Chương 1, phương pháp tổng hop, phương pháp phân tich và đặc biệt là phương phép phông đoán khoa học đã được sỡ đụng nhắm dua ra các luận điểm, luận cổ và các gi pháp có tính thục tn, 5. Những đồng gấp mới của Luận ân Trên cơ sỡ kể thừa có chon lọc kết quả nghiên cửu của các công tỉnh liên quan din đồ tài Luận án, cũng với sự nghiên cứu và phat hiển kết quả nghiên cứu của Luân én cỏ những đóng góp hos học pháp lý mới nhơ sau: Thứ nhất Luân én đã hệ thông hoe và âm rổ những vẫn đồ lý luận eo bản về trợ cấp đổi với hing hóa nhập khẩu, chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu và pháp luật chống trợ cấp hing hóc nhập khẩu, trong đó Luận án để xây đụng được khổ im hấp hất chống tro cập hàng hóa nhấp khu xác Ảnh được nguễn và nỗi ủng co ‘bin côn pháp luật chống trợ cấp hing hóa nhập khẩu, các yê tổ ảnh huéng dén tậu qgu thục thi pháp luật chẳng trợ cấp hàng hỏa nhập khẩu trong điển kiệnHNKTOT Thứ hn, Luận án đã đánh giá tương đãi toàn diễn và có hệ thông thục trang php luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẫu hing hỏa véo Việt Nam, phát hiện ra những nối dụng chưa được pháp uật giải quyét hoặc gii quyét chưa tiệt để cũng nh các nổi dung chưa phủ hợp với quy dinh về chống tra cấp của WTO và FTAs, đồng thi, chỉ ra những kết quả đã đạt được và những điẫn còn vướng mắc trong cq tình thục thi php luật kể từ khi Luật Quân lý ngoai thương 2017 có hiệu lục dinnay, Thư ba, Luận én đã xác định được các phương hướng và dé xuất được các gii phip cụ thể để hoàn thiên quy dinh va năng cao hiệu quả thục thi pháp luật chống try cấp hàng hóa nhập khẫu vào Việt Nam trong điều kiện HNKTOT 6Ý nghĩa lý hận và tính thục tến của Luận án 1 mặt If luận, Luận én đã góp phần hoàn thiên những vấn để lý luận khoa học pháp lý vé chống trợ cắp hing hóa nhập khẩu và phép lut chống tro cấp hàng hỏa nhập khẩu, đã cong cấp những đánh giá, nhận dinh toàn điện, đây đã về thục trăng pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam hiện nay, và xác đản luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thị pháp luật chống trợ cép hing hoe nhập khẩu vào Việt Nam trong đu lận HNKTOT 1 mặt thực tin, Luận án có thd dave ding làm tử liệu tham ico trong việc "nghiễn cửu pháp luật ching to cấp hàng hóa nhập khẩu, trong cổng tác xây dựng và chúc thục hiện phép luật chẳng ro cấp hing hóa nhập khẫu cing nhờ trong công tác giăng day các môn khoa học pháp ly chuyên ngành Luật Kinh tá, Luật Thương rei quốc tẺ. tử các trường đi học dio tao cửnhân luật 6 Việt Nam 1.Kết chu của Li ft cầu của Luận én đoợc xây đựng phủ hop với mục dich, đổi ương và phạm, vi nghiên cứu dé ra. Ngoài Danh mục các chữ viết tt, Danh mục bing biểu, Phin nở dix Két luận, Danh mục tả liêu tham khảo, Phu lục, Luân án gém có 2 phin như rau Phan: Tình hình nghiên cứu ồn quan đến để Pha II: Két qué nghiên cứm Trong 45, Phin?
Tổng quan luận án
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế vận động tất yếu của nền kinh tế toàn cầu, trong đó Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại tự do với 55 đối tác thông qua các Hiệp định thương mại tự do (FTA), bao gồm các hiệp định thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA). Quá trình mở cửa thị trường theo lộ trình cam kết mang lại cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các ngành sản xuất trong nước trước nguy cơ tổn hại do hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp từ nước ngoài. Trong thực tiễn thương mại quốc tế, các chính phủ có xu hướng sử dụng nhiều hình thức trợ cấp đa dạng và tinh vi nhằm tạo lợi thế cạnh tranh không bình đẳng cho hàng hóa xuất khẩu, gây bóp méo thị trường và phương hại đến ngành sản xuất hàng hóa tương tự tại nước nhập khẩu.
