Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Sơn

Luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty TNHH Ngọc Sơn

Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Sơn, giúp tối ưu hóa hiệu quả tài chính.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Đào Thị Hồng Vân

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

146
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu và KQKD tại Công ty TNHH Ngọc Sơn

Công ty TNHH Ngọc Sơn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng tại tỉnh Ninh Bình và các địa bàn lân cận. Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm cho các nhà thầu, hộ dân cư và đại lý bán lẻ. Hàng hóa nhập trực tiếp từ nhà sản xuất chính hãng hoặc nhà phân phối độc quyền được ủy nhiệm. Quy trình kinh doanh gồm các bước mua vào, dự trữ kho bãi và bán ra thị trường. Hình thức tiêu thụ áp dụng theo hai phương thức chính: bán qua kho và bán thẳng không qua kho. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong chu trình vận hành. Bộ phận kế toán thu thập chứng từ, ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính định kỳ. Dữ liệu kế toán phản ánh toàn bộ doanh số bán hàng, giá vốn xuất kho và các khoản chi phí phát sinh. Thông tin kế toán giúp ban lãnh đạo theo dõi sát sao vòng quay vốn, giảm thiểu hàng tồn đọng. Công tác kế toán thực hiện theo nguyên tắc dồn tích, phù hợp và thận trọng. Mọi giao dịch kinh tế đều được ghi nhận đúng thời điểm phát sinh thực tế. Hệ thống kế toán cung cấp cơ sở vững chắc cho các quyết định điều hành kinh doanh.

1.1. Đặc điểm mô hình kinh doanh và tổ chức bộ máy tại công ty

Công ty TNHH Ngọc Sơn tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gọn nhẹ. Cơ cấu doanh nghiệp gồm ban giám đốc, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật và phòng tài chính kế toán. Ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo mọi quyết định thương mại và vận hành kho bãi. Phòng kế toán chịu trách nhiệm hạch toán dòng tiền, kiểm soát kho và lập báo cáo tài chính. Doanh nghiệp kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu hạ tầng và dân dụng. Nguồn hàng nhập từ các nhà máy sản xuất uy tín giúp ổn định chất lượng và giá cả. Địa bàn tiêu thụ trải rộng từ Ninh Bình sang Nam Định, Hà Nam và Thanh Hóa. Mạng lưới khách hàng gồm các nhà thầu xây dựng quy mô lớn cùng các cửa hàng tư nhân. Sự tinh gọn của bộ máy hỗ trợ luân chuyển thông tin nhanh chóng giữa các bộ phận.

1.2. Vai trò của kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh

Kế toán doanh thu và chi phí giữ vai trò then chốt trong quản lý dòng vốn của doanh nghiệp thương mại. Công tác hạch toán chuẩn xác phản ánh đúng tiến độ bán hàng và khả năng thu hồi công nợ. Nhân viên kế toán theo dõi chi tiết từng hợp đồng kinh tế theo từng mặt hàng và khách hàng. Việc phản ánh kịp thời chi phí giá vốn giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ giá thành mua vào. Số liệu kế toán làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh định kỳ theo tháng, quý và năm. Thông qua báo cáo lợi nhuận, nhà quản trị đánh giá chuẩn xác hiệu quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm. Dữ liệu kế toán cũng hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách nhà nước. Đây là công cụ đo lường mức độ an toàn tài chính và tiềm năng tăng trưởng.

II. Thực trạng kế toán doanh thu và KQKD tại Công ty TNHH Ngọc Sơn

Thực tế ghi nhận kế toán tại Công ty TNHH Ngọc Sơn đã tuân thủ cơ bản các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Phòng kế toán sử dụng phần mềm hỗ trợ ghi chép các nghiệp vụ bán hàng, nhập kho và chi phí quản lý. Hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa được lưu trữ cẩn thận theo trình tự thời gian. Tuy nhiên, quy trình kế toán tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế cần khắc phục. Việc ghi nhận doanh thu đôi khi chưa bám sát chặt chẽ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa. Nhiều đơn hàng bán lẻ không xuất hóa đơn ngay, dẫn đến sai lệch thời điểm ghi nhận số liệu. Công tác phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn mang tính ước lệ, thiếu tiêu thức phân bổ chi tiết. Kế toán chi phí tài chính chưa tách bạch rõ các khoản lãi vay ngắn hạn và chi phí giao dịch ngân hàng. Hệ thống kế toán quản trị chưa được xây dựng thành một quy trình độc lập và chuyên sâu. Đơn vị chưa lập các báo cáo phân tích biến động chi phí định kỳ phục vụ điều hành. Các tồn tại trên ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy của thông tin lợi nhuận trên báo cáo tài chính.

