Luận văn tốt nghiệp xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường nhật bản tại công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản ii quảng ninh thực trạng và giải pháp

Tổng hợp kiến thức Giải pháp xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Thủy sản II, tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

66
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VÀ THỊ TRƯỜNG THUỶ SẢN TẠI NHẬT BẢN

1.1. Những vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu thuỷ sản

1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu

1.1.2. Vai trò của xuất khẩu

1.1.3. Phân loại hoạt động xuất khẩu

1.1.4. Các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu

1.2. Khái quát chung về sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam

1.2.1. Về tình hình sản xuất thuỷ sản

1.2.2. Về tỷ trọng xuất khẩu thủy sản

1.2.3. Về thị trường xuất khẩu

1.2.4. Quy trình xuất nhập khẩu thủy sản

1.3. Thị trường thuỷ sản tại Nhật Bản

1.3.1. Đặc điểm, xu hướng thị trường

1.3.2. Về tình hình tiêu thụ

1.3.3. Về giá cả

1.3.4. Về các kênh phân phối

1.3.5. Về các quy định đối với hàng thủy sản nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU THUỶ SẢN II QUẢNG NINH

2.1. Giới thiệu chung về hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty

2.1.3. Cơ cấu lao động

2.1.4. Tình hình trang thiết bị

2.1.5. Tình hình tài chính công ty

2.2. Thực trạng xuất khẩu của công ty vào thị trường Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh

2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản vào thị trường Nhật Bản

2.2.2. Sản lượng xuất khẩu thuỷ sản vào thị trường Nhật Bản

2.2.3. Quy trình xuất khẩu thủy sản của công ty

2.2.4. Các kênh phân phối sản phẩm thuỷ sản của công ty

2.2.5. Đội ngũ nhân viên trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty

2.3. Những thuận lợi và khó khăn của công ty khi xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THUỶ SẢN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU THUỶ SẢN II QUẢNG NINH

3.1. Định hướng, mục tiêu phát triển công ty đến năm 2030

3.2. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh

3.2.1. Giải pháp đối với doanh nghiệp

3.2.2. Giải pháp đối với hiệp hội và các tổ chức có liên quan

3.2.3. Kiến nghị với Nhà nước

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản

Xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản là một trong những hoạt động quan trọng của Công ty Cổ phần Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh. Thị trường Nhật Bản được biết đến với yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và quy trình xuất khẩu nghiêm ngặt. Để thâm nhập và duy trì vị thế trên thị trường này, công ty cần nắm rõ các quy định và tiêu chuẩn xuất khẩu thủy sản. Việc hiểu rõ về thủy sản Nhật Bản và nhu cầu của người tiêu dùng tại đây sẽ giúp công ty có những chiến lược phù hợp. Theo báo cáo, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty vào Nhật Bản đã có sự tăng trưởng ổn định trong những năm qua, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua.

1.1. Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Thủy sản Việt Nam đã trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc dân. Theo số liệu từ VASEP, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nhật Bản trong những năm gần đây đã tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao quy trình sản xuất và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Chất lượng thủy sản là yếu tố quyết định trong việc thâm nhập vào thị trường Nhật Bản, nơi mà người tiêu dùng rất chú trọng đến an toàn thực phẩm và nguồn gốc sản phẩm.

II. Thực trạng xuất khẩu thủy sản tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh

Công ty Cổ phần Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh đã có những bước tiến đáng kể trong hoạt động xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản. Tuy nhiên, công ty cũng gặp phải nhiều khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường này. Quy trình xuất khẩu của công ty cần được cải thiện để giảm thiểu thời gian và chi phí. Việc hợp tác với các đối tác Nhật Bản cũng cần được tăng cường để đảm bảo nguồn cung ổn định và chất lượng sản phẩm. Đối tác Nhật Bản là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển thị trường xuất khẩu, giúp công ty có thêm thông tin và kinh nghiệm trong việc thâm nhập vào thị trường này.

2.1. Kim ngạch xuất khẩu và sản lượng

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty vào Nhật Bản đã có sự tăng trưởng ổn định, tuy nhiên vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Sản lượng xuất khẩu cần được nâng cao thông qua việc cải thiện quy trình sản xuất và tăng cường chất lượng sản phẩm. Công ty cần chú trọng đến việc phát triển các sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng, đáp ứng nhu cầu của thị trường Nhật Bản. Việc áp dụng các tiêu chuẩn xuất khẩu như tiêu chuẩn xuất khẩu và quy trình kiểm tra chất lượng sẽ giúp công ty nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường.

