Chương 1: tổng quan về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty logistics Chương 2: thực trạng hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty yusen logistics việt nam giai đoạn 2015-2019 Chương 3: một số biện pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty yusen logistics 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY LOGISTICS 1. Khái quát chung về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. n ệm v o n ận v oạt độn o n ận - Theo quan điểm chuyên ngành, Liên đoàn hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) đƣa khái niệm về lĩnh vực này nhƣ sau: “Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm hàng hóa và thu tiền hay những chứng từ liên quan đến hàng hóa.” - Theo điều 63 luật Thƣơng mại Việt Nam: “Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi Thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi hàng, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác ( gọi chung là khách hàng)” Giao nhận vận tải là loại hình dịch vụ để phục vụ cho việc mua bán hàng hóa, trong đó giao nhận xuất nhập khẩu chiếm tỉ trọng lớn. Những năm trƣớc đây, việc giao nhận có thể do ngƣời gửi hàng, ngƣời nhận hàng hay do ngƣời chuyên chở đảm nhiệm và tiến hành.
Tuy nhiên, với sự phát triển của buôn bán quốc tế thì giao nhận cũng dần dần đƣợc chuyên môn hóa, do các đơn vị, tổ chức, các nghiệp đoàn giao nhận chuyên nghiệp tiến hành và giao nhận đã chính thức trở thành một nghề mới. Nhƣ vậy, rút ra đƣợc: 5 “Dịch vụ giao nhận là một dịch vụ liên quan đến quá trình vận tải nhằm tổ chức việc vận chuyển hàng hoá từ nơi nhận hàng đến nơi giao hàng. Phân loạ dịc vụ giao n ận Tùy theo từng tiêu chí và tiêu thức khác nhau mà dịch vụ giao nhận vận tải chia thành nhiều loại. Căn cứ vào phạm vi hoạt động - Giao nhận quốc tế: là hoạt động giao nhận chuyên chở hàng hóa trên phạm vi toàn thế giới.
- Giao nhận nội địa: là hoạt động giao nhận chuyên chở hàng hóa trong phạm vi biên giới của một quốc gia. Căn cứ vào phương thức vận tải - Giao nhận chuyên chở hàng hóa bằng đƣờng biển; - Giao nhận chuyên chở hàng hóa bằng đƣờng sông; - Giao nhận chuyên chở hàng hóa bằng đƣờng hàng không; - Giao nhận chuyên chở hàng hóa bằng đƣờng bộ; - Giao nhận chuyên chở hàng hóa bằng đƣờng sắt; - Giao nhận chuyên chở hàng hóa bằng đƣờng ống ; c. Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh giao nhận - Giao nhận thuần túy: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm việc gửi hàng , nhận hàng. - Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận không chỉ giao hàng thuần túy mà còn cả các hoạt động khác nhƣ xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, vận tải, hoạt động kho hàng.
Căn cứ vào tính chất của giao nhận - Giao nhận riêng: là hoạt động giao nhận do ngƣời xuất nhập khẩu tự tổ chức thực hiện mà không sử dụng dịch vụ của ngƣời giao nhận. 6 - Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận mà các tổ chức, công ty chuyên về dịch vụ giao nhận tiến hành. cđ mc dịc vụ giao n ận Do dịch vụ giao nhận cũng là một loại hình dịch vụ nên nó mang trong mình đặc điểm của dịch vụ là sản phẩm mang tính chất vô hình không có tiêu chuẩn đánh giá đồng nhất cũng nhƣ không thể lƣu trữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng diễn ra. Đồng thời, chất lƣợng dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của m i ngƣời đƣợc phục vụ.
Tuy nhiên, vì đây cũng là một loại hình dịch vụ riêng biệt nên nó cũng có những đặc điểm khác: - “Thứ nhất, dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất. Nó chỉ làm cho đối tƣợng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt k thuật làm thay đổi hình dáng, tính chất của đối tƣợng đó. Tuy nhiên nó đáp ứng nhu cầu về hàng hóa của nền kinh tế, nó có tác động tích cực đến sự phát triển của sản xuất cũng nhƣ đời sống nhân dân.” 5 - “Thứ hai, dịch vụ giao nhận vận tải mang tính thụ động. Do dịch vụ chỉ hình thành khi xuất hiện nhu cầu của khách hàng cũng nhƣ các quy định của ngƣời vận chuyển, các ràng buộc về mặt luật pháp, thể chế của chính phủ (nƣớc xuất khẩu, nƣớc nhập khẩu, nƣớc thứ ba.)” 5 - “Thứ ba, dịch vụ giao nhận vận tải mang tính thời vụ.
Do đối tƣợng của giao nhận là hàng hóa xuất nhập khẩu nên nó phụ thuộc lớn vào khối lƣợng cũng nhƣ tính chất lí hóa của hàng hóa. Đối với m i loại hàng hóa khác nhau với đặc điểm khác nhau s yêu cầu chứng từ khác nhau về phẩm chất, xuất xứ,giấy phép sử dụng. T y theo yêu cầu của hải quan và bộ chứng từ quy định trong L C mà ngƣời giao nhận phải chuẩn bị cho phù hợp. V trò c giao n ận đố vớ sự phát tr n c T ươn mạ quốc tế hi mà đời sống, văn hóa, kinh tế ngày càng đƣợc phát triển và quốc tế hoá nhƣ hiện nay cũng nhƣ sự mở rộng giao lƣu hợp tác thƣơng mại giữa các nƣớc, đã khiến cho giao nhận ngày càng có vai trò quan trọng.
