Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là chủ trương xuyên suốt của Việt Nam thông qua việc tham gia vào các định chế tài chính và tổ chức thương mại quốc tế như WB, IMF, ADB, ASEAN (1995), APEC (1998), ký kết Hiệp định khung với EU và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Bối cảnh thương mại quốc tế gia tăng nhanh chóng cả về quy mô lẫn tốc độ đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác cải cách hành chính công, giảm thiểu sự can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại và buôn lậu. Ngành Hải quan Việt Nam đứng trước đòi hỏi phải chuyển đổi từ phương thức quản lý thủ công truyền thống sang cơ chế quản lý hiện đại, đơn giản hóa và minh bạch hóa thủ tục nhằm hỗ trợ tối đa cho hoạt động thương mại đối ngoại.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, thời gian thông quan hàng hóa là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí lưu kho bãi, vòng quay vốn và lợi nhuận kinh doanh. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội (TOCONTAP Hà Nội) là doanh nghiệp có bề dày hoạt động hơn 50 năm trực thuộc Bộ Thương mại, thực hiện chuyển đổi cổ phần hóa từ năm 2006. Việc tự chủ hoàn toàn về tài chính sau cổ phần hóa đòi hỏi công ty phải chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh, trong đó việc thích ứng và áp dụng thủ tục hải quan điện tử đóng vai trò trọng tâm nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu thương mại.

Khóa luận / chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bá Quyết (Lớp K45/05.02, Học viện Tài chính) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Lan Hương tập trung giải quyết các nhiệm vụ và xác lập phạm vi nghiên cứu như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về thủ tục hải quan điện tử; khảo sát, phân tích thực trạng triển khai thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục, nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và thực tiễn thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội (trọng tâm tại Phòng Xuất nhập khẩu 7) và các Chi cục Hải quan điện tử, Chi cục Hải quan cửa khẩu liên quan.
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự và tình hình thực hiện thủ tục hải quan giai đoạn 2007 – 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và các chuẩn mực quốc tế về nghiệp vụ hải quan:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

    • Luật Hải quan năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/05/2005 (Điều 4 quy định khái niệm thủ tục hải quan; Điều 8 quy định ứng dụng công nghệ hiện đại và giao dịch điện tử; Điều 15 quy định các nguyên tắc thủ tục hải quan).
    • Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính.
    • Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm thủ tục hải quan điện tử.
    • Thông tư số 79/2009/TT-BTC và Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử.
    • Các Quyết định của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan: Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC, Quyết định số 2729/QĐ-BTC, Quyết định số 01/2008/QĐ-BTC, Quyết định số 456/QĐ-BTC, Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ, Quyết định số 1700/QĐ-TCHQ, Quyết định số 2869/QĐ-TCHQ.
    • Công ước Kyoto sửa đổi về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan (Phụ lục tổng quát Chương 7).
  • Khung khái niệm và thuật ngữ nghiệp vụ:

    • Thủ tục hải quan điện tử: Thủ tục được thực hiện bằng các thông điệp dữ liệu điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
    • Các cấu phần kỹ thuật: Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan, chứng từ hải quan điện tử, chữ ký điện tử, tờ khai điện tử, Lệnh thông quan điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan (VAN/C-VAN), phần mềm khai hải quan điện tử ECUS.
    • Cơ chế quản lý rủi ro và phân luồng: Luồng Xanh (chấp nhận thông quan dựa trên tờ khai điện tử), Luồng Vàng (kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ trước khi thông quan), Luồng Đỏ (kiểm tra chứng từ giấy kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thống kê, tổng hợp số liệu từ các báo cáo tổng kết năm giai đoạn 2007 – 2010 của Phòng Tổng hợp và Phòng Xuất nhập khẩu Công ty TOCONTAP Hà Nội về tình hình tài chính, kim ngạch XNK và cơ cấu lao động.
    • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Phát 60 phiếu điều tra thăm dò ý kiến cán bộ nhân viên trong công ty và đối tác/bạn hàng, thu về 50 phiếu hợp lệ để đánh giá hiệu quả triển khai thủ tục hải quan điện tử.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá sự khác biệt giữa quy trình hải quan thủ công truyền thống và thủ tục hải quan điện tử.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về thủ tục hải quan điện tử

