Mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An Kết luận 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Xu hƣớng quốc tế hóa và toàn cầu hóa là một đòi hỏi tất yếu đối với các quốc gia trên thế giới và Việt Nam không thể là một trƣờng hợp ngoại lệ. Đảng và Nhà nƣớc đã nhấn mạnh từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 “Việt Nam mong muốn làm bạn với tất cả các quốc gia và dân tộc trên thế giới”. Hòa vào xu hƣớng hội nhập ấy, hoạt động xuất nhập khẩu, XNK) của Việt Nam trong thời gian qua trở nên sôi động hơn rất nhiều, góp phần không nhỏ trong việc tạo nguồn thu NSNN cũng nhƣ trong công cuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nƣớc.
Bởi vậy, quản lý thuế xuất nhập khẩu trở thành một trong những đề tài quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. * Luận án tiến sỹ kinh tế “Tiếp tục cải cách, hiện đại hoá Hải quan Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Ngọc Túc – Đại học Ngoại Thƣơng, 2007) Tác giả đã tập trung phân tích những vấn đề về tiếp tục cải cách, hiện đại hóa Hải quan Việt Nam trong 7 lĩnh vực chủ yếu. Đó là 7 lĩnh vực liên quan đến Khuôn khổ pháp lý, Thủ tục hải quan, Công tác thu thuế XNK, Công tác chống buôn lậu, Công tác tổ chức bộ máy hải quan, Công tác phát triển nguồn nhân lực và liêm chính, Công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách, hiện đại hóa hải quan. Luận án đã đạt đƣợc những kết quả sau: Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa đƣợc một số vấn đề lý luận liên quan đến cải cách, hiện đại hóa hải quan cũng nhƣ làm rõ tầm quan trọng và sự cần thiết phải tiếp tục hiện đại hóa Hải quan Việt Nam.
Đây là cơ sở quan trọng góp phần làm căn cứ để hiện đại hóa hải quan Việt Nam. Thứ hai, trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn hoạt động hải quan của 5 quốc gia trên thế giới, Trung Quốc, Bolivia, Philipin, Thái Lan và Nepal. luận án đã rút ra đƣợc một số bài học kinh nghiệm cho quá trình cải cách, hiện đại hóa Hải quan Việt 5 z Nam nhƣ: cần có sự chỉ đạo thống nhất và cam kết của lãnh đạo quốc gia, chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực, … Thứ ba, luận án đã cho ngƣời đọc thấy đƣợc sự đổi mới mạnh mẽ trong việc hoàn thiện môi trƣờng pháp lý liên quan đến Hải quan ở Việt Nam thông qua việc bổ sung, sửa đổi các văn bản pháp quy. Đồng thời đã nội luật hóa một số Hiệp định và Công ƣớc quốc tế liên quan đến lĩnh vực hải quan nhƣ Công ƣớc quốc tế Kyoto, Công ƣớc HS, Hiệp định ACV… Thứ tƣ, luận án đã làm rõ thực trạng, ƣu, nhƣợc điểm về quá trình cải cách thủ tục hải quan từ quy trình thông quan thủ công đến thông quan điện tử, công tác kiểm tra sau thông quan, công tác thu thuế, chống buôn lậu, và quá trình tin học hóa hải quan.
Thứ năm, từ những nội dung phân tích và đánh giá của luận án, tác giả nhấn mạnh rằng: để thực hiện thành công công cuộc cải cách và hiện đại hóa hải quan Việt Nam cần:, 1) thực hiện các giải pháp đồng bộ, theo quy trình trong quy trình hiện đại hóa hải quan quốc tế;, 2) ngôi nhà hiện đại hóa Hải quan Việt Nam cần phải đƣợc xây dựng trên nền móng vững chắc đó là ba yếu tố liêm chính, chuyên môn và đánh giá môi trƣờng;, 3) hiện đại hóa quy trình hoạt động hải quan thông qua tự động hóa và quản lý quy trình theo công việc bằng những công nghệ mới sẽ giúp cơ quan Hải quan đạt mục tiêu trở thành một cơ quan hiệu lực, hiệu quả tạo ra những giá trị mới. Đặc biệt, về công tác thu thuế XNK, tác giả nhấn mạnh cần đổi mới công tác xác định trị giá tính thuế hải quan thông qua:, i) xây dựng cơ sở dữ liệu về giá từ 04 nguồn chủ yếu là thông tin từ các khâu nghiệp vụ hải quan, thông tin từ Internet, thông tin từ kiểm tra giá hàng hóa quốc tế, và thông tin từ các tùy viên hải quan đặt tại nƣớc ngoài;, ii) nêu cao trách nhiệm việc tham vấn về giá;, iii) ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề bảo lãnh thuế. Tác giả kiến nghị Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam nên học tập kinh nghiệm của Hải quan Thái Lan, theo đó chỉ còn ba mức thuế suất là đối với nguyên liệu thô, 1%. hàng hóa bán thành phẩm, 5%) và hàng hóa thành phẩm, 10%).