Tại Việt Nam, cơ sở pháp lý về chống trợ cấp được thiết lập ban đầu qua Pháp lệnh Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam năm 2004 và tiếp tục được hoàn thiện tại Chương IV của Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14. Tuy nhiên, tính đến tháng 3 năm 2022, Việt Nam mới chỉ hoàn thành 01 vụ việc điều tra chống trợ cấp (tiến hành đồng thời với điều tra chống bán phá giá) đối với một số loại đường mía nhập khẩu từ Thái Lan và 01 vụ việc điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với đường mía nhập khẩu từ một số nước thuộc khối Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Thực trạng này phản ánh các nguyên nhân: tính chất nhạy cảm chính trị của các vụ việc chống trợ cấp trong quan hệ đối ngoại; hệ thống quy định pháp luật trong nước còn thiếu tính cụ thể và chưa hoàn thiện về mặt kỹ thuật; các quy trình điều tra đòi hỏi năng lực chuyên môn cao; trình độ hiểu biết và khả năng khởi kiện của cộng đồng doanh nghiệp trong nước còn hạn chế. Do đó, luận án xác định khoảng trống nghiên cứu là nhu cầu đánh giá toàn diện, có hệ thống các quy định thực định và thực tiễn thi hành pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam dưới góc độ Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 và chuẩn mực quốc tế.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận về chống trợ cấp và pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; đánh giá toàn diện thực trạng quy định và thực tiễn thi hành pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi trong giai đoạn mới.
Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Làm rõ khái niệm trợ cấp, các hình thức trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu, xác định các biện pháp chống trợ cấp và tác động của những biện pháp này đối với quốc gia nhập khẩu;
- Làm rõ khái niệm, nguồn, nội dung cơ bản của pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu đặt ra trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế;
- Đánh giá thực trạng quy định của pháp luật Việt Nam về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu, chỉ ra các nội dung chưa được điều chỉnh, các điểm bất cập hoặc chưa tương thích với quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO);
- Nghiên cứu thực tiễn thi hành pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thông qua bộ máy thực thi, mức độ hiểu biết và năng lực khởi kiện của các doanh nghiệp sản xuất nội địa;
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu là gì? Tại sao rất nhiều quốc gia trên thế giới phải xây dựng pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu phù hợp với quy định của WTO và các FTA?
- Giả thuyết nghiên cứu 1: Quá trình mở cửa thị trường buộc các quốc gia dỡ bỏ rào cản thương mại, khiến ngành sản xuất nội địa dễ bị tổn thương trước hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp. Xây dựng pháp luật chống trợ cấp là đòi hỏi tất yếu nhằm bảo hộ hợp pháp sản xuất trong nước và bảo đảm cạnh tranh bình đẳng. Đồng thời, theo nguyên tắc tận tâm thực hiện cam kết quốc tế (pacta sunt servanda), pháp luật quốc gia phải tương thích với các quy định của WTO và FTA để tránh phát sinh tranh chấp thương mại quốc tế.
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực trạng pháp luật về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Giả thuyết nghiên cứu 2: Pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam hiện hành đã có nhiều sửa đổi, bổ sung so với giai đoạn trước nhằm tiệm cận với các quy định quốc tế. Tuy nhiên, hệ thống này vẫn tồn tại những khoảng trống pháp lý và các quy định chưa bảo đảm đầy đủ tính minh bạch, tính hợp lý, tính thống nhất và tính khả thi trong thực tiễn áp dụng.
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Cần phải làm gì để phát huy hiệu quả thi hành của pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó hạn chế nguy cơ trợ cấp hàng hóa nhập khẩu tăng cao?
- Giả thuyết nghiên cứu 3: Cần dựa trên các định hướng phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước và bối cảnh hội nhập để hoàn thiện quy định pháp luật; đồng thời triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao năng lực bộ máy điều tra chuyên trách và củng cố năng lực khởi kiện của ngành sản xuất trong nước.
Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Các văn bản pháp luật thực định của Việt Nam về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu, trọng tâm là Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
- Các vấn đề thực tiễn đặt ra ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam;
- Pháp luật của WTO, pháp luật của một số quốc gia (như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu - EU, Úc, Canada) và thực tiễn giải quyết tranh chấp về chống trợ cấp trong khuôn khổ WTO.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về trợ cấp, chống trợ cấp và pháp luật chống trợ cấp; thực trạng quy định pháp luật Việt Nam và các yếu tố thực tiễn bảo đảm hiệu quả thực thi (năng lực bộ máy, nhận thức của doanh nghiệp).
- Về không gian: Tập trung nghiên cứu thực tiễn pháp luật tại Việt Nam; pháp luật và thực tiễn của các quốc gia khác mang tính chất tham khảo đối chiếu.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu từ năm 2018 (khi Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 có hiệu lực thi hành) đến năm 2022; giai đoạn trước năm 2018 được sử dụng nhằm mục đích so sánh, đối chiếu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
Hướng thứ nhất: Các nghiên cứu lý luận về trợ cấp, chống trợ cấp và pháp luật chống trợ cấp quốc tế.
- Nhóm tác giả Đề tài nghiên cứu khoa học Bộ Thương mại (2002) mã số 2001-78-049 do Bộ Thương mại chủ trì với tên đề tài "Cơ sở khoa học áp dụng thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam" đã phân tích các định nghĩa hẹp và rộng về trợ cấp chính phủ, chỉ ra tính phức tạp khi xác định trợ cấp chi phí vốn và khẳng định vai trò của Hiệp định về Trợ cấp và các biện pháp đối kháng (Hiệp định SCM) của WTO.
