Luận văn tốt nghiệp về xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU giai đoạn 2010-2020

Tài liệu chuyên sâu Xuất khẩu thủy sản vào EU: Phân tích giai đoạn 2010-2020, phân tích đa chiều, cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc cho chuyên

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

88
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ CHUNG VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN

1.1. Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu

1.2. Đặc điểm của xuất khẩu

1.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu

1.4. Quy trình xuất khẩu hàng hóa

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

1.6. Tổng quan về thủy sản và xuất khẩu thủy sản

1.6.1. Khái niệm về ngành thủy sản

1.6.2. Đặc điểm của sản xuất, xuất khẩu thủy sản

1.6.3. Vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với nền kinh tế

1.7. Kinh nghiệm xuất khẩu thủy sản của Thái Lan và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.7.1. Kinh nghiệm xuất khẩu thủy sản của Thái Lan

1.7.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2010-2020

2.1. Khái quát về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

2.2. Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu

2.3. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

2.4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

2.6. Tổng quan thị trường thủy sản EU

2.6.1. Khái quát thị trường nhập khẩu thủy sản EU

2.6.2. Thực trạng tiêu thụ thủy sản của thị trường EU

2.6.3. Một số quy định về nhập khẩu thủy sản của thị trường EU

2.7. Quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và EU

2.8. Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2010-2020

2.8.1. Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu

2.8.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu

2.8.3. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

2.8.4. Chất lượng thủy sản xuất khẩu

2.8.5. Cơ chế chính sách của Việt Nam đối với xuất khẩu thủy sản

2.8.6. Đánh giá hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU

2.8.6.1. Những kết quả đạt được
2.8.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế

2.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU

3.1. Triển vọng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU

3.2. Thách thức

3.3. Mục tiêu và định hướng và xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường EU

3.4. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang EU

3.4.1. Nâng cao chất lượng mặt hàng thủy sản

3.4.2. Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm và hướng tới mặt hàng có giá trị cao

3.4.3. Phát triển cơ sở hạ tầng, giảm chi phí sản xuất

3.4.4. Xúc tiến thương mại, đẩy mạnh phân phối sang thị trường EU

3.5. Một số kiến nghị thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU

3.5.1. Đối với Chính phủ

3.5.2. Đối với hiệp hội thủy sản Việt Nam

3.5.3. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản

3.5.4. Đối với người dân đánh bắt, nuôi trồng

3.6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về xuất khẩu thủy sản vào EU

Xuất khẩu thủy sản vào EU là một trong những lĩnh vực quan trọng trong thương mại quốc tế của Việt Nam. Giai đoạn 2010-2020, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU đã có những bước phát triển đáng kể. Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào EU đã tăng trưởng ổn định, nhờ vào việc ký kết các hiệp định thương mại tự do như EVFTA. Tuy nhiên, thị trường EU cũng đặt ra nhiều yêu cầu khắt khe về chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện quy trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường khó tính này.

1.1. Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào EU

Trong giai đoạn 2010-2020, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ. Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 1,5 tỷ USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước. Các sản phẩm chủ lực như tôm, cá tra, và các loại hải sản khác đã được xuất khẩu sang EU. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, vẫn tồn tại nhiều thách thức như rào cản kỹ thuật và yêu cầu về chứng nhận chất lượng từ phía EU. Điều này đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp trong ngành thủy sản Việt Nam.

II. Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản vào EU

Thực trạng xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU giai đoạn 2010-2020 cho thấy sự phát triển không đồng đều giữa các sản phẩm. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu tăng, nhưng thủy sản Việt Nam vẫn gặp khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trường. Các sản phẩm như tôm và cá tra có sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các nước khác như Thái Lan và Ấn Độ. Hơn nữa, các quy định về an toàn thực phẩm và môi trường của EU ngày càng nghiêm ngặt, yêu cầu các doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào công nghệ và quy trình sản xuất. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất mà còn đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam trên thị trường EU.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản

Nhiều yếu tố tác động đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU. Đầu tiên, chính sách thương mại và các hiệp định thương mại tự do như EVFTA đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu. Thứ hai, chất lượng sản phẩm và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn của EU là yếu tố quyết định. Cuối cùng, sự cạnh tranh từ các nước khác cũng là một thách thức lớn. Các doanh nghiệp cần phải cải thiện chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì và mở rộng thị phần tại EU.

III. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào EU

Để thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Đầu tiên, các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc áp dụng công nghệ hiện đại và cải tiến quy trình sản xuất. Thứ hai, việc đa dạng hóa sản phẩm và phát triển các sản phẩm có giá trị cao sẽ giúp tăng cường sức cạnh tranh. Cuối cùng, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ trong việc xúc tiến thương mại và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu mà còn nâng cao vị thế của thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

3.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm

Nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những giải pháp quan trọng để thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ chế biến và bảo quản để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất. Việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng như HACCP và ISO sẽ giúp cải thiện quy trình sản xuất và tăng cường niềm tin của người tiêu dùng. Hơn nữa, việc xây dựng thương hiệu mạnh cũng sẽ góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường EU.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: VẤN ĐỀ CHUNG VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN 1. Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu 1. Khái niệm Xuất khẩu được hiểu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là đồng tiền của một trong hai quốc gia của người mua và người bán hoặc có thể của một quốc gia thứ ba khác.

Theo Điều 27 và 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: Xuất khẩu hàng hóa là hình thức mua bán quốc tế, bên cạnh các hình thức khác như nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Đặc điểm của xuất khẩu Các bên xuất khẩu mang quốc tịch khác nhau do đó khác nhau về pháp luật, phong tục tập quán. Đây là nguyên nhân dẫn tới rủi ro và tranh chấp của các bên trong quá trình xuất nhập hàng hóa. Việc chuyển giao hàng hóa xuất khẩu cho hành khách trải qua nhiều khâu trung gian như: đóng gói, vận tải, khai báo hải quan, vận chuyển, kho bãi,.

làm tăng chi phí hàng hóa. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra ngoài biên giới quốc gia hoặc khu vực đặc biệt được hưởng quy chế hải quan riêng theo quy định của pháp luật do đó cần phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan khi xuất khẩu. Đồng tiền sử dụng trong thanh toán xuất khẩu là ngoại tệ, do đó khi có xảy ra sự biến động về tỷ giá có thể gây rủi ro cho nhà xuất nhập khẩu. Luật pháp điều chỉnh trong hoạt động xuất nhập khẩu ngoài luật pháp của 2 quốc gia mua bán với nhau, còn có luật pháp quốc tế, công ước viên 1980, tập quán quốc tế incoterms 2010,2020,.

Vai trò của hoạt động xuất khẩu Xuất khẩu chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong xuất khẩu hàng hóa nói chung của nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, cũng như vốn, lao động, trình độ sản xuất,. mà tỷ trọng xuất khẩu của mỗi quốc gia khác nhau. Nhìn chung, xuất khẩu thủy sản sẽ đóng góp một phần quan trọng trong GDP của mỗi nước và có vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia và doanh nghiệp, cụ thể: Luan van 7 Đối với quốc gia Xuất khẩu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, giúp GDP quốc gia tăng và theo đó thu nhập bình quân đầu người của người dân cũng tăng lên. Xuất khẩu giúp thu lại nguồn ngoại tệ lớn về cho đất nước, tăng dự trữ ngoại hối cho quốc gia. Xuất khẩu giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là do tác động của rất nhiều yếu tố như tiến bộ khoa học kỹ thuật, tốc độ phát triển kinh tế.

Trong đó có hoạt động xuất khẩu là một yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, thúc đẩy sản xuất phát triển, phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới và khu vực. Đa dạng và mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất và khai thác tối đa sản xuất trong nước tạo điều kiện cho các ngành có điều kiện phát triển thuận lợi. Giải quyết việc làm cho người dân, nâng cao đời sống nhân dân. Sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút nhiều lao động làm việc và có thu nhập tương đối cao và ổn định giúp đáp ứng đầy đủ vật chất, nhu cầu cuộc sống của nhân dân được cải thiện.