Chương 1 làm rõ các thuộc tính cơ bản của thủ tục hải quan nói chung bao gồm: tính hành chính bắt buộc, tính trình tự và liên tục, tính thống nhất, tính công khai, minh bạch và quốc tế hóa. Tác giả phân tích bước chuyển biến mang tính nguyên tắc của hải quan điện tử: chuyển từ phương thức "tiền kiểm" từng lô hàng thủ công sang phương thức "hậu kiểm" dựa trên kỹ thuật quản lý rủi ro và xử lý dữ liệu tự động.

Tiêu chí so sánh Thủ tục hải quan truyền thống Thủ tục hải quan điện tử
Hình thức khai báo Lập hồ sơ giấy trực tiếp tại Chi cục Hải quan Khai báo và truyền dữ liệu qua mạng Internet (phần mềm ECUS, dịch vụ VAN)
Thời gian tiếp nhận Giới hạn trong giờ hành chính Hệ thống tiếp nhận thông điệp dữ liệu 24/7
Tiếp xúc công chức Doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với công chức hải quan Hạn chế tối đa tiếp xúc trực tiếp, xử lý qua hệ thống dữ liệu
Căn cứ phân luồng/kiểm tra Đánh giá phân tán theo cá nhân công chức và lãnh đạo Chi cục Tự động phân tích trên hệ thống thông tin quản lý rủi ro tập trung
Địa điểm làm thủ tục Phải đến từng Chi cục hải quan cửa khẩu nơi có hàng Đăng ký tại một Chi cục HQĐT, khai báo từ xa tại trụ sở doanh nghiệp
Hình thức nộp lệ phí Nộp trực tiếp theo từng tờ khai giấy Lựa chọn nộp theo từng tờ khai hoặc nộp định kỳ hàng tháng

Chương này cũng xác định các điều kiện kỹ thuật để áp dụng hệ thống: cơ quan hải quan cần trang bị trung tâm dữ liệu, bộ tiêu chí quản lý rủi ro, máy soi container, camera giám sát; phía doanh nghiệp cần cấu hình máy tính tối thiểu (CPU 500 MHz, RAM 128 MB, ổ cứng trống 200 MB, hệ điều hành Windows 2000 trở lên) có kết nối mạng Internet.


Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội

Tổng quan tổ chức và nguồn lực doanh nghiệp

TOCONTAP Hà Nội thành lập ngày 05/03/1956, chuyển sang mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 2537/QĐ-BTM ngày 18/10/2005 của Bộ Thương mại và nhận Giấy chứng nhận ĐKKD ngày 01/06/2006. Bộ máy công ty tổ chức gồm Tổng giám đốc, 1 Phó Tổng giám đốc, 4 phòng quản lý (Kế toán, Tổ chức hành chính, Tổng hợp, Xuất nhập khẩu) và 8 phòng kinh doanh XNK trực tiếp thực hiện hợp đồng theo cơ chế khoán, cùng chi nhánh tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và Xí nghiệp liên doanh gỗ TOCAN (liên doanh Canada).

Quy mô nhân sự của công ty duy trì ổn định qua các năm:

Chỉ tiêu lao động Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng số lao động (người) 314 320 325 330
- Lao động nam (người / %) - - - 205 (63,03%)
- Lao động nữ (người / %) - - - 120 (36,97%)
- Độ tuổi dưới 30 (người / %) - - 115 (35,61%) -
- Trình độ Đại học & Sau ĐH (người) - - 105 115
- Trình độ khác (người) - - 10 -

Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu và tài chính (2007 – 2010)