Ngoài ra, tác giả còn nhấn mạnh “Nghiệp vụ kiểm tra 6 z sau thông quan phải do các kiểm toán viên, các cán bộ hải quan đã qua đào tạo chuyên ngành thực hiện” và cơ quan hải quan phải nắm rõ lý lịch về doanh nghiệp, có hệ thống thông tin cho phép so sánh thông tin về giao dịch để tìm ra những vấn đề cần kiểm tra. * Luận văn thạc sỹ luật “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất nhập khẩu về pháp luật” của tác giả Trần Thu Trang – Đại học Luật Hà Nội, 2012) Tác giả đã đề cập một cách chi tiết, với nguồn trích dẫn đáng tin cậy các khái niệm, đặc điểm và phân loại thuế xuất nhập khẩu. Luận văn đã tổng kết và liệt kê những kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về thuế XNK của một số nƣớc tiêu biểu nhƣ Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Tác giả nhấn mạnh công tác quản lý thuế XNK trong thời kỳ hội nhập phải dựa vào sức mạnh của công nghệ thông tin, cụ thể nhƣ xây dựng hải quan điện tử, áp dụng quản lý rủi ro.
Ngoài ra, tác giả đề cao việc xây dựng chính phủ điện tử và cơ chế một cửa kết nối giữa các cơ quan ban ngành với nhau. Đây là những kinh nghiệm đúc kết phù hợp với định hƣớng phát triển của ngành Hải quan nói riêng và của Việt Nam nói chung. Tuy nhiên, tác giả chỉ phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực thuế XNK về pháp luật bằng cách liệt kê những văn bản pháp luật liên quan, chƣa đi sâu phân tích, đánh giá ƣu và nhƣợc điểm của những quy định pháp luật đối với việc quản lý thuế XNK. Ngoài ra luận văn thiếu sự tổng hợp, đối chiếu để tìm ra sự chồng chéo, thiếu thống nhất về pháp luật nhƣ luận điểm tác giả đã đề cập tại chƣơng 2.
* Luận văn thạc sỹ kinh tế “Thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” của tác giả Nguyễn Ngọc Thành – Đại học Kinh tế quốc dân, 2010) Luận văn đề cập một cách hệ thống nội dung thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu dựa vào những quy định pháp luật liên quan của Việt Nam. Với từng nội dung cụ thể, tác giả đều trích dẫn những văn bản pháp luật có liên quan để ngƣời đọc có cái nhìn tổng quát. Tuy nhiên, đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là “thu thuế xuất khẩu và thu thuế nhập khẩu”, do đó nội dung thu thuế XNK chính là quy trình thu thuế XNK do Chi Cục Hải quan tỉnh Ninh Bình thực hiện. Ngoài ra, luận văn chƣa 7 z đi sâu phân tích những yếu tố tác động đến hoạt động thu thuế XNK để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu của đề tài.
* Luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy – Đại học kinh tế quốc dân, 2009) Tiếp cận dƣới góc độ quản lý thu thuế nhằm tăng cƣờng sự tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, tác giả đã nhấn mạnh vai trò của công tác lập dự toán thu thuế. Tác giả cho rằng, lập dự toán cần phải dựa trên những cơ sở phân tích, đánh giá khoa học về năng lực của cơ quan thuế, biến động kinh tế và quan trọng nhất là phải đánh giá khả năng, tiềm năng của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt, ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp cao mới đảm bảo cho cơ quan thuế thu đủ, thu đúng theo mục tiêu đề ra. Xuyên suốt luận án, tác giả luôn đề cập đến việc thay đổi nhìn nhận của cán bộ thuế đối với đối tƣợng nộp thuế - coi doanh nghiệp là khách hàng và cơ quan thuế phải cung cấp dịch vụ tốt, đáng tin cậy cho khách hàng của mình.
Tuy nhiên, luận án có giới hạn nghiên cứu là quản lý thu thuế nội địa do cơ quan thuế thực hiện do đó không đề cập đến quản lý thu thuế XNK do cơ quan hải quan thực hiện. Nhìn chung, các đề tài và công trình nghiên cứu nêu trên đã tiếp cận và đi sâu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thuế, thuế xuất nhập khẩu, hoạt động quản lý thuế XNK của ngành Hải quan Việt Nam nói chung và một số cơ quan hải quan khu vực cụ thể. Những công trình này đã làm rõ khái niệm, đặc điểm, phân loại thuế xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, do đối tƣợng nghiên cứu khác nhau, nên khung lý thuyết về quản lý thu thuế XNK chƣa không đƣợc đề cập hoặc đề cập thiếu chi tiết.
Hầu hết những công trình khoa học này đều nhấn mạnh giải pháp ứng dụng tin học – công nghệ thông tin nhằm hiện đại hóa ngành Hải quan, tạo thuận lợi cho công tác quản lý của cơ quan hải quan. Đây là giải pháp hiệu quả đã đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới áp dụng. Mặc khác, các công trình nghiên cứu đƣợc đề cập hoặc bàn về quản lý thu thuế, hoặc quản lý thuế xuất nhập khẩu ở các địa phƣơng khác 8 z trong nƣớc và số liệu đƣa ra chủ yếu là từ trƣớc năm 2012. Tính đến thời điểm hiện tại, chƣa có công trình khoa học nào dƣới dạng luận văn thạc sỹ và luận án tiến sỹ nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về đề tài quản lý thu thuế XNK tại Cục Hải quan Nghệ An.