Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Áp dụng tập quán trong quản lý xã hội của Nhà nước ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Đinh Thị Tâm thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tư pháp), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Vương Long. Công trình thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật, mã số 9380106, hoàn thành và bảo vệ năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quản lý xã hội (QLXH) là chức năng trọng yếu của Nhà nước nhằm duy trì trật tự, an toàn và thúc đẩy phát triển bền vững. Bên cạnh pháp luật thành văn, tập quán được xem là quy tắc ứng xử truyền thống, hỗ trợ đắc lực cho Nhà nước trong công tác quản lý. Chủ trương của Đảng tại Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị đã nhấn mạnh yêu cầu kết hợp hài hòa bản sắc văn hóa truyền thống với tính hiện đại của hệ thống pháp luật, đồng thời đặt ra định hướng nghiên cứu khai thác, sử dụng tập quán để bổ sung, hoàn thiện pháp luật. Hiến pháp năm 2013 (Điều 5) tiếp tục khẳng định quyền giữ gìn bản sắc, phát huy phong tục, tập quán tốt đẹp của các dân tộc.
Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng tập quán trong QLXH của các cơ quan nhà nước và chủ thể có thẩm quyền tại Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế do bốn nguyên nhân cơ bản:
- Hệ thống pháp luật hiện hành thiếu các quy định cụ thể, rõ ràng bảo đảm tính khả thi cho việc áp dụng tập quán.
- Thiếu các công trình nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu dưới góc độ lý luận chung về Nhà nước và pháp luật để tạo nền tảng lý luận vững chắc.
- Hoạt động rà soát, đánh giá, thống kê và thiết lập danh mục tập quán làm nguồn tham chiếu còn phân tán, thiếu đồng bộ và mới chỉ thực hiện trong phạm vi ngành hẹp.
- Nhận thức và sự am hiểu của các chủ thể có thẩm quyền về vai trò, giá trị của tập quán còn hạn chế, dẫn đến tâm lý e ngại áp dụng trong xử lý vụ việc thực tế.
Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xây dựng một mô hình lý luận hoàn chỉnh, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành một cách khách quan, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích bao trùm của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước, làm cơ sở đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam; từ đó xác định quan điểm và đề xuất giải pháp bảo đảm hiệu quả áp dụng tập quán trong thời gian tới.
Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài, đánh giá kết quả hiện có và xác định các vấn đề cốt lõi cần giải quyết.
- Làm rõ cơ sở lý luận về áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước: khái niệm tập quán, áp dụng tập quán; luận giải sự cần thiết; phân tích các yếu tố tác động; xác định chủ thể, phạm vi, trường hợp, nguyên tắc và quy trình áp dụng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng tập quán của các chủ thể có thẩm quyền trong một số lĩnh vực quản lý cụ thể, chỉ ra nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế.
- Đánh giá xu hướng và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp cụ thể nhằm bảo đảm hiệu quả áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước ở Việt Nam hiện nay, bao gồm cơ sở lý luận, thực trạng quy định pháp luật, thực tiễn áp dụng trong một số lĩnh vực cụ thể và các giải pháp bảo đảm hiệu quả áp dụng.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận QLXH theo nghĩa rộng (hoạt động thực thi quyền lực nhà nước của các chủ thể có thẩm quyền), tập trung vào hoạt động áp dụng tập quán để giải quyết các vụ việc phát sinh trong đời sống. Trong nghiên cứu thực tiễn, luận án giới hạn ở 3 hoạt động quản lý nhà nước điển hình: quản lý hộ tịch của Ủy ban nhân dân (UBND), công tác hòa giải ở cơ sở và hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân (loại trừ hoạt động của trọng tài thương mại và hòa giải thương mại vì mang tính chất đặc thù, không phản ánh trực tiếp quyền lực nhà nước).