Giúp mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, tạo cơ hội cho mỗi quốc gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực. Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế nước ta gắn chặt với quá trình phân công lao động quốc tế. Bên cạnh đó, thúc đẩy các quan hệ tín dụng, đầu tư, vận tải quốc tế…. đến lượt chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo điều kiện để cho mở rộng xuất khẩu.

Tạo nguồn vốn để nhập khẩu máy móc, thiết bị kỹ thuật, vật tư và công nghệ tiên tiến giúp củng cố và sản xuất sản phẩm có chất lượng tốt hơn. Đối với doanh nghiệp Đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoàn thiện và luôn đổi mới công tác quản lý sản xuất, đổi mới trang thiết bị, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân viên để nâng cao năng lực cạnh tranh, tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trường. Giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh. Khi chịu sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước và doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm giúp sản phẩm của doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường thế giới.

Từ đó, giúp các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường tiêu thụ, quy mô sản xuất, mở rộng quan hệ kinh doanh, có nhiều cơ hội tham gia và tiếp Luan van 8 cận vào thị trường mới thế giới. Từ đó, thu mua và đa dạng đầu vào của sản xuất, tiến hành các hoạt động dự trữ. Đẩy mạnh liên kết và hợp tác giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước chặt chẽ. Hợp tác giữa các nhà khoa học và các doanh nghiệp một cách thiết thực từ phía nhà sản xuất, giúp khơi thông nguồn chất xám trong và ngoài nước.

Quy trình xuất khẩu hàng hóa Hoạt động xuất khẩu hàng hóa có những quy định cụ thể đẩm bảo cho quá trình xuất khẩu mặt hàng được diễn ra theo hướng toàn diện, nhanh chóng, chuẩn xác nhất. Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều trải qua các bước và quy trình thực hiện như nhau. Bước 1: Tìm kiếm thông tin người mua Bước 2: Giao dịch và đàm phán các điều khoản và điều kiện Bước 3: Chốt đơn hàng, người mua gửi đơn đặt hàng, hai bên làm hợp đồng mua bán Bước 4: Người mua triển khai việc thanh toán quốc tế (mở L/C hoặc chuyển tiền cọc qua TT) Bước 5: Lấy booking đặt tàu/máy bay. Đóng hàng, khai báo và thông quan hải quan Bước 6: Người bán chuẩn bị làm chứng từ xuất khẩu lô hàng Bước 7: Người bán nhận tiền, theo dõi quá trình người mua nhận hàng Bước 8: Hoàn thiện hồ sơ lưu trữ cho bộ phận kinh doanh và kế toán Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ Transportation.com Quy trình xuất khẩu hàng hóa được thực hiện thông qua các bước sau: Bước 1: Người xuất khẩu có thể tìm kiếm thông tin người mua qua nhiều hình thức như: qua các diễn đàn, các cuộc triển lãm, qua internets, google, những hiệp Luan van 9 hội quốc tế, qua các sàn thương mại điện tử.

Tùy vào từng mặt hàng cụ thể mà phía người bán tìm phương thức kết nối với khách hàng có nhu cầu về sản phẩm của họ. Bước 2: Giao dịch và đàm phán các điều khoản, điều kiện. Sau khi trao đổi, thỏa thuận với nhau, hai bên tiến hành gặp gỡ, đàm phán những vấn đề cụ thể về hàng hóa, giá cả, phương thức giao hàng, phương thức thanh toán và các chứng từ liên quan khác. Bước 3: Sau khi chốt đơn hàng, hai bên đại diện xuất khẩu và nhập khẩu ký hợp đồng đã được soạn ra sẵn.

