Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện chính sách mở cửa thương mại, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam không ngừng gia tăng cả về quy mô và kim ngạch. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước về hải quan trở thành yêu cầu cấp thiết. Ngành Hải quan đã từng bước chuyển đổi phương thức quản trị từ thủ tục hải quan truyền thống bằng hồ sơ giấy sang thủ tục hải quan điện tử, tiêu biểu là việc triển khai thí điểm theo Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg và chính thức áp dụng Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS từ năm 2014.

Tại tỉnh Đắk Lắk, Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk cùng các đơn vị trực thuộc, trong đó có Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột, đã triển khai hệ thống hải quan điện tử nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động giao thương hàng hóa thương mại, rút ngắn thời gian và chi phí thông quan cho cộng đồng doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình thực thi nghiệp vụ hải quan tại địa bàn vẫn đối mặt với những khó khăn nhất định về hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực và cơ chế phối hợp liên ngành. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài "Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột – Thực trạng và giải pháp" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại tại Học viện Chính sách và Phát triển.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ sở lý luận cơ bản về hải quan, thủ tục hải quan, các tiêu chí đánh giá và thực tiễn thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện thủ tục hải quan tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hải quan, thủ tục hải quan nói chung và thủ tục hải quan điện tử nói riêng, xác định các tiêu chí đánh giá việc thực hiện thủ tục hải quan.
    • Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột giai đoạn 2017–2020; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
    • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột.
  • Phạm vi không gian: Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn thực hiện thủ tục hải quan được thu thập, phân tích từ năm 2017 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý hoàn chỉnh điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước về hải quan và thương mại quốc tế tại Việt Nam, cùng với hệ thống lý luận về nghiệp vụ hải quan hiện đại:

  • Căn cứ pháp lý cốt lõi:
    • Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
    • Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
    • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
    • Công ước quốc tế về Đơn giản hóa và Hài hòa hóa thủ tục hải quan (Công ước Kyoto sửa đổi);
    • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan;
    • Nghị định số 87/2012/NĐ-CP về thủ tục hải quan điện tử;
    • Thông tư số 38/2015/TT-BTC và Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
    • Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
    • Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

Khóa luận phân tích 4 điều kiện tiên quyết để vận hành hiệu quả thủ tục hải quan điện tử:

  1. Điều kiện về khung pháp lý: Sự đồng bộ, minh bạch của hệ thống văn bản pháp luật, chính sách giao dịch điện tử, chữ ký số và an toàn thông tin.
  2. Điều kiện về cơ sở hạ tầng: Hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền mạng băng thông rộng kết nối thông suốt giữa doanh nghiệp, cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành.
  3. Điều kiện về nhân lực: Đội ngũ công chức hải quan và nhân sự phụ trách khai báo của doanh nghiệp có chuyên môn nghiệp vụ, thành thạo công nghệ và ngoại ngữ.
  4. Điều kiện về cơ chế vận hành: Cơ chế một cửa quốc gia, quy trình phối hợp liên bộ/ngành và cơ chế kiểm soát rủi ro, chống buôn lậu, gian lận thương mại.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp dữ liệu từ các cổng thông tin điện tử của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Thu thập, thống kê và so sánh các chỉ tiêu nghiệp vụ từ các báo cáo tổng kết công tác định kỳ năm của Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột.
  • Phương pháp quan sát và tham gia thực tế: Trực tiếp ghi nhận và trải nghiệm các bước nghiệp vụ của công chức hải quan tại Chi cục từ khâu tiếp nhận chứng từ đến phân luồng, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế và thông quan hàng hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hải quan, thủ tục hải quan trong xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa thương mại

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về hải quan, hoạt động xuất nhập khẩu thương mại (bao gồm xuất khẩu/nhập khẩu trực tiếp và xuất khẩu/nhập khẩu ủy thác), cùng hệ thống văn bản pháp lý hiện hành.