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó tập trung khảo sát tại các địa bàn trọng điểm: vùng Tây Bắc, vùng Tây Nguyên và vùng Tây Nam Bộ (nơi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, nền kinh tế thuần nông nghiệp và các thiết chế văn hóa, xã hội cổ truyền vẫn được duy trì).
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 2013 (thời điểm ban hành Hiến pháp năm 2013) đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2022).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhóm chính:
1. Nhóm nghiên cứu lý luận về tập quán và áp dụng tập quán
- Nghiên cứu văn hóa, phong tục, tập quán truyền thống: Phan Kế Bính (Việt Nam phong tục, 2014) lý giải nguồn gốc, sự biến đổi của tập quán và quan điểm gạn đục khơi trong; Đoàn Triển (An Nam phong tục sách) phân tích sự biến đổi ý nghĩa của tập quán; Nhất Thanh (Đất lề quê thói - Phong tục Việt Nam, 2015) cắt nghĩa sâu sắc về nếp sống, lề thói; Trần Ngọc Thêm (Cơ sở văn hóa Việt Nam, 1999) gắn phong tục với tính cộng đồng và tự trị làng xã; Toan Ánh (Nếp cũ Làng xóm Việt Nam, 2005) luận giải vị trí của lệ làng, hương ước; Đào Duy Anh (Việt Nam văn hóa sử cương, 2014) chỉ rõ tác động của giai đoạn Âu hóa đến sự biến đổi tập quán.
- Nghiên cứu về luật tục, hương ước và quản lý cộng đồng: Ngô Đức Thịnh (Luật tục trong đời sống các tộc người ở Việt Nam, 2014; Luật tục Ê-đê, 1996; Luật tục M’Nông, 1998) nghiên cứu bản chất, nội dung, cơ chế thực thi của luật tục; Phan Đăng Nhật (Luật tục các dân tộc thiểu số Việt Nam, 2014); Vương Đằng (Phong tục miền Nam, 2014); Bùi Xuân Đính (Lệ làng phép nước, 1985; Hương ước và quản lý làng xã, 1998; bài báo năm 2015); Dương Thị Thanh Mai (Đề tài cấp Nhà nước, 2011) nghiên cứu thể chế xã hội tự quản; Nguyễn Văn Trọng (Đề tài cấp Bộ, 2013); Bùi Văn Hùng (Đề tài cấp Bộ, 2018); Lê Đức Tiết (Hương ước, lệ làng - Quá khứ, hiện tại, tương lai, 2020; bài báo năm 2019).
- Nghiên cứu dưới giác độ luật học và luận án tiến sĩ: Nguyễn Thị Tuyết Mai (Luận án Tiến sĩ, 2014) về áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự của TAND; Nguyễn Mạnh Thắng (Luận án Tiến sĩ, 2015) về áp dụng tập quán trong tranh chấp thương mại; Vi Văn Sơn (Luận án Tiến sĩ, 2015) về luật tục người Thái; Trương Thị Hiền (Luận án Tiến sĩ, 2015) về luật tục Ê Đê tại Đắk Lắk; Nguyễn Thị Vân Anh (Luận án Tiến sĩ, 2017) về hôn nhân và gia đình tại Tây Nguyên; Bùi Hồng Quý (Luận án Tiến sĩ, 2018) về luật tục Ê Đê; Hoàng Văn Quynh (Luận án Tiến sĩ, 2018) về bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Mối quan hệ giữa tập quán, pháp luật và quyền con người: Vũ Văn Mẫu (Dân luật khái luận, 1961); Phan Nhật Thanh (Luật tập quán và quyền con người, 2013; Tập quán pháp, tiền lệ pháp và việc đa dạng hóa hình thức pháp luật ở Việt Nam, 2017; bài viết năm 2016); Lê Vương Long (2000); Nguyễn Việt Hương (2000); Hoàng Thị Kim Quế (2005); Bùi Ngọc Sơn (2008); Bùi Quang Dũng (2013); Phạm Văn Tuyết (2015); Nguyễn Thị Hạnh (2015); Nguyễn Hải An (2018); Nguyễn Thị Trà Giang (2019).
- Tài liệu quốc tế và luật học so sánh: David C. (Family law and Customary Law in Asia); René David (Tìm hiểu pháp luật quốc tế: Những hệ thống pháp luật chính trong thế giới đương đại, bản dịch 2003); Mary Ann Glendon, Paolo G. Carozza, Colin B. Picker (Comparative Legal Traditions in a Nutshell, 2008); Phan Nhật Thanh và Luke McNamara (2011); Vi Văn Sơn (2014); Matthew L. Fletcher (2007); Amanda Perreau-Saussine và James Bernard Murphy (The Nature of Customary Law, 2007); Bederman (Custom as a Source of Law, 2010); Lisa Bernstein và Francesco Parisi (Customary Law and Economics); Brendan Michael Tobin (2011); Simisola Obatusin (2018); Christa Rautenbach (2019).
2. Nhóm nghiên cứu về thực trạng áp dụng tập quán
Trương Bi, Bùi Minh Vũ, Kra Y Wơn (2007); Đặng Thị Hoa (Quản lý xã hội vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam trong phát triển bền vững, 2014); Trương Tiến Hưng (Vận dụng luật tục dân tộc Chăm trong quản lý nhà nước của chính quyền địa phương, 2014); Trương Thị Hiền (Luật tục Ê Đê, một nền tư pháp hòa giải, 2017); Buôn Krông Thị Tuyết Nhung (Luật tục Bahnar trong đời sống đương đại, 2019); Dự án điều tra cơ bản của Viện Khoa học Pháp lý – Bộ Tư pháp giai đoạn 2015–2018; Nguyễn Năng Nam (2011); Đặng Thị Hoa và Đặng Chí Thông (2012); Đỗ Hồng Kỳ (2013).
3. Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận tập quán dưới góc độ văn hóa học, dân tộc học, hoặc nghiên cứu chuyên biệt trong từng ngành luật riêng lẻ (dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình) hoặc từng dân tộc, địa phương hẹp. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước dưới góc độ Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật. Luận án định vị là công trình đầu tiên xây dựng mô hình lý luận tổng thể, kết hợp khảo sát thực tiễn liên ngành tại các địa bàn trọng điểm (Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ) để đưa ra các kiến nghị lập pháp và giải pháp thực thi thống nhất.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Hệ tư tưởng và phương pháp luận nền tảng: Triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác – Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và đa dạng hóa nguồn của pháp luật.
- Tiếp cận trường phái pháp luật: Luận án đối chiếu giữa hai trường phái:
- Thuyết đa nguyên pháp luật (Legal Pluralism): Thừa nhận sự tồn tại song song của pháp luật nhà nước và các quy phạm xã hội ngoài nhà nước (tập quán, đạo đức, tôn giáo) dựa trên tính lịch sử và tính pháp lý nội tại.
- Thuyết nhất nguyên pháp luật (Legal Positivism): Khẳng định pháp luật chỉ bao gồm các quy tắc do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
- Quan điểm tiếp cận của luận án: Tại Việt Nam hiện nay, việc mở rộng nguồn pháp luật thừa nhận tập quán như một loại nguồn bổ trợ, nhưng chỉ những tập quán được Nhà nước thừa nhận (tập quán pháp) mới có giá trị bắt buộc thi hành trong hoạt động quản lý nhà nước.
