từ đó triệt tiêu các chi phí không chính thức.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, kết quả phân luồng tại Cục Hải quan Hải Phòng có sự tương đồng nhất định với Hải quan Nhật Bản thông qua hệ thống NACCS (với tỷ lệ kiểm tra đơn giản chiếm 70%, kiểm tra hồ sơ chiếm 25%, và kiểm tra thực tế 5%). Đồng thời, tốc độ thông quan tiệm cận với chuẩn mực của Hải quan Singapore qua hệ thống TradeNet (thông quan trung bình trong vòng 10 phút) và mô hình nộp thuế điện tử liên kết ngân hàng của Hải quan Thái Lan. Tuy nhiên, Hải quan Việt Nam vẫn cần nâng cao năng lực phân tích thông tin tình báo hải quan để giảm hơn nữa tỷ lệ luồng vàng.

Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm này có thể được mô hình hóa và trình bày rất trực quan thông qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm thời gian thông quan giai đoạn 2012 – 2016 song song với biểu đồ cột biểu diễn tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu, kết hợp bảng ma trận phân tổ cơ cấu tờ khai theo 3 luồng rủi ro để theo dõi biến động chất lượng kiểm soát hải quan qua từng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và đường truyền viễn thông. Cục Hải quan Hải Phòng cần đầu tư mở rộng băng thông cáp quang, trang bị hệ thống máy chủ dự phòng đạt chuẩn bảo mật Tier 3, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ hoạt động liên tục (uptime) của hệ thống xử lý dữ liệu ở mức 99.9%, hoàn thành dứt điểm trong giai đoạn 2018 – 2020 dưới sự chủ trì của Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin.

Thứ hai, mở rộng kết nối liên ngành và đẩy mạnh thanh toán điện tử không dùng tiền mặt. Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan Hải Phòng cần phối hợp với Ban chỉ đạo Một cửa Quốc gia tích hợp 100% các thủ tục cấp phép kiểm tra chuyên ngành của các Bộ, ngành liên quan lên Cổng thông tin một cửa quốc gia, đồng thời ký thỏa thuận hợp tác thu thuế điện tử với trên 35 ngân hàng thương mại vào cuối năm 2020 nhằm đảm bảo quy trình thông quan diễn ra 24/7.

Thứ ba, hoàn thiện kỹ thuật quản lý rủi ro và tăng cường kiểm tra sau thông quan. Ban lãnh đạo Cục cần chỉ đạo Chi cục Kiểm tra sau thông quan và Đội Kiểm soát hải quan chuẩn hóa cơ sở dữ liệu doanh nghiệp tuân thủ, giảm tỷ lệ luồng đỏ xuống dưới mức 5%, tăng tỷ lệ phát hiện vi phạm qua máy soi container cố định lên trên 15% vào năm 2019, chuyển trọng tâm kiểm tra từ khâu thông quan sang khâu hậu kiểm.

Thứ tư, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Phòng Tổ chức cán bộ cần xây dựng lộ trình tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng phân tích dữ liệu lớn, quản trị rủi ro số và nghiệp vụ ngoại thương theo chuẩn WCO cho 100% cán bộ, công chức (hơn 800 nhân sự) thuộc 20 đơn vị trực thuộc trước năm 2020, xây dựng văn hóa phục vụ công chuyên nghiệp, minh bạch và liêm chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ, công chức và lãnh đạo quản lý ngành Hải quan: Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn sâu sắc về quy trình nghiệp vụ 5 bước chuẩn hóa, phương pháp đánh giá 12 chuẩn mực hải quan hiện đại và bài học kinh nghiệm quốc tế từ Singapore, Nhật Bản để ứng dụng vào công tác chỉ đạo điều hành tại các Chi cục.

Nhóm doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đơn vị giao nhận logistics và đại lý hải quan: Tài liệu giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu rõ cơ chế vận hành của hệ thống VNACCS/VCIS, các tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật để chủ động hoàn thiện hồ sơ, giảm thiểu tỷ lệ rơi vào luồng vàng và luồng đỏ, từ đó tối ưu hóa chi phí lưu bãi tại cụm cảng Hải Phòng.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế: Đề tài là nguồn tài liệu học thuật giá trị, cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về hiện đại hóa hành chính công, bộ tiêu chí định lượng chuẩn mực quốc tế và phương pháp luận phân tích thực chứng một cách khoa học.