Tác giả so sánh chi tiết giữa hai hình thức thực hiện thủ tục hải quan:

  • Thủ tục hải quan thông thường (thủ công): Người khai hải quan phải trực tiếp nộp bộ hồ sơ giấy tại trụ sở cơ quan hải quan. Quy trình xử lý gồm 4 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện, đăng ký tờ khai và phân luồng; (2) Kiểm tra thực tế hàng hóa đối với lô hàng phải kiểm tra; (3) Thu thuế, lệ phí và đóng dấu xác nhận thông quan; (4) Phúc tập hồ sơ hải quan. Hình thức này đòi hỏi nhiều công sức, in ấn tốn kém và thời gian thông quan kéo dài (từ 2 giờ đến hơn 8 giờ làm việc).
  • Thủ tục hải quan điện tử: Toàn bộ quá trình tiếp nhận, đăng ký tờ khai và xử lý dữ liệu được thực hiện tự động thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (VNACCS/VCIS). Hồ sơ được nộp dưới dạng dữ liệu điện tử qua Cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến. Hệ thống VNACCS/VCIS gồm các phân hệ nghiệp vụ dành cho doanh nghiệp (khai báo, hóa đơn điện tử, thanh toán điện tử, C/O điện tử, tiếp nhận Manifest) và phân hệ dành cho cơ quan hải quan (phân luồng tự động, quản lý rủi ro, quản lý doanh nghiệp XNK, thông quan và kiểm soát).

Chương 1 cũng xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện thủ tục hải quan bao gồm: mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp, tính công khai minh bạch, mức độ tiết kiệm thời gian thông quan và tối ưu hóa chi phí hành chính.

Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk (tiền thân là Hải quan cửa khẩu Buprăng thành lập ngày 28/4/1987, chính thức thành lập Cục ngày 04/6/1990) và Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột (thành lập ngày 20/12/2001 theo Quyết định số 1396/QĐ-TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột được bố trí gồm Ban lãnh đạo (1 Chi cục trưởng, 3 Phó Chi cục trưởng) và 13 công chức, viên chức được phân bổ thành 5 nhóm công tác chuyên trách:

Nhóm chuyên trách Số lượng nhân sự Chức năng, nhiệm vụ chính
Nhóm Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hàng hóa XNK 03 công chức Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ điện tử/giấy; kiểm tra tiêu chí khai báo, trị giá, xuất xứ, chính sách thuế, giấy phép chuyên ngành; xử lý phân luồng và xác nhận thông quan.
Nhóm Quản lý thuế 02 công chức Quản lý thu thuế XNK, theo dõi nợ thuế, lập danh sách cưỡng chế thuế, đối chiếu số thu với Kho bạc Nhà nước, kế toán thuế và thực hiện thủ tục miễn/giảm/hoàn thuế.
Nhóm Kiểm tra thực tế hàng hóa XNK, giám sát và kiểm soát hải quan 02 công chức Kiểm tra thực tế bao bì, niêm phong, số lượng, chất lượng hàng hóa (qua máy soi hoặc trực tiếp); giám sát hàng hóa tại kho bãi, địa điểm kiểm tra; phòng chống buôn lậu cấp Chi cục.
Nhóm Quản lý rủi ro, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, kiểm tra sau thông quan và quản lý nhân sự Các công chức được giao nhiệm vụ Xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra sau thông quan; quản lý tiêu chí rủi ro; tham mưu xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại; quản lý nhân sự nội bộ.
Nhóm Công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ, tạp vụ Các nhân viên phụ trách Quản lý công văn đi/đến, quản lý con dấu; tổ chức lưu trữ khoa học hồ sơ hải quan theo quy định; đảm bảo an ninh, bảo mật cơ quan và hậu cần.

Thực trạng triển khai nghiệp vụ tại Chi cục:

  • Chi cục đã chấm dứt hoàn toàn việc tiếp nhận thủ tục hải quan thông thường bằng giấy, chuyển dịch 100% sang thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS.
  • Khai báo từ xa qua Internet đạt tỷ lệ tuyệt đối, giúp rút ngắn thời gian tiếp nhận tờ khai xuống mức tính bằng giây đối với luồng xanh.
  • Đánh giá phân luồng tờ khai hải quan giai đoạn 2017–2020 cho thấy tỷ lệ tờ khai luồng xanh và luồng vàng chiếm đa số, tỷ lệ luồng đỏ được kiểm soát chặt chẽ dựa trên các tiêu chí quản lý rủi ro đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực của tỉnh Đắk Lắk (cà phê, nông sản, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất).