2.1. Hạn chế trong công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp

Kế toán tài chính tại công ty gặp bất cập trong việc áp dụng nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp. Doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các nhà thầu thi công chậm thanh toán. Khi phát sinh nợ xấu, doanh nghiệp không ghi nhận tổn thất kịp thời, làm sai lệch chi phí kinh doanh. Trong kế toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá xuất kho thỉnh thoảng chưa được áp dụng nhất quán giữa các quý. Chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng đôi khi hạch toán gộp vào chi phí quản lý thay vì chi phí bán hàng. Điều này làm méo mó các chỉ tiêu phân tích biên lợi nhuận gộp từng mặt hàng. Việc tổng hợp hóa đơn đầu vào từ nhà cung cấp đôi lúc bị chậm trễ, ảnh hưởng đến việc xác định giá vốn hàng bán.

2.2. Khoảng trống trong việc triển khai kế toán quản trị

Công ty TNHH Ngọc Sơn chưa thiết lập hệ thống kế toán quản trị độc lập để phục vụ công tác ra quyết định. Doanh nghiệp chưa phân loại chi phí thành biến phí và định phí theo mô hình ứng xử chi phí. Điều này khiến ban giám đốc không thể xác định chính xác điểm hòa vốn cho từng mặt hàng vật liệu. Doanh nghiệp cũng không lập dự toán kinh doanh chi tiết theo từng quý, gây khó khăn cho việc kiểm soát ngân sách. Báo cáo kế toán hiện tại chỉ đáp ứng yêu cầu quyết toán thuế chứ chưa phân tích hiệu quả theo từng thị trường tiêu thụ. Nhân sự kế toán kiêm nhiệm nhiều khâu, thiếu thời gian lập báo cáo quản trị chuyên sâu. Dữ liệu kế toán thu thập được chưa được chuyển hóa thành các chỉ số đo lường hiệu suất sinh lời phục vụ chiến lược giá bán.

III. Giải pháp kế toán doanh thu và KQKD tại Công ty TNHH Ngọc Sơn

Hoàn thiện công tác kế toán đòi hỏi doanh nghiệp triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ và tổ chức nhân sự. Trước hết, phòng kế toán cần chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ bán hàng. Mọi giao dịch xuất kho vật liệu phải gắn liền với phiếu xuất kho kiêm biên bản bàn giao có chữ ký hai bên. Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc ghi nhận doanh thu đúng thời điểm chuyển giao rủi ro cho người mua. Đối với kế toán chi phí, đơn vị cần xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và quản lý rõ ràng. Chi phí vận chuyển, bốc xếp phải phân bổ trực tiếp cho từng chuyến hàng để tính đúng giá thành tiêu thụ. Doanh nghiệp cũng cần áp dụng chính sách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ khó đòi theo thông tư hiện hành. Song song với đó, đơn vị cần nâng cấp phần mềm kế toán, tự động hóa khâu tổng hợp số liệu. Đội ngũ nhân viên cần được đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn thường xuyên. Các biện pháp này giúp bảo đảm tính chính xác, minh bạch của báo cáo tài chính.

3.1. Hoàn thiện quy trình kế toán tài chính và kiểm soát nội bộ

Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán chi tiết theo từng đối tượng kinh doanh. Phòng kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và công nợ cho từng nhà thầu cụ thể. Việc đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối tháng giúp phát hiện sớm các khoản thanh toán chậm trễ. Kế toán chi phí cần tách biệt rõ ràng chi phí vận chuyển bên ngoài với chi phí khấu hao phương tiện vận tải nội bộ. Định kỳ hàng quý, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê hàng hóa tại các kho bãi và showroom trưng bày. Mọi chênh lệch thừa thiếu đều phải tìm nguyên nhân và xử lý dứt điểm trước khi chốt số liệu. Kiểm soát chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ sẽ hạn chế tối đa rủi ro thất thoát vật tư.

3.2. Xây dựng mô hình kế toán quản trị hỗ trợ ra quyết định

Công ty cần từng bước đưa công tác kế toán quản trị vào thực tiễn điều hành kinh doanh vật liệu xây dựng. Kế toán viên cần phân loại chi phí kinh doanh theo phương pháp ứng xử chi phí gồm định phí và biến phí. Dựa trên số liệu này, bộ phận kế toán lập báo cáo phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng và lợi nhuận. Chỉ số này chỉ ra mức doanh số hòa vốn tối thiểu cần đạt được trong từng tháng hoạt động. Ngoài ra, doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống dự toán ngân sách doanh thu và chi phí định kỳ cho từng bộ phận. Việc so sánh số liệu thực tế với dự toán giúp ban giám đốc kịp thời phát hiện sai lệch tài chính. Các báo cáo phân tích đóng góp lợi nhuận theo từng nhóm khách hàng là cơ sở điều chỉnh chính sách chiết khấu.

