Luận văn tốt nghiệp thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu thương mại tại chi cục hải quan buôn ma thuột thực trạng và giải pháp

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu thương mại tại, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẢI QUAN, THỦ TỤC HẢI QUAN TRONG XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THƢƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý luận về hải quan

1.2. Khái quát về hải quan

1.3. Khái quát về xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa thương mại

1.4. Căn cứ pháp lý về hải quan

1.5. Thủ tục hải quan

1.6. Điều kiện áp dụng thủ tục hải quan

1.7. Nội dung thủ tục hải quan

1.8. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thƣơng mại

1.9. Thủ tục hải quan theo hình thức thông thường (thủ tục hải quan thông thường) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

1.10. Thủ tục hải quan theo hình thức điện tử (thủ tục hải quan điện tử) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

1.11. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện thủ tục hải quan

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƢƠNG MẠI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BUÔN MA THUỘT

2.1. Giới thiệu Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk

2.2. Quá trình hình thành và phát triển Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk

2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk

2.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk

2.5. Giới thiệu Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

2.6. Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

2.7. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

2.8. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

2.9. Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự của Chi cục hải quan Buôn Ma Thuột

2.10. Thực trạng việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thƣơng mại tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

2.11. Thực trạng việc thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức thông thường đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

2.12. Thực trạng việc thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

2.13. Đánh giá việc thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

2.14. Kết quả đạt được

2.15. Hạn chế và nguyên nhân

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƢƠNG MẠI TẠI CHI CỤC BUÔN MA THUỘT

3.1. Mục tiêu và định hƣớng phát triển của Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

3.2. Mục tiêu của Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

3.3. Định hướng phát triển của Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

3.4. Giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Buôn Ma Thuột

3.5. Kiến nghị với Nhà nước

3.6. Kiến nghị đối với Doanh nghiệp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng thủ tục hải quan tại Buôn Ma Thuột

Thực trạng thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Trong những năm qua, hàng hóa xuất nhập khẩu tại khu vực này đã gia tăng đáng kể, tuy nhiên, quy trình thủ tục hải quan vẫn còn nhiều bất cập. Theo số liệu thống kê, thời gian thông quan hàng hóa vẫn chưa đạt yêu cầu, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện giao dịch. Đặc biệt, việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử chưa đồng bộ và còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng chậm trễ trong việc thông quan hàng hóa. Một số doanh nghiệp phản ánh rằng chi phí hải quan vẫn còn cao, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường. Do đó, việc cải thiện quy trình hải quan là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu tại Buôn Ma Thuột.

1.1. Đánh giá thực trạng thủ tục hải quan

Đánh giá thực trạng cho thấy rằng thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột đã có những bước tiến nhất định, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thủ tục hải quan đã giúp giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp, tuy nhiên, không phải tất cả các doanh nghiệp đều có khả năng tiếp cận và sử dụng hiệu quả công nghệ này. Hơn nữa, chính sách hải quan hiện hành cần được điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. Các quy định về hồ sơ hải quan cũng cần được đơn giản hóa để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hải quan.

1.2. Những hạn chế trong thủ tục hải quan

Một số hạn chế trong thủ tục hải quan tại Buôn Ma Thuột bao gồm việc thiếu minh bạch trong quy trình kiểm tra và giám sát. Nhiều doanh nghiệp cho rằng họ gặp khó khăn trong việc hiểu rõ các quy định và yêu cầu của thủ tục hải quan. Điều này dẫn đến việc họ không thể chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hải quan, gây ra tình trạng chậm trễ trong thông quan hàng hóa. Ngoài ra, công ty logistics cũng gặp khó khăn trong việc phối hợp với cơ quan hải quan, ảnh hưởng đến thời gian giao hàng. Việc cải thiện chính sách hải quan và tăng cường đào tạo cho nhân viên hải quan là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

II. Giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan

Để cải thiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, việc nâng cao chất lượng dịch vụ hải quan là rất quan trọng. Cần tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên hải quan về quy trình thủ tục hải quan và cập nhật các quy định mới nhất. Thứ hai, cần cải tiến quy trình hải quan theo hướng đơn giản hóa và minh bạch hơn. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thủ tục hải quan cần được mở rộng, giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thực hiện các thủ tục cần thiết. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để tạo ra một môi trường thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.