Điều này đƣợc thể hiện ở: - Giao nhận giúp cho hàng hoá lƣu thông an toàn, nhanh chóng và tiết kiệm mà không cần có sự tham gia của ngƣời gửi cũng nhƣ ngƣời nhận. - Dịch vụ giao nhận giúp cho ngƣời chuyên chở đẩy nhanh việc quay vòng của các phƣơng tiện vận tải, tận dụng tối đa và có hiệu quả sử dụng của các phƣơng tiện vận tải cũng nhƣ các phƣơng tiện h trợ khác. - Giao nhận làm giảm các chi phí vận chuyển giúp giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu giảm đáng kể. - Giao nhận còn tạo sự thuận tiện cho ngƣời mua và ngƣời bán khi có nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa.
P ạm v c c dịc vụ giao n ận Phạm vi các dịch vụ giao nhận là một phần cơ bản của dịch vụ giao nhận kho vận. Ngƣời giao nhận có thể làm các dịch vụ trực tiếp hay thông qua những ngƣời kí hợp đồng phụ hay những đại lý mà họ thuê, ngƣời giao nhận cũng sử dụng những đại lý của họ ở nƣớc ngoài. Những dịch vụ này bao gồm: 1. Thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu) - Ngƣời giao nhận s chọn tuyến đƣờng, phƣơng thức vận tải và ngƣời chuyên chở thích hợp.
- Lƣu cƣớc với ngƣời chuyên chở đã chọn. - Nhận hàng và cung cấp chứng từ cần thiết nhƣ: giấy chứng nhận hàng của ngƣời giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của ngƣời giao nhận… 8 - Nghiên cứu tất cả những văn hóa, những luật lệ của chính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nƣớc xuất khẩu, nƣớc nhập khẩu cũng nhƣ ở các nƣớc quá cảnh qua và chuẩn bị những chứng từ cần thiết, những điều khoản trong tín dụng thƣ. - Các phƣơng thức đóng gói hàng hoá (trừ khi ngƣời gửi hàng làm trƣớc khi giao nhận). - Chuẩn bị và sắp xếp việc lƣu kho hàng hoá.
- Cân đo hàng hoá. - Khuyến khích ngƣời gửi hàng mua bảo hiểm và nếu ngƣời gửi hàng yêu cầu thì mua bảo hiểm cho hàng. - Vận chuyển hàng hoá đến cảng, làm thủ tục khai báo hải quan, chuẩn bị các thủ tục chứng từ liên quan và giao hàng cho ngƣời chuyên chở. - Chủ động lo việc giao dịch ngoại hối (nếu có).
- Ngƣời giao nhận s thanh toán phí và những phí khác bao gồm cả tiền cƣớc. - Sau đó nhận vận đơn đã ký của ngƣời chuyên chở rồi giao cho ngƣời gửi hàng. - Sắp xếp việc chuyển tải trên đƣờng. - Giám sát việc vận chuyển hàng hoá trong quá trình giao nhận thông qua những mối liên hệ ngƣời chuyên chở và đại lý của ngƣời giao nhận ở nƣớc ngoài.
- Chấp nhận những tổn thất của hàng hoá nếu có. - Nhiệt tình giúp đỡ ngƣời gửi hàng tiến hành khiếu nại về những tổn thất của hàng hoá. Thay mặt người nhận hàng(người nhập khẩu) - Giúp ngƣời nhận giám sát việc vận chuyển hàng hoá từ khi ngƣời nhận hàng. 9 - Kkiểm tra tất cả chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá.
- Nhận hàng của ngƣời chuyên chở và thanh toán cƣớc. - Làm thủ tục khai báo hải quan và trả lệ phí những chi phí khác cho hải quan và những nhà đƣơng cục khác. - Nếu xảy ra quá cảnh thì sắp xếp lƣu kho quá cảnh. - Làm thủ tục hải quan cho ngƣời nhận hàng.
- Nếu có xảy ra tổn thất thì ngƣời nhận trực tiếp khiếu nại với ngƣời chuyên chở. - Nếu ngƣời nhận hàng cần lƣu kho thì ngƣời chuyên chở s làm các thủ tục lƣu kho hàng hóa. Những dịch vụ khác Ngoài ra, ngƣời giao nhận còn có thể làm một số dịch vụ khác nhƣ: - Thu gom hàng (tập hợp thành những lô hàng lẻ)… - Đƣa ra cho khách hàng về một số nhu cầu tiêu dùng, những thị trƣờng mới, tình hình cạnh tranh, chiến lƣợc xuất nhập khẩu, những điều khoản thích hợp cần đƣa vào hợp đồng mua bán ngoại thƣơng. - Những vấn đề khác có liên quan đến công việc kinh doanh của công ty.
C c tổ c ức l ên quan đến oạt độn giao n ận 1. Liên đoàn quốc tế về Hiệp hội giao nhận vận tải FIATA (Fédération Internationale des Hội de Transitaires et Assimilés) đƣợc thành lập tại Viennam Áo vào ngày 3 tháng 5 năm 926. FIATA là một tổ chức phi chính phủ, đại diện cho khoảng 40.000 công ty giao nhận, khoảng tám đến mƣời triệu ngƣời ở 50 quốc gia.