phần mở đầu và kết luận gồm có 4 chƣơng chính sau đây: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố Hà Nội Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố Hà Nội 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Cùng với xu hƣớng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ trong 5 năm qua (2010-2015), hoạt động XNK của Việt Nam đã diễn ra sôi động hơn so với giai đoạn trƣớc đó, với sự không ngừng lớn mạnh và phát triển của cộng đồng DN (tăng trƣởng cả về số lƣợng và chất lƣợng DN). Điều đáng mừng là, số lƣợng DN khẳng định đƣợc vị trí của mình trên “sân nhà” và vƣơn ra xuất khẩu các mặt hàng sang thị trƣờng thế giới kể cả những thị trƣờng khó tính nhất nhƣ Mỹ, Đức, Nhật Bản và một số nƣớc khác. Sự lớn mạnh và phát triển của DN trong nƣớc cùng với tiến trình hội nhập quốc tế đòi hỏi chúng ta phải có các biện pháp quản lý thuế XNK phù hợp với thông lệ quốc tế, từ đó tạo nguồn thu ổn định và bền vững cho NSNN.
Từ thực tế đó, nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của hoạt động XNK nói chung và quản lý thu thuế XNK nói riêng đối với phát triển kinh tế đất nƣớc, đặc biệt vấn đề này còn nhận đƣợc sự quan tâm tìm hiểu của nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học trong những năm qua. Dẫn chứng là đã có một số đề tài đã đƣợc triển khai thực hiện nghiên cứu trong thời gian qua, có thể kể tới nhƣ: *Luận án tiến sỹ kinh tế “Quản lý nhà nước đối với hoạt động XNK ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Đoàn Hồng Lê - Đại học Đà Nẵng, 2009. Tác giả đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK của Việt Nam thời gian qua, qua đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động XNK trong điều kiện hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. 5 z Trong phạm vi của đề tài, tác giả tiếp cận dƣới góc độ quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động XNK trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động XNK ở Việt Nam bằng cách liệt kê hệ thống văn bản pháp luật liên quan; phân tích, đánh giá đƣợc những ƣu điểm, nhƣợc điểm của những quy định pháp luật đối với việc quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK. Luận án có đối tƣợng nghiên cứu là quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK ở nƣớc ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, do đó không đề cập đến quản lý thu thuế XNK do cơ quan hải quan thực hiện. *Luận văn thạc sỹ kinh tế “Quản lý thu thuế XNK của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Phùng Quang Hội - Học viện Chính trị khu vực I, năm 2015. Tác giả đã phân tích, dẫn chứng kinh nghiệm quản lý thu thuế XNK của hai Cục Hải quan địa phƣơng là Cục Hải quan tỉnh Lào Cai và Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm quản lý thu thuế XNK để đƣa ra phƣơng pháp, cách thức quản lý phù hợp tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
Bên cạnh đó, tác giả cũng đƣa ra hệ thống văn bản pháp lý; cơ chế quản lý và quy trình nghiệp vụ; thực trạng quản lý thu thuế XNK của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2014… Trên cơ sở đó, để đƣa ra các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quản lý thu thuế XNK của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn. Tuy nhiên, tác giả mới chỉ đề cập ở mức hạn chế phản ánh về kinh nghiệm quản lý thu thuế XNK của 2 địa phƣơng (Cục Hải quan tỉnh Lào Cai, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh), mà chƣa mở rộng ra nghiên cứu thêm kinh nghiệm quản lý thu thuế XNK của một số nƣớc trên thế giới có phƣơng thức quản lý thu thuế XNK đạt hiệu quả. Ngoài ra, trong giai đoạn 2010-2014, ngành Hải quan triển khai thực hiện đổi mới mạnh mẽ về phƣơng thức quản lý hải quan đặc biệt là thay đổi cách thức quản lý (từ phƣơng thức quản lý thủ 6 z công sang phƣơng thức quản lý hải quan hiện đại), đặc biệt toàn ngành Hải quan triển khai vận hành Hệ thống thông quan hàng hóa điện tử (VNACCS/VCIS) từ ngày 1/4/2014 do Chính phủ Nhật Bản tài trợ cho Việt Nam. Tuy nhiên, tác giả chƣa đề cập đến vấn đề này trong luận văn nghiên cứu của mình.
*Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nâng cao hiệu quả quản lý thuế NK tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh” của tác giả Phan Thị Kiều Lê - Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, năm 2009. Tác giả đề cập khá chi tiết với các nguồn trích dẫn đáng tin cậy về các khái niệm, đặc điểm và phân loại thuế NK.