- Các công trình điểm lại quy định của Điều 1 Hiệp định SCM về các yếu tố cấu thành trợ cấp (đóng góp tài chính, do chính phủ thực hiện, mang lại lợi ích) gồm: Đề tài "Các biện pháp đảm bảo công bằng thương mại (trade remedies) trong khuôn khổ pháp lý của WTO và những vấn đề đặt ra với Việt Nam" (2010) của Tăng Văn Nghĩa; Đề tài "Pháp luật về trợ cấp trong thương mại quốc tế - Lý luận và thực tiễn" (2011) của Nông Quốc Bình; công trình "Anti-dumping and countervailing action: limits imposed by economic and legal theory" của Philip Bentley và Aubrey Silberston; Luận án tiến sĩ "Pháp luật về trợ cấp đối với các nước đang phát triển theo quy định của WTO - bài học với Việt Nam" (2018) của Nguyễn Quỳnh Trang.
- Tác giả Alan O. Sykes trong công trình "The Economics of WTO Rules on subsidies and countervailing measures" đã phân loại chi tiết các loại hình trợ cấp dưới góc độ kinh tế và thương mại quốc tế (nông nghiệp/phi nông nghiệp, trong nước/xuất khẩu, trực tiếp/gián tiếp, hiển thị/không hiển thị, chung/riêng, bị cấm/bị đối kháng/không bị đối kháng).
- Tác giả Nguyễn Quang Hương Trà (2007) trong luận văn thạc sĩ tại Trường Đại học Luật Hà Nội làm rõ tiêu chí tính riêng biệt của trợ cấp và điều kiện gây thiệt hại cho ngành sản xuất nội địa.
- Về khái niệm và các biện pháp chống trợ cấp (thuế đối kháng, biện pháp tạm thời, cam kết), tác giả Lại Văn Thái (2013) tại Trường Đại học Luật Hà Nội và tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền (2014) tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội đã làm rõ bản chất và cơ chế áp dụng các biện pháp này. Tác giả Đoàn Trung Kiên (2010) trong luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Luật Hà Nội đã phân định ranh giới và tương quan mức độ tác động giữa ba trụ cột phòng vệ thương mại: chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ.
Hướng thứ hai: Các nghiên cứu về pháp luật chống trợ cấp của WTO và một số quốc gia trên thế giới.
- Công trình "A History of GATT Unfair Trade Remedy Law - Confusion of Purposes" của John H. Jackson / John A. Barcelo III chỉ ra nguồn gốc lịch sử của các quy định chống trợ cấp từ pháp luật Hoa Kỳ.
- Các sách chuyên khảo của Wolfgang Müller ("WTO Agreement on Subsidies and Countervailing Measures"), Kostantinos Adamantopoulos và Maria Jesus Pereyre-Friedrichsen ("EU Anti-subsidy Law and Practice"), Zvenyslava Opeida ("U.S. countervailing duty law and the WTO rules for subsidies: the issue of consistency"), Giuseppe Marco Maria La Barca, Abdullah Mohammed Matter đã phân tích các khía cạnh kỹ thuật phức tạp như việc mở rộng khái niệm bên liên quan tại Hoa Kỳ, cách tiếp cận tính riêng biệt trên thực tế tại EU, quy định chống lẩn tránh biện pháp chống trợ cấp và mô hình cơ quan điều tra chuyên trách.
- Tại Việt Nam, các ấn phẩm cẩm nang của Hội đồng Tư vấn về Phòng vệ Thương mại thuộc VCCI (về kháng kiện chống trợ cấp tại Hoa Kỳ và EU), đề tài của Đinh Thị Mỹ Loan, cùng các bài viết của Phùng Gia Đức, Việt Hà, Phạm Thị Quỳnh Chi, Kim Thành, Vũ Tuấn Nghĩa đã phân tích kinh nghiệm tố tụng và rà soát thay đổi chính sách phòng vệ thương mại của các đối tác lớn.
Hướng thứ ba: Các nghiên cứu về thực trạng pháp luật và giải pháp thực thi tại Việt Nam.
- Giai đoạn trước năm 2017: Các công trình của Đinh Thị Mỹ Loan, Nguyễn Thị Thu Trang, Tăng Văn Nghĩa, Nguyễn Quang Hương Trà, Đỗ Hồng Quyên, Lại Văn Thái, Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Thủy Dương chủ yếu phân tích dựa trên Pháp lệnh năm 2004 và đề xuất ban hành Luật Phòng vệ thương mại hoặc nâng cấp thành đạo luật độc lập.
