Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ, việc mở rộng quan hệ thương mại đa phương trở thành định hướng tất yếu của các quốc gia. Tại Việt Nam, sau mốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ngày 11/01/2007, hoạt động xuất nhập khẩu đã có bước phát triển rõ nét. Nhằm đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong bối cảnh nền sản xuất nội địa còn hạn chế về trình độ khoa học – công nghệ, nhập khẩu đóng vai trò bổ sung nguồn hàng hóa, máy móc và công nghệ tiên tiến mà trong nước chưa tự sản xuất được hoặc chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và chế tạo. Hoạt động này vừa tạo động lực cạnh tranh, thúc đẩy các đơn vị sản xuất trong nước cải tiến kỹ thuật, vừa góp phần cân đối nền kinh tế.
Thực tế giai đoạn 2020 – 2021 ghi nhận những khó khăn lớn đối với hoạt động kinh tế đối ngoại do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, gây đứt gãy chuỗi cung ứng và suy giảm thương mại. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Vega – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực cung ứng thiết bị công nghiệp phụ trợ – đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh và biến động thị trường. Được thành lập từ năm 2016 và từng được Tập đoàn LYC chỉ định làm nhà phân phối ủy quyền tại Việt Nam, Vega đã mở rộng hoạt động nhập khẩu vòng bi từ 13 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, doanh nghiệp gặp phải những hạn chế nội tại như quy mô vốn nhỏ, kinh nghiệm thương trường non trẻ, sự phụ thuộc vào biến động tỷ giá ngoại tệ và các rào cản từ thủ tục pháp lý. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng kinh doanh, đánh giá hiệu quả nhập khẩu và tìm kiếm giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là dựa trên báo cáo tài chính và tình hình nhập khẩu thực tế giai đoạn 2018 – 2020 để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vega. Để đạt mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý chung về hoạt động nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu các mặt hàng tại Công ty Cổ phần Vega giai đoạn 2018 – 2020, bao gồm quy trình tổ chức, biến động kim ngạch, hiệu quả tài chính và các yếu tố ảnh hưởng.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vega trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vega. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Vega (trụ sở chính và hệ thống kho bãi tại Hà Nội, cùng chi nhánh đại diện tại Quảng Ninh). Phạm vi nghiên cứu về thời gian giới hạn trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các định nghĩa chuẩn tắc và căn cứ pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Theo Khoản 2, Điều 28, Luật Thương mại năm 2005, nhập khẩu hàng hóa được xác định là việc đưa hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định pháp luật. Tác giả phân loại hoạt động nhập khẩu thành 5 phương thức chủ yếu: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất và nhập khẩu gia công.
Về mặt nghiệp vụ, đề tài dựa trên quy tắc thương mại quốc tế Incoterms (tập trung vào các điều kiện nhóm E, F và các điều kiện CFR, CIF, CPT) và quy trình thanh toán quốc tế qua ngân hàng với các phương thức: chuyển tiền bằng điện (TT), chuyển tiền bằng thư (MT), nhờ thu kèm chứng từ (DP, DA), tín dụng chứng từ (LC thương mại, LC giáp lưng). Quy trình thông quan hàng hóa được đối chiếu với hệ thống thông quan tự động VNACCS của Tổng cục Hải quan, quy chế phân luồng tờ khai hải quan (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ), thời hạn kiểm tra hồ sơ (tối đa 2 giờ làm việc), thời hạn kiểm tra thực tế hàng hóa (chậm nhất 8 giờ làm việc, gia hạn tối đa 2 ngày) và giá trị hiệu lực 15 ngày của tờ khai hải quan. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng biểu thuế xuất nhập khẩu và các cam kết cắt giảm thuế quan theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia như: ACFTA, ATIGA, AJCEP, VJEPA, AKFTA, AANZFTA, AIFTA, VKFTA, VN-EAEUFTA, AHKFTA.
