CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1. Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Phú Yên 1. Sơ lược về sự hình thành Cục Thuế tỉnh Phú Yên Cục Thuế tỉnh Phú Yên được thành lập theo Quyết định số 314 TC/QĐ/TCCB ngày 21/08/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính với chức năng, nhiệm vụ là tổ chức thực hiện công tác QLT, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vi, nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Ngành thuế Phú Yên ra đời trong bối cảnh nền kinh tế của cả nước nói chung và Phú Yên nói riêng gặp không ít khó khăn với đặc điểm là một tỉnh duyên hải Nam trung bộ, điểm xuất phát thấp, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
Đời sống của đại bộ phận dân cư còn khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, không có thế mạnh về phát triển về công nghiệp nên nguồn thu rất nhỏ lẻ, rải rác. Mặt khác, địa bàn rộng, địa hình khá đa dạng, đồng bằng đồi núi, cao nguyên, thung lũng xen kẽ nhau và thấp dần từ Tây sang Đông, phần lớn có độ dốc lớn nên ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác thuế, đồng thời gặp không ít khó khăn, thử thách. Kể từ khi được thành lập, với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ, công chức cùng với lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, Bộ Tài chính, Tổng Cục thuế đã phối hợp nhịp nhàng cùng với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn, ngành Thuế tỉnh trong nhiều năm liên tiếp đã hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách. Từ những năm 1990 số thu ngân sách của toàn tỉnh chỉ xấp xỉ 15 tỷ đồng, đến năm 2004 thu NSNN đạt 500 tỷ, đến năm 2016 số thu của tỉnh đã ở con số 3214,2 tỷ đồng.
Tổ chức bộ máy ngành thuế tỉnh Từ khi thành lập năm 1990, tổ chức bộ máy Cục thuế gồm 07 phòng và 07 Chi cục thuế trực thuộc. Đến năm 1997, Cục thuế tỉnh Phú Yên có 09 phòng, 01 tổ và 07 Chi cục thuế trực thuộc. 123doc 5 Ngày 10/5/1997, Quốc hội ban hành 02 Luật thuế mới đó là Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999, bãi bỏ các quy định về Luật thuế doanh thu và Luật thuế lợi tức. Để phù hợp với quy trình quản lý thu thuế và phục vụ cho việc thực hiện các luật thuế mới, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 110/TT-BTC, ngày 03/8/1998 hướng dẫn việc sửa đổi, bổ sung cơ cấu bộ máy Cục thuế nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Lúc này, Cục thuế tỉnh Phú Yên có 10 phòng, 01 tổ và 07 Chi cục thuế trực thuộc. Do thay đổi địa giới hành chính và để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng, ngành Thuế tỉnh Phú Yên liên tục thực hiện cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế. Thực hiện Quyết định số 49/2007/QĐ-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế, Cục thuế tỉnh Phú Yên có 11 phòng, 09 Chi cục thuế trực thuộc. Hiện nay, Cục thuế tỉnh Phú Yên có 10 phòng, 09 Chi cục thuế trực thuộc.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được thực hiện theo Quyết định số 108/QĐ-BTC, ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Phú Yên CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG Bộ máy giúp việc Bộ máy giúp việc P P P P P P P P P P Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Tuyên Kê Kiểm Than Quản Tổ Hành Tổng Tin Kiểm truyền khai tra h tra lý nợ chức chính, hợp học tra nội - Hỗ và Kế thuế thuế và quản nghiệp bộ trợ toán cưỡng trị, tài vụ dự NNT thuế chế nợ vụ, ấn toán chỉ Các Chi cục Thuế trực thuộc ththuoocjthuộc C C C C C C C C C CCT CCT CCT CCT CCT CCT CCT CCT CCT huyện huyện huyện huyện TP huyện huyện huyện thị xã Sông Tây Đông Phú Tuy Sơn Đồng Tuy Sông Hinh Hòa Hòa Hòa Hòa Hòa Xuân An Cầu “Nguồn: Cục Thuế tỉnh Phú Yên” 123doc 7 1.2 Lý do hình thành đề tài Trong những năm qua, Cục Thuế tỉnh Phú Yên luôn nỗ lực phấn đấu khai thác triệt để các nguồn thu vào NSNN. Đặc biệt giai đoạn 2013 - 2016, Cục thuế tỉnh Phú Yên đã hoàn thành số thu NSNN được giao. Số liệu cụ thể được thể hiện qua bảng 1.
Dự toán và kết quả thực hiện thu thuế từ năm 2013 đến năm 2016 STT Nội dung 2013 2014 2015 2016 Tổng dự toán thu NSNN 1 1.200 (tỷ đồng) Kết quả thu NSNN 2 1.214,2 (tỷ đồng) Phần trăm đạt được so với 3 107,1 119,2 106,0 100,4 dự toán (%) Tổng dự toán thu thuế 4 85.000 TNCN (triệu đồng) Kết quả thu thuế TNCN 5 70.400 (triệu đồng) Phần trăm đạt được so với 6 83,5 82,6 111,7 103,4 dự toán (%) Phần trăm đóng góp của 7 thuế TNCN vào NSNN 3,7 3 3,6 3,67 (%) “Nguồn: Báo cáo tổng kết Cục Thuế tỉnh Phú Yên từ 2013 đến 2016” Qua bảng số liệu nêu trên cho thấy: Kết quả thu NSNN hàng năm đều đạt trên 100% so với tổng dự toán thu NSNN. Thu NSNN năm 2013 là 1928,7 tỷ đồng, đạt 107,1% dự toán thu năm 2013, tăng 18,8% so với cùng kỳ năm 2012. Năm 2014, thu NSNN đạt 2195,7 tỷ đồng, đạt 119,2% dự toán năm 2014, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm 2013. Năm 2015, thu NSNN là 2.570 tỷ đồng, đạt 106% so với dự 123doc 8 toán năm 2015, tăng 36% so với cùng kỳ năm 2014.