Khái niệm và phân định thuật ngữ trong khung phân tích
| Thuật ngữ |
Khái niệm và bản chất |
Mối quan hệ với Tập quán |
| Tập quán |
Quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng, hình thành trên cơ sở thói quen ứng xử của cộng đồng dân cư/lĩnh vực đời sống, được thừa nhận chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội. |
Là khái niệm trung tâm; mang tính cộng đồng, phi quyền lực nhà nước, tự giác tuân thủ. |
| Phong tục |
Thói quen ăn sâu vào đời sống xã hội lâu đời, lan rộng trong vùng, miền, quốc gia; bao hàm cả nghi lễ, tâm linh, văn hóa. |
Phạm vi rộng hơn tập quán, nặng về văn hóa/tâm linh, mang tính bảo thủ cao hơn; không nhất thiết chứa đựng quyền và nghĩa vụ pháp lý rõ ràng như tập quán. |
| Luật tục |
Quy tắc xử sự mang tính bắt buộc do các cộng đồng làng buôn/tộc người đặt ra, truyền khẩu hoặc thành văn, có chế tài cưỡng chế của cộng đồng. |
Bắt nguồn từ tập quán; là hình thức phát triển cao của tập quán ở các cộng đồng dân tộc thiểu số. |
| Hương ước / Lệ làng |
Hệ thống quy chế tự quản riêng của làng, xã vùng nông thôn, dung hòa giữa tập quán cổ truyền với ý chí tự quản và pháp luật nhà nước. |
Hình thành trên cơ sở tập quán, được văn bản hóa và chịu sự phê chuẩn, quản lý của chính quyền nhà nước. |
| Tập quán pháp |
Tập quán lưu truyền trong xã hội được Nhà nước thừa nhận, nâng lên thành pháp luật và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. |
Là hình thức pháp lý hóa của tập quán; chỉ những tập quán hợp pháp, tiến bộ được Nhà nước thừa nhận mới trở thành tập quán pháp. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, logic, trừu tượng hóa: Sử dụng để xây dựng hệ thống khái niệm, phân tích các thuộc tính, nguyên tắc và quy trình áp dụng tập quán.
- Phương pháp lịch sử và so sánh luật học: Khảo cứu kinh nghiệm truyền thống trong lịch sử phong kiến Việt Nam và so sánh quy định về áp dụng tập quán tại một số quốc gia thuộc hệ thống Common Law, Civil Law, cũng như các nước châu Á tương đồng (Indonesia, Malaysia, Lào, Nhật Bản).
- Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp tri thức của luật học với văn hóa học, dân tộc học và xã hội học pháp luật nhằm đánh giá mức độ tương thích của tập quán trong đời sống đương đại.
- Phương pháp khảo sát, thống kê và phỏng vấn chuyên gia: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các đề tài, dự án của Bộ Tư pháp và dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra, phỏng vấn cán bộ tư pháp - hộ tịch tại UBND cấp xã, hòa giải viên cơ sở và Thẩm phán TAND tại các địa bàn khảo sát.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về áp dụng tập quán trong quản lý xã hội của Nhà nước ở Việt Nam
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về tập quán và hoạt động áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước với các nội dung trọng tâm:
-
Khái niệm và 4 tiêu chuẩn nhận diện tập quán:
- Tính lặp đi lặp lại của hành vi;
- Tồn tại ổn định qua một thời gian dài;
- Được cộng đồng thừa nhận và áp dụng rộng rãi;
- Có nội dung xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ.
-
4 đặc điểm cơ bản của tập quán:
- Tính cộng đồng, không mang tính quyền lực nhà nước: Hình thành tự phát từ nhu cầu nội tại nhằm duy trì trật tự cộng đồng, không phản ánh ý chí áp đặt của giai cấp thống trị.
- Gắn liền với không gian cộng đồng hoặc lĩnh vực đời sống nhất định: Phản ánh điều kiện tự nhiên, kinh tế, tâm lý tộc người; tách khỏi không gian sinh tồn sẽ mất hiệu lực điều chỉnh.
- Tính đa dạng và khả năng xung đột với pháp luật: Do mỗi cộng đồng có lợi ích và tập quán riêng (ví dụ: thừa kế theo chế độ phụ hệ ưu tiên con trai, mẫu hệ ưu tiên con gái), có thể nảy sinh khác biệt hoặc mâu thuẫn với nguyên tắc bình đẳng của pháp luật nhà nước.
- Tính mềm dẻo và khả năng cải biến thích ứng: Có tính biến đổi uyển chuyển để thích ứng với biến đổi kinh tế - xã hội, bảo đảm tính hợp tình, hợp lý khi xử lý xung đột.
-
Phân loại tập quán:
- Căn cứ vào tính phù hợp với pháp luật và đạo đức: Tập quán tiến bộ (phù hợp pháp luật, đạo đức, bảo vệ con người như nghĩa vụ nuôi dưỡng ông bà của người Ê Đê, quy ước bảo vệ rừng của người Hà Nhì) và Tập quán lạc hậu (cản trở tiến bộ xã hội, bất bình đẳng giới, hủ tục).
- Căn cứ vào hình thức tồn tại: Tập quán thành văn (hương ước, tộc ước, bản luật tục chép tay) và bất thành văn (truyền khẩu, thực hành xã hội).
- Căn cứ vào phạm vi điều chỉnh: Tập quán vùng miền, tập quán tộc người/cộng đồng dân cư, tập quán ngành nghề/thương mại.
-
Sự cần thiết, nguyên tắc và quy trình áp dụng tập quán:
- Luận giải sự cần thiết: Bổ khuyết các "lỗ hổng" pháp luật khi chưa có văn bản điều chỉnh; tiết kiệm chi phí quản lý; bảo tồn bản sắc văn hóa; nâng cao tính khả thi và mức độ đồng thuận xã hội.
- Nguyên tắc áp dụng: Chỉ áp dụng khi pháp luật không có quy định và các bên không có thỏa thuận; không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật và đạo đức xã hội; ưu tiên tập quán của chính cộng đồng phát sinh vụ việc.
- Quy trình áp dụng: Xác định vụ việc thiếu quy phạm thành văn $\rightarrow$ Tìm kiếm, dẫn chiếu tập quán $\rightarrow$ Thẩm định tính hợp pháp, tiến bộ $\rightarrow$ Ban hành quyết định xử lý hoặc công nhận thỏa thuận.
CHƯƠNG 2: Thực trạng pháp luật về áp dụng tập quán và thực tiễn áp dụng tập quán trong quản lý xã hội của Nhà nước ở Việt Nam hiện nay
Chương 2 đánh giá thực trạng trên hai bình diện: quy định pháp lý và kết quả áp dụng thực tế.
1. Thực trạng các quy định pháp luật
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã từng bước ghi nhận tập quán (từ Hiến pháp 2013, Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hòa giải ở cơ sở đến các văn bản hướng dẫn về hương ước, quy ước).
- Hạn chế pháp lý: Các quy định còn mang tính nguyên tắc chung chung; thiếu cơ chế xác minh, giám định nội dung tập quán; thứ tự ưu tiên áp dụng giữa tập quán địa phương và tập quán ngành nghề còn chưa rõ; thiếu quy chuẩn cụ thể để phân định ranh giới giữa "tập quán tiến bộ" và "tập quán lạc hậu".
2. Thực tiễn áp dụng trong một số lĩnh vực quản lý
- Lĩnh vực quản lý hộ tịch của UBND: Áp dụng tập quán trong việc xác định họ, dân tộc, tập quán đặt tên, xác nhận quan hệ thân tộc tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lĩnh vực hòa giải ở cơ sở: Các tổ hòa giải dựa trên hương ước, lệ làng và tập quán truyền thống để hàn gắn tranh chấp đất đai, hôn nhân gia đình, mâu thuẫn dòng họ. Dữ liệu thể hiện tại Biểu đồ 2.1 cho thấy tỷ lệ lớn cán bộ UBND xã xác nhận hòa giải viên cơ sở thường xuyên sử dụng tập quán để giải quyết thành công tranh chấp.
- Lĩnh vực xét xử của Tòa án nhân dân: Việc áp dụng tập quán của Thẩm phán khi pháp luật chưa có quy định (phân tích qua Biểu đồ 2.2). Tuy nhiên, tỷ lệ Thẩm phán áp dụng tập quán còn dè dặt.
- Nguyên nhân của việc hạn chế áp dụng:
- Qua khảo sát Thẩm phán (thể hiện tại Biểu đồ 2.3 và Biểu đồ 2.4), nguyên nhân chủ yếu khiến Thẩm phán không áp dụng tập quán trong xét xử gồm: tính thiếu đầy đủ, thiếu rõ ràng của quy định pháp luật; lo ngại rủi ro bị hủy, sửa án do thiếu án lệ hoặc văn bản hướng dẫn chuẩn hóa tập quán; thiếu danh mục tập quán đã được kiểm chứng.
CHƯƠNG 3: Quan điểm và giải pháp đảm bảo hiệu quả áp dụng tập quán trong quản lý xã hội của Nhà nước ở Việt Nam thời gian tới
Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống các nhóm giải pháp:
1. Quan điểm định hướng
- Kết hợp hài hòa giữa pháp luật của Nhà nước với việc phát huy giá trị tích cực của tập quán trong xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.
- Tôn trọng và bảo tồn bản sắc văn hóa các tộc người, đồng thời kiên quyết bài trừ các hủ tục, tập quán lạc hậu xâm phạm quyền con người, quyền phụ nữ và trẻ em.
- Bảo đảm tính thống nhất, tối cao của Hiến pháp và pháp luật trong trật tự quản lý xã hội.
2. Các giải pháp cụ thể
- Hoàn thiện thể chế pháp luật: Sửa đổi, bổ sung các quy định cụ thể trong Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự và các luật chuyên ngành; ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về tiêu chí, trình tự, chứng cứ và thủ tục công nhận, áp dụng tập quán trong hoạt động hành chính và tư pháp.
- Rà soát, lập danh mục và số hóa tập quán: Tổ chức điều tra cơ bản, thống kê, phân loại và công bố chính thức Danh mục các tập quán tốt đẹp được phép áp dụng trong từng vùng, miền, dân tộc để làm nguồn tham chiếu chuẩn cho Tòa án và UBND.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ thực thi: Đưa nội dung tập quán pháp vào chương trình đào tạo cử nhân luật, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thư ký Tòa án, cán bộ tư pháp - hộ tịch xã và hòa giải viên cơ sở; phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật: Kết hợp vận động nhân dân tự nguyện chuyển hóa các quy tắc tập quán tiến bộ vào quy ước, hương ước thôn bản; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật gắn liền với giữ gìn truyền thống văn hóa tốt đẹp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng một cách hệ thống mô hình lý luận chuyên sâu về tập quán và áp dụng tập quán trong QLXH của Nhà nước dưới góc độ Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật.
- Làm rõ cấu trúc khái niệm, 4 tiêu chuẩn nhận diện và 4 đặc điểm cốt lõi của tập quán; phân biệt rành mạch tập quán với các khái niệm giao thoa (phong tục, luật tục, hương ước, lệ làng, luật tập quán, tập quán pháp).