Chỉ tiêu (Đơn vị: Nghìn USD) 2007 (KH / TH) 2008 (KH / TH) 2009 (KH / TH) 2010 (KH / TH)
Tổng kim ngạch XNK 32.000 / 39.376 42.200 / 53.017 49.600 / 62.747 52.500 / 67.827
- Kim ngạch Xuất khẩu 7.000 / 4.135 7.200 / 10.436 9.000 / 13.780 10.000 / 15.527
- Kim ngạch Nhập khẩu 25.000 / 35.241 35.000 / 42.645 40.600 / 48.967 42.500 / 52.300
Lợi nhuận (Nghìn USD) - 4.500 / 6.800 5.200 / 7.200 6.000 / 8.200

Đặc điểm hoạt động thương mại: Kim ngạch nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên vật liệu từ 37 quốc gia qua 905 hợp đồng). Về xuất khẩu, năm 2007 đạt thấp nhất (4.135 nghìn USD, chiếm 10,5% tổng kim ngạch) do biến động chính trị tại thị trường Iraq và hạn chế kiến thức mặt hàng của cán bộ giao dịch. Sang năm 2009 và 2010, kim ngạch XK tăng mạnh. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là chổi quét sơn (liên doanh TOCAN xuất khẩu sang Canada đạt 3,5 triệu USD năm 2009, chiếm 51,59% tổng kim ngạch XK; năm 2010 đạt 3,149 triệu USD, đạt 105% kế hoạch) và hàng văn phòng phẩm sang Iraq. Về tài chính, sau cổ phần hóa, vốn pháp định của công ty là 34 tỷ đồng, tuy nhiên vốn lưu động chỉ đạt 10 tỷ đồng do phần lớn giá trị nằm ở tài sản cố định và quyền sử dụng đất.

Quy trình 4 bước thực hiện hải quan điện tử tại TOCONTAP

  1. Bước 1: Khởi tạo thông tin khai báo: Nhân viên công ty tạo dữ liệu tờ khai trên phần mềm ECUS theo chuẩn quy định tại Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC và chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của dữ liệu.
  2. Bước 2: Truyền dữ liệu tờ khai: Gửi thông điệp dữ liệu điện tử qua mạng Internet tới hệ thống xử lý của cơ quan Hải quan thông qua mạng truyền nhận trung gian C-VAN.
  3. Bước 3: Nhận phản hồi và xử lý phân luồng:
    • Nhận "Thông báo từ chối" (thực hiện chỉnh sửa, bổ sung) hoặc "Thông báo hướng dẫn làm thủ tục".
    • In 02 bản tờ khai điện tử in theo mẫu tại Quyết định số 50/2007/QĐ-BTC.
    • Xử lý theo luồng: Luồng Xanh (xuất trình tờ khai in để xác nhận "Đã thông quan điện tử"); Luồng Vàng (xuất trình hồ sơ chứng từ giấy theo yêu cầu); Luồng Đỏ (xuất trình hồ sơ giấy và xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế).
  4. Bước 4: Xác nhận thực xuất/thực nhập: Bổ sung vận tải đơn hoặc hóa đơn tài chính để nhận "Thông báo thực xuất" hoặc thực hiện thủ tục giải phóng hàng mang về bảo quản.

Kết quả khảo sát và các tồn tại thực tế

Kết quả thu thập từ 50 phiếu khảo sát đánh giá về thủ tục hải quan điện tử ghi nhận:

  • Đánh giá chất lượng thực hiện: 67,35% đánh giá Tốt; 24,49% đánh giá Rất tốt; 8,16% đánh giá Bình thường.
  • So sánh với thủ tục truyền thống: 91,84% khẳng định Tốt hơn; 8,16% cho rằng Bình thường.
  • Ưu điểm thực tế: Thời gian thông quan hàng luồng Xanh giảm xuống còn 5 – 10 phút; tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa của công ty duy trì ở mức thấp (khoảng 5%, chủ yếu là phương tiện vận tải cần kiểm tra số khung, số máy, hàng dán tem hoặc lấy mẫu ngẫu nhiên). Trong năm 2010, công ty đã hoàn thành hơn 200 thủ tục hải quan điện tử.