Năm 2016, thu NSNN là 3.214,2 tỷ đồng, đạt 100,4% dự toán năm 2016, tăng 25% so với cùng kỳ năm 2015. Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN đối với Thuế TNCN từ năm 2013 đến năm 2016 như sau: Năm 2013, thu thuế TNCN là 70.959 triệu đồng, đạt 83,5% so với dự toán, tăng 108,7% so với cùng kỳ 2012; Riêng năm 2014, việc thay đổi chính sách về thuế TNCN nên đề ra dự toán thu là 80.000 triệu đồng, thấp hơn năm 2013. Tuy nhiên, việc áp dụng mức giảm trừ cho người nộp thuế là 9 triệu đồng/ tháng và cho NPT 3,6 triệu đồng/ tháng nên thuế TNCN phát sinh thấp, do đó khoản thu thuế TNCN thấp chỉ được 66.040 triệu đồng, đạt 82,6% so với dự toán, thấp hơn 6,9% so với cùng kỳ năm 2013. Năm 2015, thu thuế TNCN là 92.836 triệu đồng, vượt dự toán 117,%.
Năm 2016, thu thuế TNCN là 103.400,4 triệu đồng, đạt 103,4% dự toán, tăng 11% so với cùng kỳ 2015. Tuy nhiên qua bảng số liệu và dữ liệu phân tích có thể thấy tỷ lệ đóng góp của thuế TNCN vào tổng thu NSNN từ năm 2013 đến 2016 ở mức trung bình từ 3% đến 3,7%. Đây là tỷ trọng thấp so với cả nước và tiềm năng của nguồn thu này trên địa bàn tỉnh. Điều này phản ảnh công tác quản lý thuế TNCN chưa chặt chẽ, chưa quản lý hết nguồn thu, đồng thời chưa theo kịp với mô hình quản lý.
Qua giai đoạn 2013-2016 mặc dù công tác QLT TNCN đã có sự thay đổi tích cực, tăng trưởng về số thu qua các năm, nhưng công tác QLT gặp không ít khó khăn do NNT tự khai tự tính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình, ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của NNT vẫn còn thấp, tình trạng vi phạm pháp luật thuế cụ thể là thuế TNCN vẫn luôn xảy ra ở nhiều hình thức, với mức độ khác nhau. Thực trạng quản lý NNT chưa được chặt chẽ còn sót nhiều NNT chưa được quản lý, tình hình nợ thuế ngày càng tăng… Nếu như không thực hiện thì việc thất thu nguồn thuế này sẽ vẫn tiếp tục và ngày càng gia tăng. Xuất phát từ sự cần thiết phải quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh đòi hỏi phải có những biện pháp khả thi cấp thiết để khắc phục những mặt hạn chế đó nhằm tăng cường công tác QLT TNCN. 123doc 9 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN 2.1 Tổng quan về quản lý thuế TNCN 2.1 Khái niệm về quản lý thuế TNCN “Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định (thường là một năm) không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập” Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của NSNN.
Chính vì vậy, quản lý việc thu thuế chính là quản lý NSNN tránh bị thu thiếu, làm ảnh hưởng đến quỹ chung của Nhà nước. Do đó, QLT được các cơ quan Nhà nước tại các địa phương rất quan tâm. Để hiểu rõ về công tác QLT, Tổng Cục Thuế đã ra khái niệm về công tác QLT như sau: “Quản lý thuế là tất cả hoạt động của Nhà nước có liên quan đến thuế bao gồm hoạt động tố chức, điều hành quá trình thu nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước; xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế; ban hành pháp luật thuế và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật thuế.” (Tổng Cục Thuế, 2017, tr.494) Thuế TNCN là một bộ phận của thuế Nhà nước nên công tác QLT TNCN có nhiều nét tương đồng với công tác QLT nói chung. Do đó, QLT TNCN chính là thông qua việc quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của NNT, cơ quan quản lý và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc QLT; đảm bảo tính công bằng, hiệu quả trong quản lý thu thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời vào NSNN.2 Đặc điểm của công tác quản lý thuế TNCN Để thực hiện tốt công tác QLT TNCN tốt thì cần phải nghiên cứu cụ thể từng đặc điểm của công tác quản lý loại thuế này.
Đặc điểm của công tác QLT bao gồm: chủ thể QLT, đối tượng QLT và mục tiêu QLT. Cụ thể như sau: Thứ nhất, về chủ thể QLT TNCN: 123doc 10 Chủ thể QLT TNCN chính là các CQT ở Nhà nước và các địa phương; trong đó, làm việc trực tiếp với NNT chính là các cán bộ, công chức ngành thuế. Như vậy, để nâng cao chất lượng QLT TNCN thì cần phải xây dựng Bộ máy QLT TNCN sao cho hiệu quả. Để làm được điều này, chúng ta cần một đội ngũ cán bộ, công chức trình độ chuyên môn được đào tạo chuyên sâu trong công tác QLT.