Luận văn đã tổng kết những kinh nghiệm quản lý thuế NK của một số nƣớc tiêu biểu nhƣ Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Tác giả nhấn mạnh công tác quản lý thuế NK dựa vào các phƣơng pháp quản lý giá tính thuế, quản lý sau thông quan, quản lý khai thuế, quản lý nợ thuế… Đồng thời, luận văn cũng chỉ ra đƣợc những thuận lợi, khó khăn của công tác quản lý thuế NK tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh; từ đó đƣa ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế NK tại đơn vị này. Tuy nhiên, tác giả mới chỉ tập trung phân tích ở khía cạnh quản lý thuế NK mà chƣa đề cập đến công tác quản lý thuế XK trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh. Ngoài ra, do yếu tố khách quan, luận văn đƣợc triển khai thực hiện vào năm 2009 - thời điểm chƣa có nhiều văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý thuế NK của ngành Tài chính nói chung và ngành Hải quan nói riêng. *Luận văn thạc sỹ kinh tế “Thu thuế XK, thuế NK trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” của tác giả Nguyễn Ngọc Thành - Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2010. Luận văn đã tập trung đề cập một cách có hệ thống nội dung thu thuế XK, thuế NK dựa vào những văn bản quy phạm pháp luật liên quan đã ban hành của Việt Nam để ngƣời đọc có “bức tranh” toàn cảnh về hoạt động thu thuế XNK.
Do đó, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả mới chỉ tập trung phân 7 z tích thu thuế XK, thuế NK ở góc độ lý thuyết, chƣa phân tích sâu về thực trạng công tác quản lý thu thuế XK và thu thuế NK của ngành Hải quan, mà chỉ phân tích công tác thu thuế XK, thuế NK của cả ngành Thuế và ngành Hải quan. Ngoài ra, luận văn chƣa đi sâu phân tích và làm sáng tỏ những yếu tố tác động đến hoạt động thu thuế XNK trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. *Luận án tiến sỹ kinh tế “Giải pháp chống thất thu thuế XK, thuế NK ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Mai Thị Vân Anh - Học viện Tài chính, năm 2015. Tác giả đề cập khá chi tiết đến thuế XK, thuế NK; vai trò của thuế XK, thuế NK trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế; những vấn đề đặt ra đối với công tác chống thất thu thuế XK, thuế NK; Một số phƣơng pháp quản lý hải quan chống thất thu thuế XK, thuế NK của hải quan.
Đặc biệt, luận án đã làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về thất thu thuế XK, NK trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án đã tổng hợp phân tích một cách hệ thống về thực trạng thất thu thuế XK, NK và chống thất thu thuế XK, NK của Hải quan Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013… Tuy nhiên, do đối tƣợng nghiên cứu của luận án là “Giải pháp chống thất thu thuế XK, thuế NK ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” đã đề cập đƣợc phần nào công tác quản lý thu thuế XK, thuế NK, chƣa đi sâu phân tích, làm rõ những phƣơng thức quản lý thu thuế XK, thuế NK của ngành Hải quan mà chủ yếu tập trung vào cách thức chống thất thu thuế. *Luận văn thạc sỹ kinh tế “Quản lý thu thuế XNK tại Cục Hải quan tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Giang Hƣơng - Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2015. Xuyên suốt luận văn, tác giả đề cập đến việc thay đổi cách nghĩ, cách làm của cán bộ hải quan đối với DN XNK trên địa bàn tỉnh Nghệ An - Coi DN là bạn đồng hành, sẵn sàng tháo gỡ khó khăn, vƣớng mắc cho DN thông qua các hội nghị đối thoại với DN có hoạt động XNK trên địa bàn.
Tuy nhiên, luận văn chƣa đi sâu vào phân tích các quy trình quản lý thu 8 z thuế XNK do Cục Hải quan tỉnh Nghệ An triển khai thực hiện. Ngoài ra, luận văn chƣa đi sâu phân tích những yếu tố tác động đến tình hình thu thuế XNK của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu của đề tài. Nhìn chung, các đề tài và công trình nghiên cứu trên đã tiếp cận và đi sâu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thuế, thuế XK, thuế NK, hoạt động quản lý thuế XNK của ngành Hải quan Việt Nam nói chung và kinh nghiệm quản lý thuế XNK của cơ quan hải quan quốc tế nói riêng. Những công trình này đã làm rõ khái niệm, đặc điểm, phân loại thuế XNK.
Tuy nhiên, do đối tƣợng nghiên cứu khác nhau, nên khung lý thuyết về quản lý thu thuế XNK còn đề cập chƣa chi tiết. Mặt khác, các công trình nghiên cứu mới chỉ đề cập hoặc bàn về vấn đề quản lý thu thuế XNK tại các địa phƣơng trong nƣớc với dẫn chứng số liệu chƣa cập nhật, với số liệu dẫn chứng đƣa ra trƣớc năm 2013. Đặc biệt, trong 2 năm (2015, 2016) hàng loạt các văn bản, chính sách thuế mới đã đƣợc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện phù hợp với tình hình thực tế.