CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN SỬ DỤNG HÀNG RAO PHI THUÊ QUAN 1.1 Ly luận chung về biện pháp phi thuế quan trong thương mại quốc tế 1.1 Khái niệm và phân loại hàng rào phi thué quan a. Khái niệm Biện pháp phi thuế quan là những biện pháp ngoài thuế quan, có liên quan hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến sự lưu chuyền hàng hoá giữa các nước. Hiện nay trên thế giới chưa có một khái niệm thống nhất về hàng rào phi thuế quan (Non-Tariff Trade Barries-NTBs). Mỗi một tô chức,quốc gia lại có một quan niệm khác nhau về hàng rào phi thuế quan.
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)quan niệm rằng: “Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lý, khoa học hoặc bình đăng [10,tr -13].” Theo đó, WTO đưa ra định nghĩa biện pháp phi thuế quan như sau: Biện pháp phi thuế quan là những biện pháp ngoài thuế quan, liên quan hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến sự luân chuyền hàng hóa giữa các nước [10,tr-13] Trong khi đó, Phòng Thương Mại Mỹ(USTR) lại quan niệm răng: “Bảo hộ phi thué quan la tat ca những quy định được ban hành dưới dạng van ban luật hoặc những quy định, chính sách hoặc các biện pháp khác của nhà nước, ngoài các biện pháp thuế quan với mục đích bảo vệ hàng sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập và thúc đây phát triển sản xuất một số ngành kinh tế trọng điểm và kích thích xuất nhập khẩu hoặc vì các mục tiêu kinh tế xã hội khác”[9,19,2I| Năm 1995, theo nghiên cứu của Hội đồng hợp tác kinh tế Thái Bình Dương (PECC) đã nhận xét: “Hàng rào phi thuế quan là mọi công cụ phi thuế quan can thiệp vào thương mai, bằng cách này làm biến dạng sản xuất trong nước”[10,tr-11] Ở Việt Nam, trong quá trình nghiên cứu, các nhà kinh tế thường sử dụng khái niệm hàng rào phi thuế quan của Bộ Thương Mại: “Ngoài thuế quan ra, tất cả các biện pháp khác, dù theo quy định pháp lý hay tôn tại trên thực tế, ảnh hưởng đến mức độ và phương pháp nhập khẩu được gọi là các hàng rào phi thuế quan”[3,tr 29] Tóm lại, khái niệm hàng rào phi thuế quan rất phong phú, tùy thuộc vào góc độ nghiên cứu hay mục đích áp dụng mà người ta sử dụng khái niệm cho phù hợp. Theo ý kiến cá nhân em: Hàng rào phi thuế quan là những rào cản không dùng thuế quan mà sử dụng các biện pháp hành chính dé phân biệt đối xử chống lại sự thâm nhập của hàng hoá nước ngoài nhằm bảo vệ hàng hoá trong nước. Kinh nghiệm từ các quốc gia khác cho thấy, hầu hết, các nước tiên tiến trên thế giới thường đưa ra lý do: bảo vệ sự an toàn và lợi ích của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường trong nước đã áp dụng các biện pháp phi thuế quan để giảm thiểu lượng hàng hoá nhập khâu. Phân loại các hàng rào phi thué quan Có nhiều cách phân loại hàng rào phi thuế quan.
Chăng hạn, trong cuốn “Cạnh tranh trong thương mại quốc tế” của nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia, toàn bộ hệ thống hàng rào phi thuế quan trên thế giới nhìn chung có thê chia làm 5 nhóm sau: - Nhóm 1: Những việc Chính phủ thường tham gia dé hạn chế thương mai - Nhóm 2: Các biện pháp han chế nhập khẩu có tính chất hành chính va do hải quan thực hiện. - Nhóm 3: Hàng rao có tính chất kỹ thuật đối với thương mại - Nhóm 4: Hạn chế đặc thù, như han chế cấp phép nhập khẩu, hạn chế cho vay có tính chất phân biệt đối xử. Hoặc trong cuốn sách“Thương mại quốc tế và an ninh lương thực” của Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia năm 2001, hàng rào phi thuế quan được phân loại như sau: 10 - Han ngạch (quota) tức han chế số lượng một mặt hàng nhất định có thé cho phép nhập (có khi chỉ quy định đối với một số nước nao đó, chăng hạn xe ô tô của Nhật bán sang Mỹ ) - Quy định tiêu chuẩn hoặc dán nhãn trên mặt hàng mà nhà sản xuất nước ngoải không có tập quán làm như vậy. - Các chính sách yêu cầu công chức phải mua sắm hàng nội - Các chiến dich vận động dân chúng tiêu dung hang trong nước.
Bên cạnh đó, Bộ Công Thương Việt Nam cũng đã phân loại hàng rào phi thuế quan bằng cách liệt kê một số các nhóm hàng rào phi thuế quan như sau: - Cac bién phap han ché định lượng ( như cấm, hạn ngạch, giấy phép): - Các biện pháp quản lý giá ( như trị giá tính thuế quan tối thiểu, giá nhập khẩu tối đa, phí thay đồi, phụ thu) - Các biện pháp quản lý đầu mối( như đầu mối xuất khâu, nhập khẩu); - Cac biện pháp kỹ thuật ( như quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, thủ tục xác định sự phù hợp, yêu cầu về nhãn mác, kiểm dịch động thực vật) - Cac biện pháp bao vệ thương mại tam thoi( tự vệ, tro cấp và các biện pháp đối kháng, biện pháp chống phá giá) - Các biện pháp liên quan tới thương mai dau tư (thuế suất thuế nhập khẩu phụ thuộc tỷ lệ nội địa hoá, hạn chế tiếp cận ngoại tệ, yêu cầu xuất khẩu, ưu đãi gắn với thành tích xuất khẩu) - Các biện pháp khác(tem thuế, biểu thuế nhập khẩu hay thay đổi, yêu cầu đảm bảo thanh toán, yêu cầu kết nối, thủ tục hành chính, thủ tục hải quan, mua săm chính phủ, quy tắc xuất xứ) 1.2 Vai trò và tác dụng của hang rào phi thuế quan trong thương mai quốc tễ. Vai trò của hàng rào phi thué quan trong thương mại quốc tế Chính sách thương mại quốc tế làm một hệ thống các quan điểm, biện pháp và các cung cụ mà các quốc gia sử dụng nhằm điều chỉnh các hoạt động ngoại thương phù hợp với các lợi thế quốc gia nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho nước 11 mình. Khi tham gia vào thương mại quốc tế, mỗi nước vừa phát huy được thế mạnh của mình vừa tận dụng những lợi ích mà hoạt động ngoại thương đem lại. Nhưng mặc khác cũng sẽ bộc lộ những yếu kém của nền kinh tế quốc gia đó.
Do vậy, các quốc gia phải phải sử dụng một hệ thống các công cụ để điều chỉnh hoạt động ngoại thương. Trong đó phải ké đến việc sử dụng các biện pháp phi thuế quan đặc biệt là hàng rao phi thuế quan- một công cụ được cọi là linh hoạt có tác động nhanh, mạnh trước những tình thế khẩn cấp. Sử dụng hàng rào phi thuế quan sao cho hợp lý và hiệu quả sẽ bảo vệ thị trường nội địa trước tác động tiêu cực của hàng hóa ngoại nhập. Chính vì lý do này, không nên hiểu các biện pháp phi thuế như là một rào cản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại.
Các biện pháp phi thuế quan (NTM) có thể bao gồm các biện pháp thúc đây xuất khâu như các biện pháp tài trợ hoặc trợ giá hoặc các biện pháp hạn chế nhập khẩu được quốc tế công nhận như sử dụng các quy định về kỹ thuật, vệ sinh dịch tễ. Với mục đích bảo hộ là đề thúc đây phát triển sản xuất do đó khi tiến hành bảo hộ không thê bảo hộ tràn lan mà phải tuân theo một số nguyên tắc cơ bản sau: - Chỉ bảo hộ những mặt hàng mà sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế, có tiềm năng phát triển trong tương lai, tạo được nguồn thu ngân sách và giải quyết lao động. - Việc bảo hộ đó được thống nhất cho mọi thành phần kinh tế, ké cả các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. - Chính sách bảo hộ được quy định trong tùng trường hợp, từng thời kỳ và không bảo hộ vĩnh viễn cho bất kỳ hàng hoá nào.
- Bảo hộ thị trường trong nước phải phù hợp với tiến trình tự do hoá thương mại và các hiệp định quốc tế mà Chính phủ Việt Nam đã ký kết. Vấn dé bảo hộ như thé nào cho phù hợp với các quy định và thông lệ của các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế mà Việt Nam đã tham gia như AFTA, APEC, WTO và sắp tới là tiến tới mục tiêu xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN. đòi hỏi phải có những bước đi thận trọng và xác định những lộ trình bảo hộ hợp lý dé phù hợp với xu thế toàn cầu hoá, chuyên môn hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Tác dung của hang rào phi thuế quan trong thương mại quốc tế Một là, hàng rào phi thuế quan rất phong phú về hình thức: nhiều biện pháp phi thuế khác nhau có thé đáp ứng cùng một mục tiêu, áp dung cho cùng một mặt hàng.
Các biện pháp phi thuế trong thực tế rất phong phú về hình thức nên tác động, khả năng và mức độ đáp ứng mục tiêu của chúng rất đa dạng. Do đó, nếu sử dụng biện pháp phi thuế dé phục vụ một mục tiêu đề ra thì có thể có nhiều sự lựa chọn hơn mà không bị gò bó trong khuôn khổ một công cụ duy nhất như thuế quan. Vi dụ: Dé nham hạn chế nhập khâu phân bón, có thé đồng thời áp dụng các biện pháp hạn ngạch nhập khẩu, cấp giấy phép nhập khẩu không tự động, đầu mối nhập khẩu, phụ thu nhập khâu. Hai là, hàng rào phi thuế quan đáp ứng nhiều mục tiêu.
Mỗi quốc gia thường theo đuổi nhiều mục tiêu trong chính sách kinh tế, thương mại của mình. Các mục tiêu đó có thé là: 1)Bao hộ sản xuất trong nước, khuyến khích phát triển một số nganh nghé; 2)Bao vệ an toàn sức khỏe con người, động thực vat va môi trường; 3)Hạn chế tiêu dung: 4) Đảm bảo cân băng cán cân thanh toán; 5) Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Bằng một biện pháp phi thuế có thể đồng thời đáp ứng nhiều mục tiêu mà đem lại hiệu quả cao. Ví dụ: Qui định về vệ sinh kiểm dịch đối với nông sản nhập khâu vừa đảm bảo an toàn sức khỏe con người, động thực vật lại vừa gián tiếp bảo hộ sản xuất nông nghiệp trong nước một cách hợp pháp.
Hay cấp phép không tự động đối với được phẩm nhập khẩu vừa giúp bảo hộ ngành dược nội địa, dành đặc quyền cho một số đầu mối nhập khâu nhất định, quản lý chuyên ngành một mặt hàng quan trọng đối với sức khỏe con người.