Tác giả chỉ ra các kết quả đạt được về cải cách hành chính, đồng thời thẳng thắn đánh giá các hạn chế còn tồn tại: hạ tầng đường truyền mạng đôi lúc gặp sự cố quá tải, công tác kiểm tra chuyên ngành liên bộ còn chồng chéo, trình độ công nghệ thông tin của một bộ phận nhân viên doanh nghiệp còn hạn chế dẫn đến sai sót khi truyền dữ liệu tờ khai.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chi cục Buôn Ma Thuột

Trên cơ sở định hướng hiện đại hóa ngành Hải quan và đặc thù kinh tế địa bàn Đắk Lắk, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột:
    • Nâng cấp cơ sở vật chất, đường truyền và thiết bị CNTT phục vụ vận hành thông suốt hệ thống VNACCS/VCIS và dịch vụ công trực tuyến;
    • Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, kỹ năng ngoại ngữ và năng lực phân tích rủi ro cho công chức hải quan;
    • Tăng cường công tác đối thoại, tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các chính sách pháp luật mới và kỹ thuật khai báo điện tử;
    • Hoàn thiện quy trình phối hợp nội bộ giữa các nhóm chuyên trách, đặc biệt giữa khâu kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế và quản lý thuế.
  • Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước và các Bộ, ngành:
    • Rà soát, chuẩn hóa và đơn giản hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thủ tục hải quan và chính sách thuế XNK;
    • Mở rộng kết nối cơ chế một cửa quốc gia (NSW) và cơ chế một cửa ASEAN, tích hợp đồng bộ các thủ tục kiểm tra chuyên ngành (kiểm dịch, kiểm tra chất lượng thực phẩm, cấp phép lâm sản...);
    • Bố trí nguồn lực đầu tư trang thiết bị kiểm tra hiện đại (máy soi container, thiết bị giám sát định vị GPS) cho các chi cục hải quan khu vực Tây Nguyên.
  • Kiến nghị đối với Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu:
    • Chủ động nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ phụ trách xuất nhập khẩu, hạn chế tối đa các lỗi sai sót cơ học trên tờ khai hải quan;
    • Đầu tư hạ tầng thiết bị máy tính, phần mềm khai báo tương thích và đảm bảo an toàn chữ ký số;
    • Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật hải quan, xây dựng lịch sử tuân thủ tốt để hưởng chế độ ưu tiên phân luồng xanh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ mô hình quản trị và vận hành thủ tục hải quan điện tử tại một chi cục hải quan nội địa đặc thù (Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột). Dữ liệu nghiên cứu phản ánh bước chuyển dịch hoàn toàn từ phương thức thủ công sang xử lý tự động 100% tờ khai qua Hệ thống VNACCS/VCIS, đồng thời làm rõ mô hình phân công lao động khoa học theo 5 nhóm chuyên trách với 13 công chức, nhân viên dưới sự điều hành của Ban lãnh đạo Chi cục.
  • Đóng góp về mặt quản lý: Đề tài đã hệ thống hóa các tiêu chí kiểm tra hồ sơ, phân luồng hải quan, kiểm soát sau thông quan và thu hồi nợ thuế sát với thực tế địa bàn Đắk Lắk. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính ứng dụng cao, phân định rõ trách nhiệm của 3 chủ thể: đơn vị thực thi (Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột), cơ quan hoạch định chính sách (Nhà nước, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan) và đối tượng thụ hưởng (Doanh nghiệp XNK).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu điển hình tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, nơi cơ cấu hàng hóa chủ yếu tập trung vào nhóm nông sản xuất khẩu và vật tư nhập khẩu phục vụ sản xuất khu vực Tây Nguyên; chưa mở rộng so sánh với các chi cục hải quan cửa khẩu quốc tế đường biển hoặc đường hàng không.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp công nghệ số hóa toàn diện (hải quan thông minh), đánh giá sâu hơn hiệu quả của công tác kiểm tra sau thông quan và phân tích định lượng tác động của cải cách thủ tục hải quan đến kim ngạch xuất nhập khẩu của toàn vùng Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Luật kinh tế, Thương mại quốc tế và Quản trị Logistics khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tiểu luận chuyên ngành về nghiệp vụ hải quan, quy trình thông quan điện tử và tổ chức bộ máy hải quan cấp cơ sở.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh toàn diện và chi tiết về các danh mục chứng từ, điều kiện áp dụng, các bước tiếp nhận hồ sơ, thời hạn giải quyết và các nghĩa vụ pháp lý khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử xuất nhập khẩu hàng hóa.
  • Đối với cán bộ quản lý: Đem lại tư liệu thực tế hữu ích về cách thức phân bổ nhân sự, quản lý rủi ro và các điểm nghẽn nghiệp vụ cần tháo gỡ tại các chi cục hải quan cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột được phân bổ như thế nào?
Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột không tổ chức theo các đội/tổ truyền thống mà được bố trí gồm Ban lãnh đạo (01 Chi cục trưởng, 03 Phó Chi cục trưởng) cùng 13 công chức, viên chức được phân chia nhiệm vụ cụ thể thành 5 nhóm chuyên trách: Nhóm Kiểm tra chi tiết hồ sơ; Nhóm Quản lý thuế; Nhóm Kiểm tra thực tế hàng hóa, giám sát và kiểm soát; Nhóm Quản lý rủi ro, xử lý vi phạm, kiểm tra sau thông quan và nhân sự; Nhóm Văn thư, lưu trữ, bảo vệ, tạp vụ.