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động nhập khẩu, văn bản sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng gồm:
- Lợi nhuận nhập khẩu: $Lợi\ nhuận = Doanh\ thu\ nhập\ khẩu - Chi\ phí\ nhập\ khẩu$
- Mức doanh lợi của vốn phục vụ nhập khẩu ($P_v$): $P_v = \frac{Lợi\ nhuận\ của\ vốn\ cho\ nhập\ khẩu}{Vốn\ phục\ vụ\ cho\ nhập\ khẩu} \times 100$
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu ($P_{dt}$): $P_{dt} = \frac{Lợi\ nhuận\ sau\ thuế\ của\ nhập\ khẩu}{Doanh\ thu\ từ\ nhập\ khẩu} \times 100$
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu ($P_{cp}$): $P_{cp} = \frac{Lợi\ nhuận\ sau\ thuế\ của\ nhập\ khẩu}{Chi\ phí\ từ\ nhập\ khẩu} \times 100$
- Tỷ suất lợi nhuận theo kim ngạch nhập khẩu ($P_{nk}$): $P_{nk} = \frac{Lợi\ nhuận\ sau\ thuế\ của\ nhập\ khẩu}{Kim\ ngạch\ nhập\ khẩu} \times 100$
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 4 phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích: Phân tách các số liệu kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Vega để xác định kết quả kinh doanh và các khó khăn thực tế.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và phân loại các chuỗi số liệu tài chính, nhân sự, kim ngạch qua các năm 2018, 2019 và 2020.
- Phương pháp logic: Xâu chuỗi các mối quan hệ giữa biến động môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách thuế, tỷ giá với kết quả hoạt động nội tại của doanh nghiệp nhằm rút ra nhận định khách quan.
- Phương pháp so sánh đánh giá: Đối chiếu các chỉ tiêu qua từng năm để làm rõ xu hướng tăng trưởng, suy giảm cũng như mức chênh lệch giữa thuế quan thông thường và thuế quan ưu đãi FTA.
Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 của Phòng Kế toán; số liệu nhân sự của Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Vega; Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2020; các văn bản pháp luật, tài liệu từ Tổng cục Hải quan Việt Nam và Giáo trình Xuất nhập khẩu của Trường Đại học Ngoại thương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về nhập khẩu hàng hoá
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về ngoại thương. Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với cả hai cấp độ: nền kinh tế quốc dân (thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hóa, xóa bỏ thế độc quyền, nâng cao mức sống nhân dân) và doanh nghiệp (tận dụng nguyên liệu, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng quan hệ đối tác quốc tế).
Văn bản mô tả quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu gồm các giai đoạn tuần tự: xin giấy phép nhập khẩu (thời gian xử lý 7 – 10 ngày); làm thủ tục mở LC tại ngân hàng (khoảng 20 ngày trước giao hàng); thuê phương tiện vận tải (đối với Incoterms nhóm E, F); mua bảo hiểm hàng hóa; đôn đốc giao hàng và kiểm tra vận đơn "Shipped on board B/L"; kiểm tra chứng từ thương mại; làm thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS. Quy chế kiểm tra tờ khai hải quan được phân loại thành luồng xanh (miễn kiểm tra hồ sơ và thực tế, thông quan sau khi nộp thuế), luồng vàng (kiểm tra hồ sơ giấy tờ) và luồng đỏ (kiểm tra chi tiết hồ sơ kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa).
Tác giả cũng phân tích hai nhóm yếu tố chi phối hiệu quả nhập khẩu:
- Yếu tố bên trong: Chất lượng nguồn nhân lực, năng lực tài chính và quy mô kho bãi, phương tiện bốc xếp.
- Yếu tố bên ngoài: Hệ thống cơ chế, chính sách thuế nhập khẩu; khung pháp lý và tập quán quốc tế; sự biến động của tỷ giá hối đoái; cơ sở hạ tầng logistics, cảng biển; vị trí địa lý và các ưu đãi thuế quan từ hiệp định thương mại.