Trong hợp đồng ghi rõ các điều khoản về điều kiện thanh toán, phương thức thanh toán để người bán yêu cầu người mua triển khia, Người gửi hàng cần cung cấp đầy đủ các thông tin về danh mục hàng hóa cần gửi (tên hàng, loại hàng, đơn giá, số lượng bao nhiêu, tổng giá đơn hàng) để đơn vị vận chuyển tiến hành làm thủ tục hải quan thông quan xuất khẩu và khai báo trên hệ thống hải quan điện tử một cách chính xác. Bước 4: Người mua triển khai việc thanh toán quốc tế, mở L/C hoặc chuyển tiền cọc qua TT tùy vào sự thống nhất của hai bên trong quá trình đàm phán. Bước 5: Người xuất khẩu triển khai giao hàng, bao gồm các công việc như lấy booking, đặt tàu trả trước tùy thuộc vào điều kiện incoterm (ví dụ nhóm F người mua sẽ thuê phương tiện vận tải, trả cước. Trong nhóm C và D người bán sẽ chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận tải, trả cước).

Trong quá trình thông quan có 3 luồng truyền tờ khai: nếu luồng xanh hàng hóa sẽ được tự động thông quan, đối vưới luồng vàng bộ phận hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ sai đố duyệt thông quan, luồng đỏ yêu cầu kiểm tra hồ sơ và kiểm hóa hàng hóa rồi mới duyệt thông quan. Bước 6: Công ty xuất khẩu làm giấy tờ, chứng từ xuất khẩu gửi cho bên nhập khẩu để yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng. Việc làm chứng từ tùy thuộc vào phương thức thanh toán mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng phía trên. Bước 7: Đại diện bên bán nhận tiền theo thỏa thuận của hai bên như hợp đồng mà hai bên đã ký, theo dõi quá trình nhận hàng của người mua, đảm bảo hàng hóa được giao đúng đủ về số lượng và chất lượng như trong hợp đồng hai bên đã ký kết.

Bước 8: Hoàn thiện hồ sơ và lưu trữ cho bộ phận kế toán và kinh doanh. Làm công tác hậu kiểm hải quan (trong vòng 5 năm kể từ khi hàng hóa thông quan cơ quan hải quan đều có thể yêu cầu kiểm tra chứng từ cho lô hàng mà doanh nghiệp xuất khẩu), quyết toán thuế cho bộ phận hải quan và nhận thuế VAT đầu vào (nếu có). Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu * Các yếu tố ảnh hưởng đến cung của nước xuất khẩu Luan van 10 - Sự phát triển của nền kinh tế trong nước (Quy mô nền kinh tế - GDP) Xuất khẩu và quy mô nền kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau. Công thức tính GDP theo phương pháp chi tiêu, GDP bằng tổng chi tiêu của tất cả những người tiêu dùng cuối cùng (người tiêu dùng và doanh nghiệp trong nước, chính phủ, hay người nước ngoài).

GDP = C + I + G + (EX – IM) Trong đó: C là chi tiêu tiêu dùng bao gồm tất cả các chi tiêu cho sản phẩm và dịch vụ do các xí nghiệp sản xuất ra và bán cho các hộ gia đình. I là chi tiêu đầu tư bao gồm tổng vốn đầu tư phát triển xã hội trong kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp về xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU giai đoạn 2010-2020" của tác giả Hồ Thị Huyền, dưới sự hướng dẫn của TS. Đào Thanh Hương, trình bày một cái nhìn sâu sắc về tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU trong khoảng thời gian 10 năm. Nghiên cứu không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu mà còn đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm thủy sản Việt Nam. Bài viết mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp thông tin chi tiết về xu hướng thị trường, chính sách và thách thức mà ngành thủy sản phải đối mặt, từ đó giúp các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu có cái nhìn tổng quan và chiến lược phát triển phù hợp.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của ngành nông nghiệp và thủy sản, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn về đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất thủy hải sản tại Quảng Ninh", nơi đề cập đến việc cải tiến công nghệ trong sản xuất thủy sản. Ngoài ra, bài viết "Luận văn về quy trình sản xuất cà ngừ chà bông trong công nghệ thực phẩm" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về quy trình chế biến sản phẩm thủy sản. Cuối cùng, bài viết "Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học Về Khai Thác Thủy Sản Bền Vững Tại Việt Nam: Thực Trạng và Giải Pháp" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến khai thác thủy sản bền vững. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về ngành thủy sản và các vấn đề liên quan.