2. Hệ thống VNACCS/VCIS áp dụng tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột gồm những phân hệ phần mềm chính nào?
Hệ thống VNACCS/VCIS bao gồm hai nhóm chức năng chính: Phân hệ dành cho doanh nghiệp (gồm phần mềm Khai báo điện tử, Hóa đơn điện tử, Thanh toán điện tử, C/O điện tử, Manifest điện tử) và Phân hệ dành cho cơ quan hải quan (gồm phần mềm Phân luồng, Quản lý hồ sơ/tiêu chí rủi ro, Quản lý doanh nghiệp XNK, Thông quan - giải phóng hàng, Giám sát và kiểm soát).

3. Quy định về thời hạn kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa đối với thủ tục hải quan điện tử được thực hiện như thế nào?
Theo quy định tại Luật Hải quan được viện dẫn trong khóa luận, thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ được thực hiện ngay sau khi người khai hải quan nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ; thời hạn kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ khi người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa (trừ trường hợp kiểm tra chuyên ngành hoặc hàng hóa số lượng lớn, phức tạp được gia hạn tối đa không quá 02 ngày).

4. Doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì để tham gia làm thủ tục hải quan điện tử?
Doanh nghiệp phải thực hiện hoạt động XNK hợp pháp, có tính minh bạch về tài chính, chấp hành tốt quy định về kê khai và nộp thuế; không bị xử lý vi phạm pháp luật hải quan trong thời hạn 01 năm từ cấp Cục trưởng trở lên; đồng thời trang bị hệ thống máy tính, hạ tầng mạng có kết nối internet đảm bảo và cài đặt phần mềm khai báo tương thích với cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan (hoặc thông qua Đại lý làm thủ tục hải quan).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Anh Đào đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý về thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thương mại trong bối cảnh hiện đại hóa. Thông qua việc phân tích thực tế tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột giai đoạn 2017–2020, nghiên cứu đã phản ánh trung thực quá trình chuyển đổi số toàn diện sang hệ thống VNACCS/VCIS cùng mô hình tổ chức 5 nhóm nghiệp vụ chuyên môn hóa. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ và thiết thực, đóng góp góc nhìn giá trị cho việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.