IV. Kết luận về kế toán doanh thu KQKD tại Công ty TNHH Ngọc Sơn

Việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mang ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của Công ty TNHH Ngọc Sơn. Thị trường vật liệu xây dựng luôn có sự cạnh tranh gay gắt và biến động giá cả liên tục. Hệ thống kế toán hoàn chỉnh giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát dòng tiền, hạn chế nợ xấu phát sinh. Thông tin doanh thu chuẩn xác hỗ trợ đánh giá hiệu quả từng kênh bán hàng và từng phân khúc khách hàng. Kiểm soát tốt chi phí mua hàng và lưu kho giúp hạ giá vốn, nâng cao biên lợi nhuận ròng. Khi các giải pháp kế toán được áp dụng đồng bộ, hiệu quả điều hành kinh doanh sẽ gia tăng rõ rệt. Ban lãnh đạo sở hữu công cụ phân tích tin cậy để đưa ra các quyết định chiến lược kịp thời. Báo cáo tài chính minh bạch cũng củng cố uy tín của doanh nghiệp đối với ngân hàng và các đối tác cung ứng. Đây là nền tảng vững chắc để mở rộng thị phần tại tỉnh Ninh Bình và các địa bàn lân cận. Doanh nghiệp từng bước xây dựng mô hình quản trị tài chính hiện đại và bền vững.

4.1. Hiệu quả ứng dụng giải pháp đối với hoạt động quản trị

Ứng dụng hệ thống kế toán cải tiến mang lại chuyển biến tích cực trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Ban giám đốc nắm bắt doanh số thực tế từng ngày theo từng điểm kinh doanh và nhân viên phụ trách. Quy trình kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý giúp giảm thiểu chi phí lãng phí không cần thiết. Việc phân tích điểm hòa vốn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chính sách giá bán cạnh tranh và linh hoạt. Hệ thống báo cáo quản trị cung cấp số liệu phân tích chuyên sâu về lợi nhuận gộp từng mặt hàng gạch, cát, xi măng. Nhờ vậy, nhà quản lý dễ dàng quyết định ưu tiên nhập hàng những sản phẩm có tốc độ quay vòng nhanh. Dòng tiền kinh doanh được duy trì ổn định, đảm bảo nguồn vốn thanh toán cho các nhà sản xuất.

4.2. Khuyến nghị phát triển bền vững cho công ty trong tương lai

Để duy trì đà tăng trưởng bền vững, Công ty TNHH Ngọc Sơn cần tiếp tục hiện đại hóa hạ tầng kế toán. Doanh nghiệp nên đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp đồng bộ dữ liệu kho và kế toán. Sự liên kết này giúp số liệu xuất nhập tồn cập nhật tức thời theo thời gian thực tế phát sinh. Phòng kế toán cần xây dựng cơ chế đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng định kỳ để phòng ngừa công nợ khó đòi. Doanh nghiệp cũng cần duy trì đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ kế toán viên về chuẩn mực mới. Việc xây dựng văn hóa quản trị dựa trên dữ liệu giúp nâng cao tính chủ động trước biến động thị trường. Đây là hướng đi then chốt giúp khẳng định vị thế thương hiệu vật liệu xây dựng hàng đầu khu vực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026
Hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn ngọc sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm và phân loại doanh thu. Khái niệm doanh thu.

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu (IAS 18 - Revenue ): “Doanh thu là luồng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần. Doanh thu loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba” Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam về doanh thu và thu nhập khác (VAS 14): “Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.

Theo giáo trình kế toán tài chính - Học Viện Tài Chính: Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Như vậy có thể hiểu bản chất của doanh thu là: tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Phân loại doanh thu. Tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh, doanh thu bao gồm:  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Bán hàng là: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào Cung cấp dịch vụ là: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán 6  Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua. Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận. Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như: Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường; Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người mua hàng hóa đó; Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành; Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không.

Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận. Ví dụ doanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủ các khoản thanh toán. Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không).

Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được 7 tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi. Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.

Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn. Các khoản tiền nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng. Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện.  Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.

Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành. Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành.

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu. Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận được với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau: Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ; 8 Giá thanh toán; Thời hạn và phương thức thanh toán. Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế hoạch tài chính và kế toán phù hợp. Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ. Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp sau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ: Đánh giá phần công việc đã hoàn thành; So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành; Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ.

Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng. Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân. Khi có một hoạt động cơ bản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt động cơ bản đó. Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi.

Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác định được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi được. Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn không thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Khi có bằng chứng tin cậy về các chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận theo quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đào Thị Hồng Vân (2017), Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Sơn, Luận văn thạc sĩ, Học viện Tài chính, Hà Nội.
APA 7
Đào, T. H. V. (2017). Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Sơn [Luận văn thạc sĩ, Học viện Tài chính]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/hoan-thien-ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-ngoc-son/9646873856
IEEE
T. H. V. Đào, "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Sơn," Luận văn thạc sĩ, Học viện Tài chính, Hà Nội, 2017. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/hoan-thien-ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-ngoc-son/9646873856

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác