CHƯƠNG 1: NHUNG VẤN ĐẺ LÝ LUẬN VE CUNG CAP CHUNG CU CUA CỦA ĐƯƠNG SỰ TRONG GIẢI QUYÉT VỤ ÁN DÂN SỰ. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa cung cấp chứng cứ của đương. sự trong giải quyết vụ án dân sự 1. Khái niệm cung cấp chứng cứ của đương sự trong giải quyết vudn dan sự.
Khai niệm cung cấp chứng cử của đương sự trong giải quyết vụ án dân. su được xây dưng từ những giải thích về các thuật ngữ pháp lý liên quan, cu thể là các thuật ngữ sau: ~ Thứ nhất là “vu án dân sự” Tranh chấp về quyển, lợi ích phát sinh từ lĩnh vực dân sự là một hiện tượng tất yêu. Tranh chấp nảy có thé được giải quyết bằng các biên pháp khác nhau như théa thuận, hòa giải, tổ tụng dân sự. Nếu các bên tranh chấp có yêu cầu Téa án giải quyết th tranh chấp đó có thể trở thanh vu an dân sự tại Téa án nhân dân.
‘Vu án dan sư là các tranh chấp xây ra giữa các đương sự phát sinh từ các quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân va gia đính, kinh doanh, thương mai, lao đông được Tòa án thu lý giải quyết khi có yêu cẩu của đương sự hoặc người đại dién hợp pháp của đương sự. Khái niệm vụ án dân sự này đã được nhắc đến ngay từ Điều 1 của BLTTDS năm 2015. Trong tổ tung dân sự, "vụ án dân sự” 1a khái niệm dé phân biết với "việc dân sự”. Khác với vụ an dân.
sự, việc dân sự phát sinh tại Toa án nhân dân không phai từ mau thuẫn, tranh. chấp mả phát sinh từ yêu câu Tòa án công nhận hay không công nhân một sự kiên pháp lý. Trên thực tế, vụ an dan sự phát sinh tại Toa án nhiễu hơn việc dân sự 10 ~ Thứ hai là "đương sự trong vụ án dân sự” Khai niêm đương sự trong vụ án dân sự đã phn nao được quy đính trong khoản 1 Điều 68 BLTTDS năm 2015: "Đương sitong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gém nguyên đơn, bi don, người có quyển lợi, nghĩa vụ liên quant.” Mặc đù trong quy định này chưa đưa ra khái niệm đương sự nhưng đã đưa ra được thành phan của đương sự trong vụ án dân sự, ‘bao gồm các tư cảch đương sự sau: + Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khi kiến, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do BLTTDS năm 2015 này quy định khởi kiện để yên cầu Téa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyển va lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”. + Bị don trong vụ án dân sư là người bị nguyên đơn khối kiên hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đo BLTTDS năm 2015 quy định khởi kiện để yên cầu Téa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyển vả lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bi người đó xâm phạm”.
+ Người có quyền lợi, ngiữa vụ liên quan trong vu án dén sự là người tuy không khởi kiến, không bi kiện, nhưng viée giải quyết vụ an dân sự có liên quan dén quyển lợi, nghĩa vụ của họ nên ho được tự minh dé nghị hoặc các đương sự khác để nghỉ và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tô tụng với tư cách la người có quyên lợi, nghữa vụ liên quant. Trong các vụ an dân sự, đương sự lả chủ thé đầu tiên xuất hiện trong. quy trình giãi quyết vụ án dan sự, la những người tham gia tô tung có quyền, oi ich cần được bao về. Để bao vệ quyền, lợi ich hop pháp của minh, ho phải ag dn sen 2015 “ Rhoin 4 Đi 68 Bộ hột Tổ ung din nena 2015 " chứng minh quy: , lời ích đó là của ho và quyển, lợi ích đó bi người khác xâm pham Đương sự trong vụ án dân sự bao gồm nguyên đơn, bi đơn, người có quyển lợi và nghĩa vụ liên quan Nguyên đơn thường là người dua ra yêu cầu khởi kiên.
Sau sự xuất hiện cia nguyên đơn, bị đơn trong vụ án dân sự là người bị kiện Việc nguyên đơn tranh chấp với bị đơn có thể liên quan đến. người thir ba và người này muôn tham gia tranh chấp để bảo vệ quyền, lợi ich của mình thì ho sẽ là người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan Đương sử trong vụ án dân sự là nhân vật trong tâm của tổ tung dân sự nên việc Tòa an giải quyết vụ an sé xoay quanh quyển, lợi ích của đương sự, lợi ích của họ là nguyên nhân va mục dich của quá trình tô tung’, Nói theo cách khác, những chủ thể được Tòa an bảo vệ quyền, loi ích hop pháp trong vu án dân sự chỉnh. là đương sự. Khi đương sự tham gia tổ tung dân sự, để bao vé quyền và lợi ich hợp pháp của minh, đương sự chứng minh bang cách đưa ra chứng cứ, cung cấp, giao nộp cho Tòa án chứng cứ.
Vì thể, nguyên tắc của việc Téa án phải giãi quyết vu án là Téa án có quyển yêu cầu đương sự cung cấp chứng cứ, đương, sự phải cùng cấp chứng cứ cho Tòa án dé Tòa án có căn cử bảo về cho quyển. và lợi ích hợp pháp của đương su. - Thứ ba la "chứng cứ” ‘Vé nguyên tắc, việc giãi quyết vu án dân sự của Tòa án phải dựa và chứng cử được đưa đến Toa án Hiểu theo nghĩa chung nhất, chứng cứ là những gì có thật ma căn cứ vao đó để Toa án giải quyết vụ án dan sự Hiểu cụ thể hơn thì chứng cứ phải lả những gi có tính khách quan, liên quan và hop pháp. Chứng cứ có thé đưa đến Tòa án tử nhiêu người khác nhau, bởi nhiều chủ.