- Giai đoạn sau năm 2017: Luận án của Nguyễn Quỳnh Trang (2018) và luận án của Kim Thị Hạnh (2020) đã tiếp cận quy định của Luật Quản lý ngoại thương năm 2017, song luận án của Nguyễn Quỳnh Trang tập trung vào trợ cấp chính phủ dành cho sản xuất trong nước, còn luận án của Kim Thị Hạnh nghiên cứu tổng thể cả ba công cụ phòng vệ thương mại nên nội dung chống trợ cấp chỉ được phân tích ở mức độ khái quát chung.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Chưa có công trình khoa học pháp lý nào rà soát, phân tích một cách chuyên biệt, hệ thống và toàn diện toàn bộ các nhóm quy phạm pháp luật thực định về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu theo Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 đặt trong sự đối chiếu với các chuẩn mực của WTO và các FTA thế hệ mới; đồng thời chưa có nghiên cứu nào phân tích sâu sắc các vụ việc điều tra chống trợ cấp và chống lẩn tránh đầu tiên phát sinh trên thực tế tại Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2022 để tìm ra các rào cản pháp lý và tổ chức thực thi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng các học thuyết kinh tế và nguyên tắc pháp lý quốc tế:
- Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith: Thương mại tự do giúp phân bổ nguồn lực quốc tế tối ưu khi các quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa có hiệu quả cao hơn, ủng hộ tự do kinh doanh và hạn chế sự can thiệp của nhà nước.
- Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: Các quốc gia vẫn nhận được lợi ích từ thương mại quốc tế khi chuyên môn hóa sản xuất những mặt hàng có lợi thế so sánh tương đối, làm gia tăng tổng sản lượng toàn cầu.
- Mối quan hệ biện chứng giữa tự do hóa thương mại và bảo hộ thương mại hợp lý: Tự do hóa thương mại giữ vai trò chủ đạo nhằm thúc đẩy tăng trưởng, nhưng bảo hộ thương mại thông qua các công cụ phòng vệ thương mại (chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ) là biện pháp bổ khuyết cần thiết và hợp pháp để bảo vệ các ngành sản xuất nội địa trước hành vi cạnh tranh không lành mạnh do trợ cấp gây ra.
- Nguyên tắc pacta sunt servanda: Nghĩa vụ tuân thủ thiện chí và đầy đủ các cam kết quốc tế mà quốc gia là thành viên (các hiệp định GATT 1994, Hiệp định SCM, Hiệp định Nông nghiệp - AoA, và các FTA).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính khoa học pháp lý, kết hợp linh hoạt các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật: Giải thích câu chữ, cấu trúc logic và nội hàm của các điều khoản trong Hiệp định SCM, GATT 1994, Luật Quản lý ngoại thương năm 2017, Nghị định số 10/2018/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh quy định pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực của WTO, pháp luật của Hoa Kỳ, EU, Úc, Canada nhằm tìm ra các điểm chưa tương thích, khoảng trống hoặc các quy định kỹ thuật cần nội luật hóa.
- Phương pháp lịch sử: Phân tích sự chuyển biến lập pháp từ Pháp lệnh năm 2004 sang Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 để đánh giá mức độ tiến bộ và hạn chế còn tồn đọng.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích các án lệ tranh chấp tại WTO (như vụ Hàn Quốc – Tàu thương mại DS273, vụ Hoa Kỳ – Sản phẩm từ Trung Quốc DS379, vụ Canada – Máy bay dân sự DS70, vụ Canada – Sữa xuất khẩu DS103) và thực tiễn vụ việc điều tra chống trợ cấp đường mía từ Thái Lan cùng vụ điều tra chống lẩn tránh từ ASEAN tại Việt Nam.
- Phương pháp tổng hợp, thống kê và phỏng đoán khoa học: Tổng hợp các dữ liệu thực tiễn, đánh giá năng lực bộ máy và nhận thức của doanh nghiệp để đưa ra các dự báo khoa học làm căn cứ đề xuất giải pháp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Luật Quản lý ngoại thương 2017, các Nghị định, Thông tư);
- Văn bản pháp lý quốc tế: GATT 1947, GATT 1994, Hiệp định SCM, Hiệp định AoA, các văn kiện CPTPP, EVFTA;
- Báo cáo chính thức của Cơ quan Giải quyết Tranh chấp WTO (Panel Reports, Appellate Body Reports);
- Báo cáo hoạt động và số liệu thực tế từ Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương giai đoạn 2017–2022; các tài liệu hướng dẫn của VCCI, Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) và các công trình khoa học trong, ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu và pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế - pháp lý của trợ cấp và cơ chế chống trợ cấp. Về khái niệm trợ cấp, dựa trên Điều 1 Hiệp định SCM của WTO, luận án xác định trợ cấp bao gồm ba yếu tố cấu thành bắt buộc: (1) Chủ thể thực hiện là chính phủ hoặc bất kỳ tổ chức công nào trên lãnh thổ nước xuất khẩu; (2) Bản chất là sự hỗ trợ tài chính dưới các hình thức: chuyển vốn trực tiếp, có khả năng chuyển vốn/nghĩa vụ nợ trực tiếp (bảo lãnh vay), miễn hoặc không thu các khoản thu đáng lẽ phải nộp, cung cấp hàng hóa/dịch vụ ngoài hạ tầng chung, mua hàng hóa, hoặc thông qua cơ chế tài trợ/ủy thác cho tổ chức tư nhân thực hiện; hoặc bất kỳ hình thức hỗ trợ thu nhập hay hỗ trợ giá nào theo Điều XVI GATT 1994; (3) Mang lại lợi ích cho đối tượng nhận trợ cấp, được xác định thông qua so sánh với các điều kiện thị trường thương mại thông thường theo Điều 14 Hiệp định SCM.