| Mã hàng |
Mô tả mặt hàng vòng bi |
Thuế NK thông thường (%) |
Thuế VAT (%) |
Thuế suất ưu đãi theo một số Hiệp định FTA ký với Việt Nam (%) |
| 84821000 |
Ổ bi |
4,5 |
10 |
0% (ACFTA, ATIGA, AJCEP, AKFTA, AANZFTA, AHKFTA, VKFTA, VN-EAEUFTA); 2% (VJEPA, AIFTA) |
| 84822000 |
Ổ đũa côn |
4,5 |
10 |
0% (ACFTA, ATIGA, AJCEP, AKFTA, AANZFTA, AHKFTA, VKFTA, VN-EAEUFTA); 2% (VJEPA, AIFTA) |
| 84823000 |
Ổ đũa cầu |
4,5 |
10 |
0% (ACFTA, ATIGA, AJCEP, AKFTA, AANZFTA, AHKFTA, VKFTA, VN-EAEUFTA); 2% (VJEPA, AIFTA) |
| 84824000 |
Ổ đũa kim |
4,5 |
10 |
0% (ACFTA, ATIGA, AJCEP, AKFTA, AANZFTA, AHKFTA, VKFTA, VN-EAEUFTA); 2% (VJEPA, AIFTA) |
| 84825000 |
Ổ đũa hình trụ khác |
4,5 |
10 |
0% (ACFTA, ATIGA, AJCEP, AKFTA, AANZFTA, AHKFTA, VKFTA, VN-EAEUFTA); 2% (VJEPA, AIFTA) |
| 84828000 |
Loại khác (kể cả ổ kết hợp) |
4,5 |
10 |
0% (ACFTA, ATIGA, AJCEP, AKFTA, AANZFTA, AHKFTA, VKFTA, VN-EAEUFTA); 2% (VJEPA, AIFTA) |
| 84829100 |
Bộ phận: Bi, kim và đũa |
5,0 |
10 |
0% (ACFTA, ATIGA, AJCEP, VJEPA, AKFTA, AANZFTA, AIFTA, AHKFTA, VKFTA, VN-EAEUFTA) |
| 84829900 |
Bộ phận loại khác |
5,0 |
10 |
0% (ACFTA, ATIGA, AJCEP, VJEPA, AKFTA, AANZFTA, AIFTA, AHKFTA, VKFTA, VN-EAEUFTA) |
Chương 2. Thực trạng nhập khẩu hàng hoá tại Công ty cổ phần Vega
Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Vega (VEGA.,JSC). Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 14/10/2016 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, mã số thuế 0107598819, người đại diện pháp lý là ông Đỗ Văn Nhàn, Chủ tịch Hội đồng quản trị là ông Dương Tuấn Vượng. Vốn điều lệ đăng ký ghi nhận mức 5.000 VNĐ. Trụ sở chính đặt tại 505 Âu Cơ (Tây Hồ, Hà Nội), văn phòng giao dịch tại Mộ Lao (Hà Đông), kho hàng tại Vạn Phúc (Hà Đông) và chi nhánh đại diện kèm kho đặt tại 1085 Trần Phú, Cẩm Phả, Quảng Ninh.
Ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet. Dòng sản phẩm kinh doanh chủ lực là vòng bi công nghiệp (vòng bi chặn, mâm xoay, cầu, côn, tang trống, đũa) ứng dụng trong ngành khai khoáng than, luyện kim thép, xi măng, giấy hóa chất, đóng tàu và công nghiệp ô tô.
Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các bộ phận: Phòng Kinh doanh (chia các mảng thu mua, thanh toán quốc tế, chứng từ, kinh doanh), Phòng Kế toán (kế toán thanh toán, theo dõi hàng tồn kho, kế toán trưởng), Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự, Bộ phận Kho và Bộ phận Lễ tân.
| Bộ phận |
Năm 2018 (người) |
Năm 2019 (người) |
Năm 2020 (người) |
| Ban Giám đốc |
2 |
2 |
2 |
| Bộ phận Lễ tân |
2 |
2 |
2 |
| Phòng Nhân sự |
1 |
1 |
2 |
| Phòng Kinh doanh |
4 |
5 |
6 |
| Phòng Kỹ thuật |
2 |
3 |
3 |
| Phòng Kế toán |
3 |
4 |
4 |
| Bộ phận Kho |
3 |
3 |
3 |
| Tổng nhân sự |
17 |
20 |
22 |
Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020: Doanh thu năm 2019 đạt mức tăng trưởng 10,57% (tương ứng tăng 2.638 VNĐ) so với năm 2018. Tuy nhiên sang năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, doanh thu giảm mạnh 30,86% (giảm 8.633 VNĐ) so với năm 2019. Lợi nhuận thực tế sau thuế năm 2019 tăng 34,57% (tương ứng tăng 18.448 VNĐ) so với năm 2018, nhưng năm 2020 ghi nhận mức sụt giảm 31,32% (tương ứng giảm 22.015 VNĐ) so với năm 2019. Giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu.
| Chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả |
Năm 2018 |
Nhận xét biến động giai đoạn 2018 – 2020 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
19.325 VNĐ |
Tăng 10,57% năm 2019; giảm 30,86% năm 2020 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
14.325 VNĐ |
Chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu |
| Kim ngạch nhập khẩu |
12.500 VNĐ |
Nền tảng luân chuyển hàng hóa ngoại thương |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
47.164 VNĐ |
Tăng 34,57% năm 2019; giảm 31,32% năm 2020 |
| Tỷ suất LN/Doanh thu ($P_{dt}$) |
0,215% |
Duy trì giá trị dương trong cả 3 năm |
| Tỷ suất LN/Chi phí ($P_{cp}$) |
0,283% |
Tăng nhẹ năm 2019 nhưng mức sinh lời trên chi phí thấp |
| Tỷ suất LN/Kim ngạch ($P_{nk}$) |
0,388% |
Tăng 0,058% trong năm 2019, năm 2020 giảm nhưng vẫn cao hơn 2018 |
Về mạng lưới đối tác và điều kiện thương mại: Công ty nhập khẩu trực tiếp từ 13 thị trường (Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia, Hồng Kông, Nhật Bản, Nga, Belarus, Ukraina, Ba Lan, Mỹ, EU, Ấn Độ, Úc). Các nhà sản xuất chính gồm: NSK, NTN, NACHI (Nhật Bản); LYC (Trung Quốc); KG (Ấn Độ); TIMKEN (Mỹ). Hình thức giao dịch chủ yếu thông qua điện thoại, fax, email. Điều kiện giao hàng áp dụng linh hoạt theo thị trường: mua hàng theo điều kiện FOB đối với các đối tác Trung Quốc (người bán chịu trách nhiệm xếp hàng lên tàu, Vega tự thuê tàu vận chuyển và mua bảo hiểm); áp dụng điều kiện CFR đối với các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia (người bán chịu cước phí vận chuyển đến cảng dỡ).
| Mặt hàng |
Quốc gia nhập khẩu |
Giá gốc ($P$) |
Thuế suất và Giá khi chịu thuế thông thường ($P_{nk}$) |
Thuế suất và Giá khi áp dụng ưu đãi FTA ($P_{nk}$) |
| Vòng bi đũa |
Nhật Bản (Hiệp định VJEPA) |
1.000 VNĐ |
Thuế NK: 4,5% Giá: $P_{nk}$ cao hơn giá gốc |
Thuế NK ưu đãi: 0% Giá: $P_{nk} = 1.000$ VNĐ |
| Vòng bi cầu |
Ấn Độ (Hiệp định AIFTA) |
800.000 VNĐ |
Thuế NK: 4,5% |
Thuế NK ưu đãi: 2% Giá: $P_{nk} = 836.000$ VNĐ |
Chương 3. Giải pháp thực hiện tốt nhập khẩu hàng hoá tại Công ty cổ phần Vega
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển giai đoạn 2021 – 2023 dựa trên ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT). Tác giả kiến nghị 9 nhóm giải pháp nghiệp vụ cụ thể:
- Kiểm soát biến động tỷ giá: Dự báo xu hướng tỷ giá ngoại tệ thanh toán (USD, EUR); sử dụng các công cụ phái sinh tài chính hoặc thỏa thuận điều khoản chia sẻ rủi ro biến động tỷ giá trong hợp đồng kinh tế.
- Quản lý nguồn vốn: Cân đối giữa vốn tự có và nợ vay tín dụng ngân hàng, kiểm soát công nợ phải trả nhà cung cấp và đẩy nhanh vòng quay thu hồi vốn từ khách hàng công nghiệp.
- Tăng cường ứng dụng thương mại điện tử: Đầu tư hoàn thiện kênh website vegajsc.vn, số hóa danh mục sản phẩm kỹ thuật và kết nối hệ thống đặt hàng trực tuyến.
- Loại bỏ mặt hàng thuộc danh mục tồn kho: Phân tích vòng quay lưu kho, thực hiện thanh lý các mã vòng bi tồn đọng lâu ngày nhằm giải phóng diện tích kho Vạn Phúc và thu hồi dòng tiền.
- Sử dụng chính xác mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): Khai báo chính xác các form C/O tương ứng với từng hiệp định (như Form D cho ATIGA, Form E cho ACFTA, Form VJ/AJ cho quan hệ thương mại với Nhật Bản, Form AI cho Ấn Độ) nhằm tối ưu hóa quyền lợi hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt 0% – 2%.
- Soạn thảo hợp đồng thương mại chặt chẽ: Quy định chi tiết các điều khoản về dung sai số lượng, phẩm chất kỹ thuật, điều kiện kiểm định, trách nhiệm giao hàng trễ, điều khoản bất khả kháng và cơ quan tài phán trọng tài thương mại để phòng ngừa tranh chấp.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn sâu cho nhân viên Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán về thủ tục hải quan điện tử, cập nhật biểu thuế mới và nghiệp vụ kiểm tra chứng từ L/C.