Ting Qoung Oring (2007), Gio tràn Luậ tổ ung din se Vt Nem, Nhà suất bin Công nhấn dân 107 ˆ NggỄn Mind Bich (1096), Tin hub pháp Mật Lait tổ ng din sr Vit Num: Gas học, Nhi omit bên Ding Nu, 1021 thể khác nhau. Ngoài đương sự cung cấp chứng cứ, trong suốt quá trình tổ tụng. dân sự, các chủ t 'khác như người đại điện của đương sự, người bão vệ quyền. và lợi ích hop pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, thâm chỉ là Tòa án cứng có thể đưa ra chứng cứ để giải quyết vu án dân sự.
Tuy nhiên, đương sự vẫn là chủ thé quan trong nhất của việc cung cấp chứng cứ Theo. Giáo trình Luật Tô tung Dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội thì chứng cử được hiểu ka: Chứng cứ là cái có thật, theo một trình tụ do luật dah được toà cin ding làm căn cứdé giải quyễt vụ việc dân su. Thực chất, chứng cứ la những thông tin, tình tiết, sự kiến của vu việc dân su, đã được làm sing tö, được Toa an sử dụng làm căn cứ để giải quyết vu việc dan sự. Do đó, để các chủ thể chứng minh có thể nhận ra được thì chúng.
phải được ghi lại, phân ảnh lại đưới những hình thức cụ thé như bản hợp dong, bản di chúc, băng ghi âm, ghi hình vv." "Như vậy, chứng cứ được phản nh lại bằng một hình thức vật chất nhất định. Điểu nay có ngiĩa chứng cử phải được rút ra từ một nguôn do pháp luật quy định. Muốn dua ra được chứng cử thì phải tim ra nguồn chứng cứ. Chứng cử phải la kết quả của một quá trình chứng minh, tir các hoạt động cung cap, thu thập, nghiền cứu, đánh giả chứng cứ.
Hiển nay, khái niêm về chứng cứ cũng được quy định tại Điển 93 BLTTDS năm 2015, theo đó, “C7uứng cứ. trong vụ việc dân sự là những gi có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cd nhân Rhác giao nộp, xuất trình cho toà dn trong quá trình tổ tung hoặc do Tòa án tìm thập được theo trùnh tực thit tục do Bộ luật này guy dint và được toà dn sử đụng làm căn cứ đề xác ãĩnh các tình tiết Rhách quan của vụ đm cing niuexde định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là cô căn cứ và hop ‘raing Đại học Lait B Nội G031), Gio with Tui tổ ng din sự Việt Min, Nhỉ mất n Công main gym lấp Che hề thức cụ Để cin chứng cử đợc guy dah ti Điều 94 BLTTDS nim 2015 quy dash về “gun ung ci” 3 pháp. Co thé thay, khái niệm chứng cử ma BLTTDS năm 2015 đưa ra mặc. dù chi tiết hơn khái niêm được trình bay trong Giáo trình Luật tung dân sự ‘Viet Nam của Trường Đại học Luật Ha Nội nhưng về cơ ban có sự tương.
thích, phù hợp với nhau. Chứng cứ không tự nhiên được đưa đền Tòa án, nó phải được các đương sự là người có quyển, lợi ích cẩn được bảo vệ cung cấp đến Toa án, bởi Tòa án mới la cơ quan có thẩm quyển giãi quyết vụ án dân sự. ~_ Thứtưlã "cũng cấp chứng cử” Chứng cứ được sử dung để giải quyết vụ án dân sự, vi thé chứng cứ có ‘vai trò quan trọng trong việc bão vệ quyên, lợi ích hợp pháp của đương sư. Chứng cứ phải được đương sự cung cấp cho Tòa án.
Việc cung cấp chứng cứ của đương sự là một nguyên tắc của tổ tung dân sư bởi trong vụ án dân su, quyển và loi ích là của đương sự, đương sự là người hiểu rõ nhất về quyền, lợi ích đó. Khi đương sự có yêu cầu đến Tòa án, đương sự phải cung cấp chứng. cứ cho Téa án để Tòa án giải quyết vu án. Nếu không cung cấp được chứng cử thì đương sự phải gánh chiu hậu quả của việc không chứng minh được.
Như vay, cung cấp chứng cứ là một hoạt động tô tung dân sự cơ ban và rất quan trong trong giải quyết vụ án dân sự của Tòa án. Giải thích về hoạt động cung cấp chứng cứ trong tô tung dân sự nói chung thi đã có ý kiến cho ring: “Cung cấp ciuing cứlà hoat động tổ tung của. các chủ thể 18 tung trong việc đưa lat cho Tòa án, Viên kiểm sắt các chứng cit của vụ việc dan sự”? Tuy nhiên, đây là khái niém về hoạt đông cung cấp chứng cử nói chung trong tổ tung dân sự, không phải la hoạt đông cùng cấp chứng cử của riêng đương sự trong giải quyết vụ án dân sự. Với y kiến trên thì việc cũng cấp chứng cứ của đương sự trước hết là hoạt động tổ tụng trong Ì Đề 83 Bộ kật Tổ mg din seam 2015 «tying Basle Tuật Ht Nội Q031), Go trình Lait td ug din nự it Non, Nha mt băn Công ean din, 119) “4 việc đưa đến cho Tòa an, Viện kiểm sat các chứng cứ dùng để giải quyết vụ an dân sự.