Luận án tổng hợp các tiêu chí phân loại trợ cấp theo quy định quốc tế:
| Tiêu chí phân loại | Các loại trợ cấp tương ứng | Đặc điểm pháp lý cơ bản |
|---|---|---|
| Lĩnh vực kinh tế | - Trợ cấp nông nghiệp - Trợ cấp phi nông nghiệp |
Áp dụng theo Hiệp định AoA (từ Chương 1 đến Chương 24 biểu HS và một số sản phẩm liên quan) hoặc theo Hiệp định SCM. |
| Phạm vi đối tượng | - Trợ cấp riêng biệt (specific) - Trợ cấp chung (non-specific) |
Chỉ có trợ cấp riêng biệt (theo luật de jure hoặc trên thực tế de facto) mới là đối tượng bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp. |
| Mức độ ảnh hưởng thương mại (SCM) | - Trợ cấp bị cấm (Đèn đỏ) - Trợ cấp có thể bị đối kháng (Đèn vàng) - Trợ cấp không bị đối kháng (Đèn xanh) |
Trợ cấp bị cấm gồm: trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp ưu tiên sử dụng hàng nội địa. Trợ cấp không bị đối kháng (Điều 8 SCM gồm R&D, phát triển vùng khó khăn, điều chỉnh môi trường) đã hết hiệu lực từ ngày 31/12/1999. |
| Tính liên tục của dòng tiền | - Trợ cấp định kỳ (recurring) - Trợ cấp không định kỳ (non-recurring) |
Trợ cấp định kỳ tính toán phân bổ cho năm tài chính; trợ cấp không định kỳ gắn với tài sản/cấu trúc vốn dài hạn và phân bổ theo thời gian khấu hao tài sản. |
| Phương thức cung cấp | - Trợ cấp trực tiếp - Trợ cấp gián tiếp |
Trực tiếp hỗ trợ tài chính cho nhà xuất khẩu hoặc gián tiếp thông qua chuỗi tác động lan truyền từ ngành thượng nguồn. |
Về khái niệm chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu, luận án khẳng định đây là việc chính phủ nước nhập khẩu áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm tác động trực tiếp đến doanh nghiệp xuất khẩu nhận trợ cấp để loại bỏ thiệt hại gây ra cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự trong nước. Khi đối phó với hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp, quốc gia nhập khẩu có ba hướng lựa chọn: (1) Doanh nghiệp tự điều chỉnh cải tiến quy trình (gặp áp lực lớn về tài chính và thời gian); (2) Chính phủ trợ cấp đối ứng cho sản xuất nội địa (gây gánh nặng ngân sách); (3) Áp dụng các biện pháp chống trợ cấp mang tính hành chính - thuế quan. Biện pháp thứ ba là công cụ được ưu tiên sử dụng vì vừa bảo vệ sản xuất nội địa, vừa không tiêu tốn ngân sách nhà nước mà còn thu thêm khoản thuế chống trợ cấp bổ sung ngoài thuế nhập khẩu thông thường.
Chương 2: Thực trạng pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
Chương 2 phân tích hệ thống quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam hiện hành điều chỉnh biện pháp chống trợ cấp theo Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 và Nghị định số 10/2018/NĐ-CP:
- Quy định về điều kiện áp dụng: Để áp dụng biện pháp chống trợ cấp, cơ quan điều tra phải chứng minh đồng thời bốn điều kiện: (i) Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp thuộc diện bị đối kháng và biên độ trợ cấp không dưới mức tối thiểu (de minimis); (ii) Có thiệt hại vật chất hoặc đe dọa thiệt hại vật chất đáng kể của ngành sản xuất trong nước, hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành của ngành sản xuất trong nước; (iii) Tồn tại mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa việc nhập khẩu hàng hóa được trợ cấp và thiệt hại của ngành sản xuất trong nước; (iv) Xem xét tác động kinh tế - xã hội của biện pháp chống trợ cấp.
- Cơ quan có thẩm quyền: Cục Phòng vệ thương mại trực thuộc Bộ Công Thương là cơ quan chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tiến hành điều tra kỹ thuật và thẩm định; Bộ trưởng Bộ Công Thương là chủ thể có thẩm quyền ra quyết định áp dụng, thay đổi, rà soát hoặc hủy bỏ các biện pháp chống trợ cấp.
- Trình tự, thủ tục điều tra: Gồm các giai đoạn chặt chẽ: thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp; ban hành quyết định khởi xướng điều tra; tiến hành điều tra sơ bộ và công bố kết luận sơ bộ; tiến hành điều tra chính thức (gửi bảng câu hỏi, thẩm tra tại chỗ, tổ chức phiên tham vấn); đưa ra kết luận điều tra cuối cùng.
- Các biện pháp chống trợ cấp và cơ chế áp dụng: Bao gồm thuế chống trợ cấp tạm thời (áp dụng sau kết luận sơ bộ), cam kết (chấp nhận cam kết của chính phủ nước xuất khẩu về việc xóa bỏ trợ cấp hoặc cam kết điều chỉnh giá của nhà sản xuất/xuất khẩu), và thuế chống trợ cấp chính thức. Đi kèm với đó là các quy định về miễn trừ áp dụng biện pháp chống trợ cấp và cơ chế rà soát định kỳ hàng năm hoặc rà soát hoàng hôn (sau thời hạn 5 năm).
- Quy định về chống lẩn tránh biện pháp chống trợ cấp: Nhận diện các hành vi thay đổi phương thức thương mại, chuyển tải qua nước thứ ba hoặc lắp ráp đơn giản để lẩn tránh thuế, cùng trình tự thủ tục điều tra chống lẩn tránh.
Về thực tiễn thi hành từ năm 2018 đến tháng 3 năm 2022:
- Thực tiễn áp dụng biện pháp chống trợ cấp tại Việt Nam còn rất hạn chế. Vụ việc đầu tiên và duy nhất hoàn thành là vụ điều tra chống trợ cấp kết hợp chống bán phá giá đối với đường mía nhập khẩu từ Thái Lan. Tiếp sau đó, Việt Nam đã tiến hành khởi xướng vụ việc điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với sản phẩm đường mía nhập khẩu từ 5 nước ASEAN.
- Vướng mắc thực tiễn:
- Về mặt kỹ thuật và pháp lý: Pháp luật Việt Nam còn thiếu hướng dẫn cụ thể về phương pháp tính toán lượng trợ cấp và xác định tính riêng biệt thực tế (de facto specificity); cơ chế đánh giá tác động kinh tế - xã hội còn mang tính định tính, chưa có tiêu chí lượng hóa; quy định về chống lẩn tránh chưa đầy đủ các tình huống thương mại phức tạp.
- Về năng lực tổ chức thực thi: Đội ngũ nhân lực của cơ quan điều tra chuyên trách còn mỏng so với khối lượng công việc phức tạp; cơ sở dữ liệu hải quan và hệ thống thông quan tự động VNACCS chưa hỗ trợ tối đa việc theo dõi dòng chảy hàng hóa có dấu hiệu trợ cấp; kinh phí cho hoạt động điều tra ở nước ngoài hạn chế.
- Về phía doanh nghiệp: Đa số doanh nghiệp sản xuất trong nước là doanh nghiệp vừa và nhỏ, thiếu kiến thức pháp lý về phòng vệ thương mại; hệ thống kế toán - tài trị chưa chuẩn hóa để cung cấp số liệu chứng minh thiệt hại; sự liên kết trong các hiệp hội ngành hàng còn yếu, dẫn đến tâm lý e ngại khởi kiện.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp cụ thể:
Các phương hướng cơ bản:
- Đặt việc hoàn thiện pháp luật chống trợ cấp trong tổng thể chiến lược hoàn thiện hệ thống pháp luật phòng vệ thương mại của quốc gia;
- Bảo đảm tính tương thích hoàn toàn với các quy định của WTO (đặc biệt là Hiệp định SCM) và các cam kết trong các FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, VKFTA...);
- Bảo đảm nguyên tắc cân bằng lợi ích hợp pháp giữa ngành sản xuất nội địa, quyền lợi người tiêu dùng trong nước và duy trì mối quan hệ thương mại quốc tế ổn định, tránh nguy cơ bị trả đũa thương mại.
Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật thực định:
- Về xác định trợ cấp và thiệt hại: Sửa đổi, bổ sung quy định chi tiết về phương pháp tính toán giá trị trợ cấp theo từng loại hình hỗ trợ tài chính quy định tại Điều 14 SCM; hoàn thiện các tiêu chí định lượng để nhận diện tính riêng biệt thực tế (de facto); quy định cụ thể quy trình phân tích mối quan hệ nhân quả và loại trừ các yếu tố thiệt hại không do trợ cấp gây ra.
- Về cơ quan thẩm quyền và thủ tục điều tra: Minh bạch hóa quy chế hoạt động của cơ quan điều tra; bổ sung quy định chi tiết về việc công bố các dữ liệu trọng yếu (Statement of Essential Facts - SEF) trước khi đưa ra kết luận cuối cùng để các bên liên quan thực hiện quyền bào chữa; rút ngắn và linh hoạt hóa thời hạn thẩm định hồ sơ yêu cầu điều tra.
