phần mở đầu và kết luận, luận văn này đƣợc chia thành 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách. Chƣơng 2 : Phƣơng pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý thu ngân sách đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của ngành Hải quan giai đoạn 2011-2015. Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu ngân sách đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của ngành Hải quan giai đoạn 2016-2020. 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Thu NSNN là việc Nhà nƣớc dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nƣớc.
Hiện nay đã có một số tài liệu, đề tài, công trình nghiên cứu có đề cập đến vấn đề này dƣới các góc độ khác nhau, nhƣ: - Đề tài: “Các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong tiến trình gia nhập AFTA của Việt nam”, Luận án tiến sỹ Kinh tế của Nguyễn Danh Hƣng, Học viện Tài chính năm 2003. Tác giả cho rằng; để hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam phải tiến hành điều chỉnh các chính sách thƣơng mại theo hƣớng tự do hóa và mở cửa, chính sách thuế theo hƣớng cắt giảm thuế nhập khẩu không quá mức trần cam kết, thủ tục hải quan theo hƣớng đơn giản, minh bạch, công khai, thời gian thông quan nhanh, phù hợp với chuẩn mực quốc tế. - Đề tài: “Một số giải pháp về quản lý chống thất thu thuế XNK trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Luận án thạc sỹ Kinh tế của Phan Duy Bình, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2000. Tác giả đề ra nhiều giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác thu thuế, quản lý nợ thuế và đôn đốc thu hồi nợ đọng, quản lý giá tính thuế, chống gian lận thƣơng mại và chống thất thu NSNN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đề tài: “Đổi mới quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của ngành Hải quan hiện nay”, Luận án thạc sỹ Kinh tế của Trần Thành Tô, Học 5 z viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2006. , tác giả kiến nghị đổi mới các nội dung và điều luật theo hƣớng gia tăng các quy định nhằm cải cách thủ tục hành chính thuế đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, ổn định, đơn giản, rõ ràng, công khai, thuận tiện, thống nhất đảm bảo phù hợp với cam kết quốc tế, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, phục vụ phát triển kinh tế xã hội; góp phần tháo gỡ những khó khăn, vƣớng mắc trong hoạt động quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. - Đề tài: “Quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Đặng Văn Dũng, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh năm 2011, tác giải đƣa ra các giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế và thông lệ quốc tế trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. - Đề tài: “ Nâng cao chất lượng quản lý thu NS đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hồ Chính Minh phù hợp với yêu cầu cải cách hiện đại hóa”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành năm 2013, chủ nhiệm đề tài Th.s Lê Đình Lợi, tác giả đề cập đến công tác cải cách hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý hải quan tạo sự thông thoáng, thuận lợi, đơn giản, dễ dàng cho doanh nghiệp làm thủ tục; xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; xây dựng quy chế phối hợp giữa đội thủ tục và đội quản lý thuế của các chi cục, cụ thể hóa trách nhiệm của từng bộ phận công tác, từng cán bộ công chức nhằm nâng cao hơn nữa vai trò và gắn trách nhiệm của từng cán bộ công chức trong thực thi nhiệm vụ, thực hiện kiểm soát hồ sơ, giám sát hàng hóa XNK, tăng cƣờng quản lý hàng tạm nhập tái xuất, gia công, sản xuất xuất khẩu, thƣờng xuyên rà soát tài khoản tạm thu, tạm giữ để chuyển nộp NS đúng quy định.
6 z Bài viết của Nguyễn Ngọc Túc - Tổng cục trƣởng Tổng cục Hải quan đăng trên ấn phẩm Tạp chí Tài chính tháng 5/2015: “ Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan, quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu”: Nội dung bài viết đề cập đền nhiều giải pháp tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu nhƣ: cải cách thu NS đối với hàng hóa XNk qua ngân hàng, thực hiện cơ chế 1 cửa quốc gia, đẩy nhanh giải phóng hàng hóa. Bài viết của Bùi Thái Quang – Tổng cục Hải quan đăng trên ấn phẩm Tạp chí Tài chính tháng 8/2014: “ Nâng cao năng lực quản lý hải quan đối với thuế xuất, nhập khẩu ở Việt Nam”: Nội dung bài viết đề cập đến một số bất cập trong công tác quản lý thu thuế xuất, nhập khẩu: Về phân loại hàng hóa, mã hóa hàng hóa để xác định mức thuế phải nộp, trị giá hải quan, quản lý miễn giảm thuế, hoàn thuế, quản lý thu nợ thuế. Từ những bất cập trên tác giả đƣa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản lý hải quan đối với thuế xuất, nhập khẩu ở Việt Nam: Áp dụng kỹ thuật QLRR, quản lý tuân thủ DN, thực hiện kiểm sau thông quan, thực hiện đồng bộ hóa một số hoạt động quản lý hải quan. Đề tài: “ Ngành Hải quan nỗ lực tìm giải pháp khai thác nguồn thu xuất nhập khẩu”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành năm 2013, chủ nhiệm đề tài Th.s Hoàng Việt Cƣờng, tác giả đề cập đếncác nhóm giải pháp cơ bản để tăng thu ngân sách : Cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho hoạt động của DN, nâng cao hiệu quản nghiệp vụ, chống buôn lậu, gian lận thƣơng mại, chống thất thu ngân sách.