Các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai:

  • Mô hình tổ chức bị phân tách: Việc kiểm tra hồ sơ do Chi cục Hải quan điện tử đảm nhận, trong khi kiểm tra thực tế hàng hóa và giám sát do Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện. Đối với các lô hàng luồng Đỏ hoặc kiểm tra ngoài cửa khẩu, doanh nghiệp phải di chuyển qua lại giữa 2 chi cục gây chậm trễ thời gian thông quan.
  • Hệ thống đường truyền và kỹ thuật: Đường truyền mạng C-VAN đôi lúc gặp sự cố kết nối chậm; một số điểm kiểm tra ngoài cửa khẩu chưa được kết nối mạng đồng bộ với hệ thống trung tâm; phần mềm đôi lúc phát sinh lỗi khi truyền nhận dữ liệu.
  • Vấn đề nội bộ: Vốn lưu động thấp (10 tỷ đồng) tạo áp lực tài chính; tư duy của một bộ phận nhân viên còn thói quen làm việc theo lối mòn giấy tờ cũ; sai sót chứng từ khai báo vẫn phát sinh phải sửa đổi bổ sung.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp tăng cường thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, chương 3 xác lập định hướng phát triển của TOCONTAP là tập trung vào các mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh (chổi quét sơn, văn phòng phẩm, nông lâm sản chế biến), mở rộng các thị trường giàu tiềm năng tại khu vực Bắc Âu và Mỹ Latinh, đồng thời chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ điện tử.

Các nhóm giải pháp và kiến nghị được tổng hợp bao gồm:

  1. Giải pháp đối với doanh nghiệp:
    • Nâng cấp đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp cấu hình máy trạm và đường truyền Internet băng thông rộng ổn định nhằm phục vụ truyền nhận dữ liệu với cổng C-VAN.
    • Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và tin học cho đội ngũ cán bộ các phòng kinh doanh XNK (đặc biệt là kỹ năng phân loại mã HS, chuẩn bị chứng từ chính xác trước khi khai báo).
    • Tăng cường cơ chế phối hợp thông tin nội bộ giữa Phòng Tổng hợp và các Phòng XNK từ 1 đến 8 để cập nhật liên tục các văn bản chính sách thuế, hải quan mới ban hành.
  2. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và ngành Hải quan:
    • Hoàn thiện mô hình kết nối liên thông một cửa giữa Chi cục Hải quan điện tử và các Chi cục Hải quan cửa khẩu nhằm xóa bỏ sự chậm trễ trong khâu kiểm hóa hàng luồng Đỏ.
    • Ổn định và nâng cấp hệ thống máy chủ dữ liệu hải quan, nâng cao chất lượng dịch vụ của các đơn vị trung gian C-VAN để giảm thiểu thời gian chờ đợi phản hồi tờ khai.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng và thực tiễn: Khóa luận phản ánh cụ thể kết quả chuyển đổi phương thức làm thủ tục hải quan tại TOCONTAP Hà Nội, minh chứng qua việc rút ngắn thời gian thông quan luồng Xanh xuống còn 5 – 10 phút, tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa giảm xuống chỉ còn khoảng 5%, và thực hiện thành công hơn 200 bộ tờ khai hải quan điện tử trong năm 2010.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Tài liệu mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp 4 bước trên phần mềm ECUS và cổng truyền nhận C-VAN, đóng vai trò bản quy trình thực tế cho các cán bộ xuất nhập khẩu của đơn vị.
  • Đóng góp phát hiện vấn đề: Công trình chỉ rõ bất cập mang tính cấu trúc của mô hình quản lý thí điểm giai đoạn 2007 – 2010, cụ thể là sự thiếu đồng bộ giữa cơ quan tiếp nhận hồ sơ điện tử (Chi cục Hải quan điện tử) và cơ quan kiểm soát thực địa (Chi cục Hải quan cửa khẩu).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát và số liệu thực trạng của đề tài giới hạn trong giai đoạn thí điểm thủ tục hải quan điện tử (2007 – 2010) tại một doanh nghiệp thương mại Nhà nước vừa cổ phần hóa. Số lượng mẫu khảo sát chuyên gia và đối tác dừng ở mức 50 phiếu hợp lệ.
  • Hướng phát triển nghiên cứu: Mở rộng đánh giá khi ngành Hải quan triển khai các hệ thống thông quan tự động tập trung trên phạm vi toàn quốc (như hệ thống VNACCS/VCIS giai đoạn sau); nghiên cứu sâu hơn về thủ tục hải quan điện tử đối với các loại hình nghiệp vụ phức tạp như gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất và sản xuất xuất khẩu quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thuế - Hải quan tại các trường khối kinh tế; chuyên viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp thương mại và logistics.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình thực hành 4 bước khai báo hải quan điện tử thực tế, hệ thống bảng biểu so sánh giữa hải quan truyền thống và điện tử, cùng bộ dữ liệu thực tế về kim ngạch và cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp thương mại sau cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình khai báo hải quan điện tử tại Công ty TOCONTAP gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Khởi tạo thông tin khai báo trên máy tính theo chuẩn quy định; (2) Truyền dữ liệu tờ khai qua mạng Internet tới cơ quan hải quan thông qua tổ chức truyền nhận C-VAN; (3) Tiếp nhận thông tin phản hồi, in 02 bản tờ khai điện tử và thực hiện nghĩa vụ theo luồng Xanh, Vàng hoặc Đỏ; (4) Bổ sung vận tải đơn/chứng từ để nhận xác nhận thực xuất hoặc giải phóng hàng về bảo quản.

2. Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ và đối tác về chất lượng thủ tục hải quan điện tử tại công ty ghi nhận các tỷ lệ cụ thể nào?
Trong 50 phiếu thu về hợp lệ (trên 60 phiếu phát ra), 67,35% đánh giá chất lượng thực hiện ở mức Tốt, 24,49% đánh giá Rất tốt và 8,16% đánh giá Bình thường. Khi so sánh với thủ tục hải quan truyền thống, 91,84% khẳng định hải quan điện tử tốt hơn.

3. Kim ngạch xuất nhập khẩu của TOCONTAP biến động như thế nào trong giai đoạn 2007 – 2010?
Tổng kim ngạch XNK tăng trưởng liên tục từ 39.376 nghìn USD (năm 2007) lên 53.017 nghìn USD (năm 2008), 62.747 nghìn USD (năm 2009) và đạt 67.827 nghìn USD (năm 2010). Hoạt động nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn xuất khẩu.

4. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực và thị trường xuất khẩu trọng điểm của TOCONTAP trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là chổi quét sơn sản xuất qua Xí nghiệp liên doanh TOCAN xuất sang thị trường Canada (đạt 3,5 triệu USD năm 2009, chiếm 51,59% tổng kim ngạch XK) và hàng văn phòng phẩm xuất khẩu sang thị trường truyền thống Iraq.

5. Vướng mắc lớn nhất về mô hình tổ chức hải quan mà doanh nghiệp gặp phải khi xử lý hàng hóa luồng Đỏ là gì?
Vướng mắc lớn nhất là quy trình bị tách làm 2 khâu do 2 chi cục khác nhau phụ trách: kiểm tra hồ sơ và quyết định thông quan tại Chi cục Hải quan điện tử, nhưng khâu kiểm tra thực tế hàng hóa lại thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu. Sự thiếu liên thông này khiến doanh nghiệp phải mang hồ sơ giấy đi lại nhiều lần và chờ đợi công chức kiểm hóa.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bá Quyết đã hệ thống hóa cơ sở pháp lý và lý luận về thủ tục hải quan điện tử trong giai đoạn Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu và việc áp dụng khai báo hải quan điện tử tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội giai đoạn 2007 – 2010 với hơn 200 thủ tục được xử lý. Các phân tích về ưu điểm rút ngắn thời gian thông quan luồng Xanh (5 – 10 phút) cùng những bất cập trong việc phân tách chức năng giữa Chi cục Hải quan điện tử và Chi cục Hải quan cửa khẩu là nguồn tư liệu thực tiễn phản ánh quá trình hiện đại hóa nghiệp vụ hải quan tại Việt Nam.