- Về các biện pháp và chống lẩn tránh: Cụ thể hóa các điều kiện và thủ tục chấp nhận cam kết; hoàn thiện các quy định về rà soát nhà xuất khẩu mới, rà soát thay đổi hoàn cảnh; xây dựng quy chế hướng dẫn rõ ràng về tiêu chí nhận diện hành vi lẩn tránh biện pháp chống trợ cấp qua nước thứ ba hoặc qua thay đổi mã số HS.
Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi:
- Nâng cao nhận thức và năng lực sử dụng công cụ pháp lý cho các doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng thông qua đào tạo chuyên sâu, phát triển các kênh thông tin chuyên ngành về phòng vệ thương mại;
- Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Công Thương (Cục Phòng vệ thương mại) với Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan), Bộ Ngoại giao, VCCI và các cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài trong việc thu thập chứng cứ và giám sát hàng hóa nhập khẩu;
- Củng cố tổ chức bộ máy, bổ sung biên chế có chuyên môn sâu về tài chính, kinh tế lượng, luật pháp quốc tế và đầu tư trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác điều tra chống trợ cấp.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận khoa học pháp lý về trợ cấp, chống trợ cấp và pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu trong bối cảnh thương mại tự do đa phương;
- Xây dựng khung khái niệm, chỉ rõ các nguồn, nội dung cấu thành cơ bản của pháp luật chống trợ cấp và phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả thực thi pháp luật chống trợ cấp của một quốc gia thành viên WTO và các FTA thế hệ mới.
Các đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện, có hệ thống thực trạng các quy định pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam theo Luật Quản lý ngoại thương năm 2017, phát hiện những khoảng trống pháp lý, các điểm chưa rõ ràng về mặt kỹ thuật và những nội dung chưa tương thích với Hiệp định SCM;
- Phân tích bức tranh thực tiễn thi hành pháp luật chống trợ cấp tại Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2022 qua vụ việc thực tế đầu tiên đối với sản phẩm đường mía Thái Lan và vụ việc điều tra chống lẩn tránh; làm rõ những hạn chế từ bộ máy thực thi và năng lực khởi kiện của doanh nghiệp nội địa;
- Đề xuất hệ thống các giải pháp lập pháp và giải pháp tổ chức thi hành mang tính khả thi nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả vận hành công cụ chống trợ cấp tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu thực tiễn từ khi Luật Quản lý ngoại thương có hiệu lực (năm 2018) đến thời điểm nghiên cứu (năm 2022);
- Số lượng vụ việc điều tra chống trợ cấp thực tế phát sinh tại Việt Nam trong giai đoạn này còn rất ít (01 vụ điều tra chống trợ cấp đã hoàn thành và 01 vụ điều tra chống lẩn tránh đang tiến hành), do đó các phân tích thực tiễn chủ yếu dựa trên vụ việc đường mía và dữ liệu phòng vệ thương mại tổng quát;
- Việc nghiên cứu pháp luật của các quốc gia khác (Hoa Kỳ, EU, Úc, Canada) chỉ giới hạn ở mức độ tham khảo kinh nghiệm so sánh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi, tổng kết và đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật chống trợ cấp khi Việt Nam khởi xướng và giải quyết thêm các vụ việc điều tra chống trợ cấp đối với các mặt hàng công nghiệp hoặc nông sản khác;
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động thực tế của các cam kết phòng vệ thương mại trong từng FTA thế hệ mới cụ thể (như EVFTA, CPTPP) đối với quy trình tố tụng chống trợ cấp tại Việt Nam;
- Nghiên cứu chuyên đề về kỹ thuật tài chính kế toán chuyên sâu trong việc bóc tách và tính toán biên độ trợ cấp đối với các chương trình hỗ trợ phức tạp của chính phủ nước ngoài.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:
- Cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý ngoại thương năm 2017, Nghị định số 10/2018/NĐ-CP và xây dựng các văn bản hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật điều tra chống trợ cấp.
- Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại (Cục Phòng vệ thương mại): Tham khảo quy trình phân tích tính riêng biệt của trợ cấp, phương pháp xác định thiệt hại và kinh nghiệm xử lý các hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại.
- Cộng đồng doanh nghiệp và các Hiệp hội ngành hàng: Giúp các nhà sản xuất nội địa nhận diện các hình thức trợ cấp bất bình đẳng từ hàng hóa nhập khẩu, nắm vững quy trình pháp lý để chuẩn bị hồ sơ yêu cầu điều tra và tham gia hiệu quả vào các vụ kiện chống trợ cấp.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu các môn học Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế, Pháp luật Phòng vệ thương mại tại các trường đại học đào tạo luật và kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo Hiệp định SCM của WTO và luận án, một biện pháp được xác định là trợ cấp khi thỏa mãn những yếu tố cấu thành nào?