- Giải pháp về nhà cung cấp: Duy trì uy tín thanh toán với các đối tác truyền thống (LYC, NSK, TIMKEN), đồng thời tìm kiếm thêm các nhà phân phối có chính sách giá và chiết khấu thương mại tốt hơn.
- Mở rộng thị trường và chủng loại hàng hóa: Tìm kiếm nguồn cung mới ngoài 13 thị trường hiện hữu, đa dạng hóa các dải kích thước vòng bi công nghiệp và phụ kiện truyền động để gia tăng năng lực cạnh tranh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra bức tranh toàn diện về nghiệp vụ nhập khẩu vòng bi công nghiệp tại Công ty Cổ phần Vega giai đoạn 2018 – 2020:
- Về mặt số liệu, nghiên cứu phản ánh chân thực trạng thái kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại nhỏ trước cú sốc kinh tế. Năm 2019, doanh nghiệp đạt đỉnh về kết quả hoạt động khi doanh thu tăng 10,57% (tăng 2.638 VNĐ) và lợi nhuận tăng 34,57% (tăng 18.448 VNĐ). Năm 2020, dịch bệnh Covid-19 đã làm đảo chiều kết quả, khiến doanh thu sụt giảm 30,86% (giảm 8.633 VNĐ) và lợi nhuận giảm 31,32% (giảm 22.015 VNĐ). Dù vậy, doanh nghiệp vẫn giữ được sự ổn định tương đối khi các chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($P_{dt} = 0,215%$), tỷ suất trên chi phí ($P_{cp} = 0,283%$) và tỷ suất trên kim ngạch ($P_{nk} = 0,388%$) trong năm 2018 đều mang giá trị dương.
- Về đóng góp thực tiễn, tác giả đã chỉ rõ lợi thế kinh tế trực tiếp khi khai thác các FTA, chứng minh qua phép tính so sánh mức thuế của mặt hàng vòng bi đũa Nhật Bản giảm từ 4,5% xuống 0% theo VJEPA và vòng bi cầu Ấn Độ giảm từ 4,5% xuống 2% theo AIFTA. Hệ thống 9 giải pháp được tác giả đề xuất bám sát vào những điểm nghẽn nghiệp vụ cụ thể của Vega như thủ tục C/O, điều khoản hợp đồng ngoại thương và quản lý rủi ro tỷ giá.
- Về đóng góp học thuật tự nêu, đề tài là công trình nghiên cứu độc lập, hệ thống hóa quy trình nhập khẩu hàng hóa kỹ thuật từ lý luận đến thực tiễn vận hành tại một doanh nghiệp thương mại ngoài nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế được tác giả thừa nhận hoặc phản ánh qua phạm vi tư liệu:
- Do sự giới hạn về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả, nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu và lỗi trình bày kỹ thuật.
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2018 – 2020), chưa phản ánh được đầy đủ quá trình phục hồi sau dịch bệnh của doanh nghiệp trong các năm tiếp theo.
- Khóa luận mới chỉ đi sâu vào điều kiện giao hàng FOB (Trung Quốc) và CFR (Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia), chưa phân tích chi tiết quy trình thực tế đối với các thị trường khác trong tổng số 13 quốc gia và vùng lãnh thổ đối tác.
- Đơn vị tính và số liệu tài chính tại một số bảng biểu trong văn bản gốc được lược trích dưới dạng số rút gọn hoặc thiếu nhất quán về hàng đơn vị hiển thị so với thực tế quy mô vốn doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn 2021 – 2023 để đo lường mức độ thích ứng của doanh nghiệp sau khi áp dụng các giải pháp đề xuất, đồng thời đi sâu nghiên cứu quy trình logistics đa phương thức đối với các thị trường phức tạp tại châu Âu và Mỹ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế: Tài liệu minh họa trực quan cho quy trình tổ chức nhập khẩu hàng hóa công nghiệp, cung cấp cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành với đầy đủ các bước phân tích từ lý thuyết, đánh giá thực trạng đến đề xuất giải pháp.
- Nhân sự phụ trách xuất nhập khẩu và logistics: Tham khảo bảng đối chiếu mã số HS (nhóm 8482) với mức thuế suất ưu đãi của các hiệp định FTA chủ chốt (ACFTA, ATIGA, AJCEP, VJEPA, AKFTA, AANZFTA, AIFTA,...), cùng quy trình phân luồng tờ khai trên hệ thống VNACCS.