2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ hải quan

Nâng cao chất lượng dịch vụ hải quan là một trong những giải pháp quan trọng. Cần tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên hải quan để họ nắm vững quy trình và quy định liên quan đến thủ tục hải quan. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình kiểm tra mà còn tạo sự tin tưởng cho doanh nghiệp. Hơn nữa, cần có các kênh thông tin rõ ràng để doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ các yêu cầu của thủ tục hải quan.

2.2. Cải tiến quy trình thủ tục hải quan

Cải tiến quy trình hải quan là cần thiết để giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Cần xem xét lại các bước trong thủ tục hải quan để loại bỏ những bước không cần thiết, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Việc này sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn. Ngoài ra, cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình cải cách này để họ có thể đóng góp ý kiến và phản hồi về những khó khăn mà họ gặp phải.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu thương mại tại chi cục hải quan buôn ma thuột thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẢI QUAN, THỦ TỤC HẢI QUAN TRONG XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THƢƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về hải quan 1. Khái quát về hải quan Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, nhu cầu của con người ngày càng đa dạng, phong phú và các dịch vụ trao đổi, mua bán, chuyển nhượng, tín dụng, đầu tư, thông tin,. ngày càng phát triển trong nội bộ một vùng lãnh thổ, một quốc gia và giữa các vùng lãnh thổ, giữa các quốc gia với nhau.

Các vùng lãnh thổ, các quốc gia để bảo vệ lợi ích của mình đã tự đặt ra các biện pháp mang tính chất thuế quan và phi thuế quan để kiểm soát hàng hóa qua lại địa phận, biên giới của mình. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát, thu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ qua cửa khẩu chính là hoạt động hải quan. Do đó, có thể nói, nếu không có trao đổi buôn bán thương mại giữa các cộng đồng, các lãnh thổ, các quốc gia thì cũng không có hoạt động hải quan. Theo Từ điển tiếng Việt, hải quan được hiểu là việc kiểm soát và đánh thuế đối với hàng hóa xuất nhập cảnh hoặc là cơ quan làm công tác kiểm soát, đánh thuế hàng hóa xuất nhập cảnh.

Trong khuôn khổ WTO, thuế quan được hiểu là loại thuế áp dụng tại cửa khẩu đối với hàng hóa dịch chuyển từ một lãnh thổ hải quan này sang một lãnh thổ hải quan khác (Điều I GATT). Theo Luật Hải quan 2014 thì hải quan được hiểu là chính sách, lĩnh vực quản lý nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước. Chính sách về hải quan Khoản 1 điều 3 Luật Hải quan 2014 quy định: “Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam”. Nhà nước cũng chú trọng “Xây dựng Hải quan Việt Nam trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động minh bạch, hiệu lực, hiệu quả” (khoản 2 điều 3).

Chính sách hải quan vừa phản ánh đường lối chính trị, kinh tế, an ninh, đối ngoại vừa phục vụ và đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước. Trong từng giai đoạn phát triển, Nhà nước có những chính sách hải quan phù hợp. Về lĩnh vực quản lý nhà nước 4 Luan van Luật Hải quan quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan (điều 1 Luật Hải quan 2014). Với tư cách là một cơ quan quản lý nhà nước, Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (điều 12).

Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan: Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.

Khái quát về xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa thương mại: Theo thời gian phát triển, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa giữa các nước diễn ra một cách phổ biến, hoạt động nhộn nhịp tạo ra nhiều lợi ích, cơ hội cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế. Tại Điều 28 Luật Thương mại 2005 thì khái niệm về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được quy định cụ thể như sau: Xuất khẩu hàng hóa được hiểu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Các hình thức xuất khẩu chính hiện nay: Xuất khẩu trực tiếp là hai bên mua bán hàng sẽ trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương. Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải phù hợp với luật lệ của quốc gia 5 Luan van cũng như thông lệ mua bán quốc tế.

Với hình thức thức xuất khẩu trực tiếp thích hợp với gần như mọi loại hình doanh nghiệp, giúp họ chủ động được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Loại hình này cũng là sự lựa chọn của các doanh nghiệp đang muốn khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường quốc tế. Người xuất khẩu tự đứng tên, đàm phán, bán hàng gọi là xuất khẩu trực tiếp. Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, cần xin giấy phép xuất khẩu (nếu thuộc diện đó), chuẩn bị hàng hóa làm thủ tục hải quan, giao hàng lên tàu, tìm hiểu và mua bảo hiểm (nếu xuất theo điều kiện CIF, CIP), và khi làm thủ tục nhận thanh toán L/C là phương thức thanh toán khá phổ biến hiện nay.