- Luận giải sâu sắc bản chất mối quan hệ giữa tập quán và pháp luật thành văn trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN tại Việt Nam; xác định rõ tiêu chí lựa chọn, nguyên tắc áp dụng và quy trình nghiệp vụ áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc cụ thể.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành việc áp dụng tập quán tại Việt Nam giai đoạn 2013–2022 thông qua các số liệu khảo sát thực tế tại 3 địa bàn chiến lược: Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
- Nhận diện chính xác các khoảng trống lập pháp và rào cản tâm lý, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tư pháp, Thẩm phán trong việc sử dụng tập quán làm nguồn giải quyết vụ việc.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng cao: từ hoàn thiện kỹ thuật lập pháp, xây dựng danh mục nguồn tập quán đến giải pháp nâng cao năng lực chủ thể áp dụng và cơ chế phối hợp với thiết chế tự quản truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án chỉ tập trung vào 3 lĩnh vực quản lý nhà nước điển hình (hộ tịch tại UBND, hòa giải cơ sở, xét xử của Tòa án) và không nghiên cứu việc áp dụng tập quán trong giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại và hòa giải thương mại (do các cơ chế này mang tính phi quyền lực công). Phạm vi khảo sát thực địa ưu tiên tập trung tại 3 vùng có tỷ lệ dân tộc thiểu số lớn (Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế áp dụng tập quán thương mại quốc tế và tập quán ngành nghề trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.
- Nghiên cứu chuyên sâu về kỹ thuật pháp điển hóa và lập danh mục điện tử (e-registry) các tập quán truyền thống của 54 dân tộc tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi các quy định liên quan đến nguồn pháp luật trong Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật hộ tịch, hòa giải.
- Đối với cơ quan thực thi pháp luật (Tòa án, UBND, tổ chức hòa giải): Là cẩm nang tham chiếu hữu ích về quy trình, tiêu chí lựa chọn và phương pháp thẩm định tập quán khi giải quyết các vụ việc cụ thể không có quy định thành văn.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu chuyên khảo có giá trị cao cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật, Luật Dân sự, Văn hóa học và Xã hội học pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các tiêu chuẩn nào để một thói quen trở thành quy tắc tập quán?
Theo luận án, một thói quen xử sự chỉ được coi là tập quán khi đáp ứng đủ 4 tiêu chuẩn: (i) có tính lặp đi lặp lại nhiều lần; (ii) tồn tại ổn định trong một thời gian dài; (iii) được cộng đồng dân cư hoặc lĩnh vực đời sống thừa nhận và áp dụng rộng rãi; (iv) có nội dung xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ.
2. Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa "tập quán" và "tập quán pháp"?
Tập quán là thói quen ứng xử mang tính cộng đồng, tự phát, phi quyền lực nhà nước và được tuân thủ tự nguyện bằng dư luận xã hội. Tập quán pháp là những tập quán được Nhà nước chính thức thừa nhận, nâng lên thành pháp luật và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước; chỉ những tập quán tiến bộ, hợp pháp mới có thể trở thành tập quán pháp.
3. Những nguyên nhân chính khiến Thẩm phán e ngại áp dụng tập quán trong xét xử là gì?
Dữ liệu khảo sát của luận án chỉ ra các nguyên nhân chính gồm: quy định pháp luật hiện hành còn chung chung, thiếu hướng dẫn cụ thể; thiếu danh mục tập quán chính thức được rà soát và công bố để làm căn cứ viện dẫn; tâm lý e ngại phán quyết bị cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm hủy/sửa do cách hiểu tập quán không thống nhất.
4. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án tập trung vào các lĩnh vực và khu vực địa lý nào?
Luận án tập trung vào 3 lĩnh vực quản lý nhà nước: (1) quản lý hộ tịch tại UBND cấp xã, (2) hoạt động hòa giải ở cơ sở, (3) hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân. Về địa bàn, công trình tập trung khảo sát tại các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2022.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Thị Tâm là công trình khoa học chuyên sâu, tiếp cận toàn diện vấn đề áp dụng tập quán trong quản lý xã hội của Nhà nước dưới góc độ Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật. Bằng việc kết hợp phương pháp luận mác-xít, tiếp cận liên ngành và khảo sát thực chứng, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, hệ thống hóa tiêu chí nhận diện và phân tích thực trạng áp dụng tập quán tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ từ lập pháp, quản lý hành chính đến nâng cao năng lực tư pháp, đóng góp thiết thực cho công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.