III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản

Để đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản, Công ty Cổ phần Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty cần nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc áp dụng các công nghệ hiện đại và quy trình sản xuất tiên tiến. Thứ hai, việc xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các đối tác Nhật Bản sẽ giúp công ty nắm bắt được nhu cầu và xu hướng thị trường. Cuối cùng, công ty cần tăng cường hoạt động marketing để quảng bá sản phẩm và thương hiệu của mình tại thị trường Nhật Bản. Giải pháp xuất khẩu cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

3.1. Giải pháp đối với doanh nghiệp

Công ty cần tập trung vào việc cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc đào tạo nhân viên về các tiêu chuẩn xuất khẩu và quy trình kiểm tra chất lượng là rất cần thiết. Đồng thời, công ty cũng cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Nhật Bản. Hợp tác với các tổ chức và hiệp hội trong ngành cũng sẽ giúp công ty có thêm thông tin và hỗ trợ trong việc thâm nhập vào thị trường này.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VÀ THỊ TRƯỜNG THUỶ SẢN TẠI NHẬT BẢN 1.1 Những vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu thuỷ sản 1.1 Khái niệm về xuất khẩu Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa ra nước ngoài, nó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triẻn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân. Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển lớn mạnh hơn. Về hình thức cơ bản của hoạt động xuất khẩu này là việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ.

Cho đến nay hoạt động xuất khẩu hàng hóa này ngày càng diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực kinh tế, không chỉ là hàng hóa hữu hình mà còn cả hàng hóa vô hình với tỷ trọng lớn hơn. Khoản 1 điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.2 Vai trò của xuất khẩu Xuất khẩu đóng góp vào tăng trưởng kinh tế toàn cầu, mức độ phụ thuộc của một nền kinh tế vào xuất khẩu được đo bằng tỷ lệ giữa giá trị xuất khẩu và tổng thu nhập quốc dân. Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa yếu, thì xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế. Xuất khẩu là cách mang lại nguồn ngoại tệ lớn nhất về cho đất nước, bên cạnh đó giúp các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường tiêu thụ, quy mô sản xuất, từ đó giúp nền kinh tế tăng trưởng.

Hoạt động xuất khẩu góp phần làm nâng cao được chất lượng hàng hóa và thành phẩm. Với việc các quốc gia tham gia hội nhập toàn cầu hóa như hiện nay, thì việc cạnh tranh nhau khốc liệt về mặt hàng giữa các quốc gia là không thể tránh khỏi, thêm vào đó là sự cản trở quyết liệt của các hàng rào thuế quan và phi thuế quan của các nước đã đặt ra. Vì vậy để tồn tại và phát triển hơn, các quốc gia khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thành phẩm và hạ 4 Luan van giá thành sản phẩm để tạo ra được sức cạnh tranh của hàng hóa nước mình nhằm đứng vững, phát triển trên thị trường. Nhờ có hoạt động xuất khẩu các doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội để tiêu thụ sản phẩm với khối lượng lớn và đa dang mẫu mã chủng loại hơn, đem lại nguồn ngoại tệ lớn làm cho tài chính công ty vững mạnh hơn để tái đầu tư vào quá trình sản xuất hơn.

Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể mang lại thêm nhiều lợi ích cho xã hội, giúp tạo ra được nhiều công ăn việc làm tạo nguồn thu nhập ổn định, nâng cao trình độ văn hóa và tay nghề được cải thiện. Đồng thời tạo ra thu nhập để nhập khẩu thêm vật tư, máy móc, trang thiết bị phụ tùng phục vụ cho sản xuất cũng như đáp ưng nhu cầu ngày cao khắt khe hơn về chất lượng sản phẩm.3 Phân loại hoạt động xuất khẩu - Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức xuất khẩu thông dụng nhất hiện nay. Theo đó, bên mua hàng và đơn vị bán hàng sẽ trực tiếp kí kết hợp đồng ngoại thương với nhau. Với điều kiện hợp đồng này phải tuân thủ và phù hợp với pháp luật của từng quốc gia, đồng thời đúng tiêu chuẩn của điều lệ mua bán quốc tế.

Ưu điểm của phương thức này là các doanh nghiệp sẽ được chủ động hơn trong hoạt động trao đổi, mua bán. Thương hiệu sẽ có tính chính danh, khẳng định được vị thế doanh nghiệp. Điều này tạo điều kiện phát triển về sau của doanh nghiệp trên trường quốc tế. - Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác): là hình thức mà bên bán hàng sẽ uỷ thác quyền cho một đơn vị khác để thực hiện các thủ tục xuất khẩu.

Bên nhận uỷ thác lúc này sẽ đứng ra thực hiện hợp đồng ngoại thương với danh nghĩa của mình. Hình thức uỷ thác xuất khẩu này thường được các doanh nghiệp nhỏ, mới thành lập sử dụng. Bởi lúc này họ chưa đủ kinh nghiệm về thị trường xuất khẩu, cũng như có những hạn chế về nhân lực, rào cản thủ tục, quy định nhà nước. - Gia công xuất khẩu: là hình thức xuất khẩu đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ gần đây.

Với loại hình này, thì công ty trong nước sẽ đóng vai trò như đơn vị gia công. Cụ thể họ sẽ nhận tư liệu sản xuất từ nước ngoài như máy móc, nguyên vật liệu. Sau đó sẽ dựa vào đơn đặt hàng để sản xuất hàng hóa theo yêu cầu. Số lượng hàng được sản xuất ra sẽ căn cứ chỉ định của người đặt hàng mà xuất khẩu ra nước ngoài.