Nhóm cơ quan hoạch định chính sách kinh tế và thương mại: Các cơ quan quản lý nhà nước có thể sử dụng các phát hiện và kiến nghị của luận văn làm căn cứ thực tiễn để rà soát, hoàn thiện thể chế Luật Hải quan, xây dựng các văn bản dưới luật và đẩy nhanh tiến độ đồng bộ hóa Cơ chế một cửa quốc gia (NSW) và Cơ chế một cửa ASEAN (ASW).

Câu hỏi thường gặp

Hải quan điện tử mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp nào lớn nhất cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu? Lợi ích lớn nhất là tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí lưu kho bãi. Thời gian thông quan hàng hóa luồng xanh giảm từ nhiều giờ xuống còn 3 đến 5 phút. Doanh nghiệp có thể truyền tờ khai 24/7 từ văn phòng mà không phải đến nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại trụ sở hải quan, giúp giảm chi phí logistics và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Quy trình 5 bước thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ gồm những nội dung gì? Quy trình gồm 5 bước tuần tự: Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký và phân luồng tờ khai tự động; Bước 2 Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan đối với luồng vàng và luồng đỏ; Bước 3 Kiểm tra thực tế hàng hóa đối với luồng đỏ; Bước 4 Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí; Bước 5 Quản lý và hoàn chỉnh hồ sơ hải quan sau thông quan.

Hệ thống phân luồng rủi ro tự động hoạt động dựa trên những nguyên tắc nào? Hệ thống tự động đối chiếu thông tin tờ khai với cơ sở dữ liệu rủi ro quốc gia và lịch sử tuân thủ của doanh nghiệp để phân chia 3 luồng: Luồng xanh (chấp nhận thông quan ngay), Luồng vàng (công chức kiểm tra hồ sơ giấy tờ điện tử), và Luồng đỏ (công chức kiểm tra chứng từ kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa bằng máy soi hoặc thủ công).

Việt Nam đã học tập được bài học kinh nghiệm quan trọng nào từ mô hình hải quan các nước tiên tiến? Bài học quan trọng nhất từ Nhật Bản (hệ thống NACCS) và Singapore (hệ thống TradeNet) là phải xây dựng lộ trình tin học hóa đồng bộ, áp dụng cơ chế kết nối đa phương qua cổng dữ liệu mở, và thiết lập hệ thống nộp thuế điện tử tự động liên ngân hàng. Đồng thời, cần tránh phụ thuộc độc quyền vào một nhà cung cấp hạ tầng duy nhất nhằm tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp.

Những rào cản kỹ thuật chính nào cần tiếp tục khắc phục tại Cục Hải quan Hải Phòng? Hai rào cản kỹ thuật lớn nhất cần khắc phục là sự quá tải đường truyền dữ liệu trong giờ cao điểm gây nghẽn mạng cục bộ và sự thiếu đồng bộ trong việc tích hợp cơ sở dữ liệu kiểm tra chuyên ngành từ các Bộ, ngành vào Cổng thông tin một cửa quốc gia, đòi hỏi phải đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin đến năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về hải quan điện tử và bộ 12 chuẩn mực hiện đại theo Công ước Kyoto của Tổ chức Hải quan Thế giới.
  • Nghiên cứu đã phân tích thực trạng toàn diện tại Cục Hải quan Hải Phòng giai đoạn 2012 – 2016, ghi nhận sự bứt phá với thời gian thông quan luồng xanh đạt từ 3 đến 5 phút và tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng đạt xấp xỉ 100%.
  • Đánh giá khách quan các hạn chế về nghẽn mạng hạ tầng kỹ thuật và sự thiếu đồng bộ trong kết nối một cửa quốc gia tại 4 tỉnh quản lý.
  • Đưa ra 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao về hạ tầng, một cửa liên ngành, quản lý rủi ro và nhân sự chất lượng cao đến năm 2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp cân bằng giữa mục tiêu tạo thuận lợi thương mại quốc tế và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp bức tranh toàn cảnh, đa chiều về quá trình chuyển đổi số trong ngành hải quan tại một trong những trung tâm cảng biển lớn nhất cả nước, tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng mô hình hải quan thông minh. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến 2020, Cục Hải quan Hải Phòng cần khẩn trương hiện đại hóa hạ tầng máy chủ và nâng cao năng lực kiểm tra sau thông quan. Các nhà quản lý, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện các dữ liệu và đề xuất của luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị và hoạch định chính sách thương mại.