Một biện pháp được xác định là trợ cấp khi thỏa mãn đồng thời ba yếu tố cấu thành:
- Có sự đóng góp tài chính của chính phủ hoặc bất kỳ tổ chức công nào trên lãnh thổ của nước thành viên (hoặc có bất kỳ hình thức hỗ trợ thu nhập/hỗ trợ giá nào theo Điều XVI GATT 1994);
- Do chính phủ hoặc tổ chức công thực hiện trực tiếp hoặc ủy thác, chỉ đạo tổ chức tư nhân thực hiện;
- Mang lại lợi ích cho đối tượng nhận trợ cấp (được xác định dựa trên việc so sánh với các điều kiện thị trường thương mại thông thường theo Điều 14 Hiệp định SCM).
2. Tiêu chí tính riêng biệt (specificity) của trợ cấp có ý nghĩa như thế nào trong điều tra chống trợ cấp?
Tính riêng biệt là điều kiện bắt buộc để một khoản trợ cấp có thể bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp (trừ trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp ưu tiên sử dụng hàng nội địa đương nhiên mang tính riêng biệt). Trợ cấp mang tính riêng biệt khi nó chỉ dành riêng cho một doanh nghiệp, một nhóm doanh nghiệp, một ngành hoặc một nhóm ngành sản xuất nhất định. Tính riêng biệt tồn tại dưới hai dạng:
- Tính riêng biệt theo pháp luật (de jure specificity): Được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật của nước cấp trợ cấp;
- Tính riêng biệt trên thực tế (de facto specificity): Dù pháp luật không quy định hạn chế đối tượng nhưng trong quá trình triển khai thực tế, việc phân bổ nguồn lực chỉ tập trung chủ yếu vào một số doanh nghiệp hoặc một ngành sản xuất nhất định.
3. Pháp luật WTO và pháp luật Việt Nam quy định những biện pháp chống trợ cấp nào?
Hệ thống các biện pháp chống trợ cấp bao gồm:
- Thuế chống trợ cấp tạm thời: Áp dụng sau khi có kết luận sơ bộ nhằm ngăn chặn thiệt hại tiếp diễn trong quá trình điều tra;
- Biện pháp cam kết: Chấp nhận cam kết của chính phủ nước xuất khẩu về việc bãi bỏ/hạn chế trợ cấp hoặc cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu của nhà sản xuất/xuất khẩu;
- Thuế chống trợ cấp chính thức: Khoản thuế bổ sung ngoài thuế nhập khẩu thông thường, được áp dụng sau khi có kết luận điều tra cuối cùng khẳng định tồn tại trợ cấp, thiệt hại và mối quan hệ nhân quả.
4. Thực tiễn áp dụng biện pháp chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam ghi nhận những vụ việc cụ thể nào tính đến thời điểm nghiên cứu?
Tính đến tháng 3 năm 2022, Việt Nam mới chỉ hoàn thành 01 vụ việc điều tra chống trợ cấp (kết hợp với điều tra chống bán phá giá) đối với một số loại đường mía nhập khẩu từ Thái Lan. Tiếp sau vụ việc này, Bộ Công Thương đã tiến hành khởi xướng 01 vụ việc điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với sản phẩm đường mía nhập khẩu từ 5 nước ASEAN (Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar).
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật chống trợ cấp tại Việt Nam?
Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện quy định pháp luật thực định: Bổ sung hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính toán biên độ trợ cấp, tiêu chí nhận diện tính riêng biệt thực tế, quy trình đánh giá tác động kinh tế - xã hội và khung pháp lý điều tra chống lẩn tránh;
- Nâng cao năng lực cho doanh nghiệp: Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ pháp lý, hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin qua các hiệp hội ngành hàng;
- Kiện toàn bộ máy và phối hợp liên ngành: Tăng cường nguồn lực, đào tạo chuyên môn sâu cho Cục Phòng vệ thương mại, đồng thời thiết lập cơ chế trao đổi thông tin chặt chẽ giữa cơ quan hải quan, cơ quan đại diện thương mại và cơ quan điều tra.
Kết luận
Luận án "Pháp luật chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" của tác giả Đặng Thị Minh Ngọc là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý có hệ thống về công cụ chống trợ cấp dưới góc độ Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 và các chuẩn mực của WTO. Luận án đã làm sáng tỏ các nền tảng lý luận về trợ cấp, phân loại trợ cấp và các biện pháp đối kháng hợp pháp theo quy định quốc tế. Đồng thời, công trình chỉ rõ những bất cập trong quy định thực định và các rào cản từ thực tiễn áp dụng tại Việt Nam thông qua phân tích vụ việc đường mía Thái Lan và vụ điều tra chống lẩn tránh từ ASEAN. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao năng lực thực thi, góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng của các ngành sản xuất nội địa trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.