- Xuất khẩu tại chỗ: là hình thức người mua vẫn là một công ty nước ngoài, nhưng hàng hóa không cần phải vượt qua biên giới quốc gia mà hoạt động xuất khẩu thực hiện ngay trên lãnh thổ của đơn vị bán hàng. Lợi ích của hình thức này là không 5 Luan van phải làm các thủ tục hải quan, mua bảo hiểm, thuê giao nhận vận tải, nên doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí rất lớn. - Tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất: Với hình thức tạm nhập tái xuất thì nước chủ nhà chỉ được xem là nơi gửi hàng tạm thời. Hàng hóa chỉ được nhập vào lãnh thổ một thời gian trước khi xuất sang nước thứ ba.

Với hình thức tạm xuất tái nhập thì hàng được xuất ra ngước ngoài tạm một thời gian, sau đó lại nhập về nước ban đầu. Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hóa đó vào Việt Nam (điều 29 Luật Thương mại 2005). - Buôn bán đối lưu: là một hình thức trao đổi hàng hóa.

Lúc này người bán cũng sẽ là người mua, và người mua cũng sẽ là người bán. Để thực hiện được giao dịch thì hàng hóa phải có giá trị tương đương. Tên gọi khác của phương thức này là hàng đổi hàng hoặc xuất nhập khẩu liên kết. - Xuất khẩu theo nghị định thư giữa các Chính phủ: thường được diễn ra giữa các quốc gia có mối quan hệ mật thiết.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu  Nhân tố bên trong: Về sản phẩm: Chất lượng của sản phẩm đóng một vai trò vô cùng quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể cạnh tranh được so với các đối thủ trên thị trường xuất khẩu.

Các chỉ tiêu về chất lượng là một trong những rào cản phi thuế quan mà các nước áp dụng để bảo vệ nền sản xuất ở trong nước. Với việc đáp ứng được chất lượng yêu cầu sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập các thị trường nước ngoài hơn. Cơ cấu về sản phẩm cũng là một yếu tố tác động rất lớn đến việc xuất khẩu của doanh nghiệp, cơ cấu càng phong phú và đa dạng hơn càng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Tuỳ theo thị trường và nền văn hóa tôn giáo khác nhau cần đa dạng mẫu mã và kiểu dáng để phù hợp với thị hiếu của khách hàng giúp doanh nghiệp thu hút thêm được nhiều khách hàng.

6 Luan van Về tiềm lực tài chính: Biểu hiện ở quy mô vốn hiện có và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng thêm các khả năng khác của doanh nghiệp. Về nguồn nhân lực: Trình độ lãnh đạo và quản trị kinh doanh của ban giám đốc doanh nghiệp là nhân tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi trình độ và năng lực quản trị kinh doanh của giám đốc cho phép doanh nghiệp có được các chiến lược kinh doanh đúng đắn, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội của thị trường quốc tế trên cơ sở khả năng vốn của mình.

Về cơ sở vật chất, máy móc hạ tầng, áp dụng công nghệ: là các tài sản cố định của doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh như máy móc, nhà xưởng. Khi doanh nghiệp có cơ sở vật chất đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin và sản xuất sẽ được cải thiện và nâng cao tạo ra các thành phẩm có chất lượng tốt đáp ứng được tiêu chuẩn và yêu cầu đặt ra Về các tài sản vô hình: là yếu tố về tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh trong hoạt động thương mại như về mức độ nổi tiếng, hình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế và nội địa, nhãn hiệu và sự uy tín cùng các mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp tạo dựng lên cho doanh nghiệp một chỗ đứng và dễ dàng chiếm được sự tin tưởng và thiện cảm của các khách hàng đối tác nước ngoài.  Nhân tố bên ngoài: Về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội: chính sách và pháp luật liên quan đến hoạt động xuất khẩu của Nhà nước. Đây là nhân tố không chỉ tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp ở hiện tại, mà còn cả trong tương lại.

Vì vậy, một mặt doanh nghiệp phải tuân theo và hưởng ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghiệp phải có các kế hoạch xuất khẩu trong tương lai cho phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thực trạng và giải pháp xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh" của tác giả Trần Xuân Long, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thái Nhạn, trình bày một cái nhìn tổng quan về tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, đặc biệt là sang thị trường Nhật Bản. Bài viết không chỉ nêu ra những thách thức mà ngành thủy sản đang phải đối mặt, mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về xu hướng xuất khẩu, các yêu cầu của thị trường Nhật Bản, cũng như các chiến lược phát triển bền vững cho ngành thủy sản.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của xuất khẩu thủy sản, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ, nơi phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản sang một thị trường lớn khác. Bên cạnh đó, bài viết Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hải sản Việt Nam sang Nhật Bản trong bối cảnh CPTPP sẽ cung cấp thêm thông tin về các chính sách thương mại ảnh hưởng đến xuất khẩu hải sản. Cuối cùng, bài viết Tác động của các biện pháp phi thuế quan của Hoa Kỳ đến xuất khẩu tôm của Việt Nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến xuất khẩu thủy sản trong bối cảnh toàn cầu. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về ngành thủy sản và các thách thức mà nó đang phải đối mặt.