Với mục tiêu này ngành Hải quan nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, phân tích, phân loại hàng hóa, góp phần chống gian lận qua giá, mã hàng hóa, C/O. 7 z Các đề tài trên có đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thu NS đối với hàng hóa XNK, quản lý thuế, chống thất thu thuế nhƣng chƣa có đề tài nào trực tiếp nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản lý thu NS đối với hàng hóa XNK của ngành Hải quan mà trong luận văn của mình tác giả sẽ nghiên cứu.2 Cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nƣớc 1.1 Khái niệm, nội dung và các yếu tố tác động đến quản lý thu Ngân sách nhà nước 1.1 Các khái niệm về quản lý thu ngân sách nhà nước Quản lý thu NSNN đƣợc hiểu là sự tác động của các cơ quan làm nhiệm vụ thu NSNN lên các khoản thu NSNN bằng cách hoạch định kế hoạch, tổ chức triển khai kế hoạch thu và phối hợp, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch thu NSNN. Nhƣ vậy quản lý thu NSNN là sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc hoạch định kế hoạch thu, tổ chức thực hiện kế hoạch thu, kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện kế hoạch thu. Để thực hiện có kết quả công việc thu NSNN điều quan trọng là phải biết bố trí nguồn nhân lực, vật lực, tài lực sao cho hợp lý.
Quản lý thu NSNN là một bộ phận của quản lý tài chính công nó mang những đặc trƣng vốn có của quản lý tài chính công. Thứ nhất, quản lý thu NSNN đƣợc xác lập trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nƣớc ban hành. Quản lý thu NSNN đƣợc xác lập trên cở sở các văn bản pháp luật do nhà nƣớc ban hành phải đƣợc thể hiện rõ từ khâu lập kế hoạch thu, đến khâu tổ chức thực hiện kế hoạch thu và quá trình kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình thực hiện và kết quả thực hiện kế hoạch thu. Thứ hai, quản lý thu NSNN là sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các khâu công việc, giữa các cơ quan, bộ phận liên quan đến việc thực hiện nghĩa 8 z vụ đối với NSNN.
Đây là một trong những đặc điểm quan trong của thu NSNN. Trách nhiệm quản lý thu NSNN không chỉ là trách nhiệm của cơ quan quản lý thu mà là trách nhiệm chung của cả bộ máy nhà nƣớc. Tùy theo vị trí của từng cơ quan nhà nƣớc mà phạm vi, mức độ trách nhiệm của mỗi cơ quan có khác nhau trong quản lý thu NSNN. Tuy nhiên, trong quản lý thu NSNN thiếu sự phối hợp chặt chẽ thì việc quản lý thu NSNN sẽ gặp không ít khó khăn, thậm chí khó hoàn thành nhiệm vụ thu do nhà nƣớc đề ra.
Chính vì vậy, trong quản lý thu NSNN phải coi việc phối kết hợp vừa là một đặc điểm quan trọng vừa là một yêu cầu có tình nguyên tắc không thể bỏ qua. Thứ ba, quản lý thu NSNN luôn bám sát với quá trình vận động của nền kinh tế. Nói chúng sự vận động của nền kinh tế sẽ có ảnh hƣởng đến công tác lập kế hoạch thu, đến việc tổ chức triển khai các biện pháp, quy trình thu và kiểm tra giám sát quá trình thực hiện kế hoạch thu sẽ mất phƣơng hƣớng và không sát với thực tiễn, mang tính chủ quan phiêu lƣu. Thứ tư, quản lý thu NSNN là sự quản lý mang tính chất tổng hợp, là sự phối kết hợp giữa quản lý mang tính chất nghiệp vụ thu và quản lý các hoạt động kinh tế của các chủ thể thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN.2 Nội dung Quản lý thu ngân sách nhà nước Quản lý thu NSNN có những nội dung cơ bản sau đây: Một là, quản lý quá trình huy động nguồn thu của NSNN.
Quản lý quá trình huy động nguồn thu của NSNN bao gồm công tác quản lý quá trình xây dựng kế hoạch thu, quản lý quá trình triển khai các biện pháp hành thu, quản lý quá trình thu nộp các khoản thu vào NSNN. Quản lý quá trình xây dựng kế hoạch thu thực chất là xem xét, đánh giá tính xác thực của kế hoạch thu, xem xét kế hoạch thu đƣợc xây dựng dựa trên những cơ sở nào, có phù hợp với hệ thống chính sách, chế độ và văn bản pháp luật thu của 9 z nhà nƣớc, có phản ánh đƣợc những diễn biến của quá trình sản xuất kinh doanh hay không.