- Doanh nghiệp phân phối phụ tùng kỹ thuật vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân công chức năng nhiệm vụ giữa các phòng ban (Kinh doanh, Kỹ thuật, Kho bãi, Kế toán) và kinh nghiệm vận dụng các điều kiện Incoterms phù hợp với từng khu vực địa lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm nhập khẩu thế mạnh của Công ty Cổ phần Vega là gì và được ứng dụng trong các lĩnh vực nào?
Sản phẩm thế mạnh của Vega là vòng bi công nghiệp, bao gồm 6 dòng chính: vòng bi chặn, vòng bi mâm xoay, vòng bi cầu, vòng bi côn, vòng bi tang trống và vòng bi đũa. Sản phẩm được ứng dụng chủ yếu trong khai thác than, khoáng sản, sản xuất thép, luyện kim, sản xuất giấy, hóa chất, vật liệu xây dựng xi măng, đóng tàu, cảng biển và phương tiện vận tải (ô tô, xe tải, xe bus, máy nông nghiệp).
2. Quy mô nhân sự và cơ cấu tổ chức của Công ty Vega giai đoạn 2018 – 2020 thay đổi như thế nào?
Tổng nhân sự của Công ty tăng đều qua các năm: 17 người năm 2018, 20 người năm 2019 và 22 người năm 2020. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 6 bộ phận chức năng: Lễ tân, Nhân sự, Kinh doanh, Kỹ thuật, Kế toán và Bộ phận Kho. Trong đó, Phòng Kinh doanh có sự gia tăng nhân sự lớn nhất, từ 4 người (2018) lên 6 người (2020).
3. Hoạt động kinh doanh của Công ty Vega biến động ra sao trong giai đoạn 2018 – 2020?
Năm 2019, hoạt động kinh doanh tăng trưởng khả quan: doanh thu tăng 10,57% (tăng 2.638 VNĐ) và lợi nhuận sau thuế tăng 34,57% (tăng 18.448 VNĐ) so với năm 2018. Năm 2020, dưới ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19, doanh thu giảm 30,86% (giảm 8.633 VNĐ) và lợi nhuận sau thuế giảm 31,32% (giảm 22.015 VNĐ) so với năm 2019.
4. Công ty áp dụng các điều kiện Incoterms nào cho các thị trường nhập khẩu chủ yếu?
Công ty áp dụng điều kiện giao hàng FOB (Free On Board) đối với đối tác từ thị trường Trung Quốc, theo đó bên bán giao hàng lên tàu tại cảng bốc, còn Vega chịu chi phí vận chuyển đường biển và bảo hiểm. Đối với các đối tác tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Malaysia, Công ty sử dụng điều kiện CFR (Cost and Freight), người bán chịu chi phí tiền hàng và cước vận tải đến cảng dỡ.
5. Lợi ích thuế quan cụ thể khi áp dụng ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đối với sản phẩm của Vega là gì?
Khi có C/O hợp lệ theo các hiệp định thương mại, mức thuế nhập khẩu giảm đáng kể so với thuế thông thường (4,5%): mặt hàng vòng bi đũa nhập từ Nhật Bản áp dụng Hiệp định VJEPA được hưởng thuế suất 0% (giá tính thuế giữ nguyên ở mức 1.000 VNĐ thay vì chịu thêm thuế); mặt hàng vòng bi cầu nhập từ Ấn Độ áp dụng Hiệp định AIFTA hưởng thuế suất 2% (giá hàng có thuế là 836.000 VNĐ). Hầu hết các dòng vòng bi mã HS 8482 đều có thuế suất ưu đãi 0% theo các FTA như ACFTA, ATIGA, AJCEP, AKFTA.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Thái Thuý An đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động nhập khẩu vòng bi công nghiệp tại Công ty Cổ phần Vega giai đoạn 2018 – 2020, làm rõ cả ưu điểm trong việc tiếp cận nguồn hàng quốc tế lẫn những thách thức kinh doanh dưới tác động của dịch bệnh Covid-19. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính, nhân sự, quy trình hải quan và các cam kết ưu đãi thuế quan FTA, đề tài đã chỉ ra cơ sở khoa học để tối ưu hóa chi phí nhập khẩu. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào quản trị rủi ro tỷ giá, khai thác mẫu C/O hợp chuẩn và hoàn thiện hợp đồng ngoại thương mang tính khả thi cao, đóng góp giá trị tham khảo cụ thể cho các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật quy mô vừa và nhỏ.