Xuất khẩu ủy thác là hình thức bên có hàng sẽ ủy thác cho một đơn vị khác gọi là bên nhận ủy thác để tiến hành xuất khẩu trên danh nghĩa của bên nhận ủy thác. Để thực hiện hình thức này, doanh nghiệp nhận ủy thác cần ký kết hợp đồng xuất khẩu ủy thác với đơn vị trong nước. Bên nhận ủy thác sẽ ký kết hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán đối với đơn vị nước ngoài và cuối cùng là nhận phí ủy thác xuất khẩu từ chủ hàng đã ủy thác xuất khẩu.Thông thường, các doanh nghiệp chưa có đủ thông tin cần thiết về thị trường nước ngoài, hay có quy mô kinh doanh còn nhỏ, nguồn lực hạn chế hoặc chịu nhiều rào cản từ phía nhà nước sẽ áp dụng hình thức xuất khẩu này. Các doanh nghiệp có thể xuất khẩu ủy thác thông qua công ty thương mại xuất khẩu, nhà xuất khẩu chuyên nghiệp, tổ chức gom hàng và xuất khẩu, hay qua một hãng khác xuất khẩu theo kênh Marketing của họ.

Nhập khẩu hàng hóa được hiểu là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Các hình thức nhập khẩu chính hiện nay: Nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu mà người mua và người bán hàng hóa trực tiếp giao dịch với nhau, quá trình mua và bán không hề ràng buộc lẫn nhau. Bên mua có thể mua mà không bán và ngược lại. Nhập khẩu trực tiếp được tiến hành khá đơn giản.

Trong đó, bên nhập khẩu muốn ký kết được hợp đồng kinh doanh nhập khẩu thì phải nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác phù hợp, ký kết và thực hiện hợp đồng, tự bỏ vốn, chịu mọi rủi ro và chi phí trong giao dịch. Nhập khẩu ủy thác được hiểu là hoạt động dịch vụ thương mại theo đó chủ hàng thuê một đơn vị trung gian thay mặt và đứng tên nhập khẩu hàng hóa bằng hợp đồng ủy thác. Các doanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một loại hàng hóa nào đó, tuy nhiên lại không được phép nhập khẩu trực tiếp, hoặc gặp khó khăn trong quá trình kiếm, giao dịch với đối tác nước ngoài thì sẽ thuê những các doanh nghiệp có chức năng thương mại quốc tế tiến hành nhập khẩu 6 Luan van cho mình. Trách nhiệm của bên nhận ủy thác là phải cung cấp thông tin về thị trường, giá cả, khách hàng, những điều kiện có liên quan đến đơn hàng được ủy thác, ký kết hợp đồng và thực hiện các thủ tục liên quan đến nhập khẩu.

Những hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại sẽ mang tính chất kinh doanh, kiếm lời, đem lại lợi ích về kinh tế cho doanh nghiệp. Các mặt hàng này phải tiến hành đóng thuế theo quy định Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn liên quan (Trừ đối tượng là hàng hóa không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật) 1. Căn cứ pháp lý về hải quan Các điều ước quốc tế về hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Luật Hải quan 2014.

Luật Thương mại 2005. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Nghị định số 08/2015/NĐ-CP về thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan. Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

Nghị định 87/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quỵ định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/07/2015 về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Quyết định 15/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng về Danh mục hàng nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu (hiệu lực từ 1/7/2017).

Thủ tục hải quan 1. Khái niệm Thủ tục hải quan 7 Luan van Chương 2 (định nghĩa) Phụ lục tổng quát của Công ước quốc tế về Đơn giản hoá và Hài hoà hoá thủ tục hải quan (công ước Kyoto sửa đổi) quy định: “thủ tục Hải quan” là tất cả các hoạt động mà các bên liên quan và Hải quan phải thực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ Luật Hải quan” [1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thực trạng và giải pháp cho thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan Buôn Ma Thuột" của tác giả Lương Thị Anh Đào, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thái Nhạn, phân tích chi tiết về tình hình hiện tại và những thách thức trong quy trình thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột. Bài viết không chỉ nêu rõ những vấn đề tồn tại mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện hiệu quả công việc, từ đó giúp nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp và giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Cải thiện công tác thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cốc Nam, nơi cũng đề cập đến các vấn đề quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan, hay Giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Lạng Sơn, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các giải pháp cải thiện trong ngành hải quan. Cuối cùng, bài viết Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về quản lý thuế trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.