Chương 1 của Luân án đã để cập và phân tích các định nghĩa VIBPT với nhiên quan điểm khác nhau, từ đó đi dén kết luân vẻ các tinh chất của VTĐPT, Theo tác giả, việc đưa ra định nghĩa TBPT trước hết phải được xem sét từ khái niệm “piueong đức”. Hiên nay phương thức van tải có thể được xác đính khác nhau dựa trên phương tiện vận. chuyển hoặc chế độ pháp lý ap dung cho hoạt động vận chuyển, hoặc dựa vào. người vân chuyển.
Tuy nhiên theo Christine B esong, cách hiểu phương thức vận. tải đưa trên phương tiện vận chuyển là phù hop hơn cả. Ngoài ra, mặc dù 'VTBPT được hiểu là việc sử dụng ít nhất hai phương thức vận ti nhưng không có nghĩa các phương thức vận tải này cân phải được xc định trong hợp đồng Một điểm dang chú ý trong quan điểm được Christine Besong đưa ra đó là việc. có phân biệt giữa van tải đơn thức và vận ti da phương thức ở chỗ hợp đồng vân tài đơn thức thường xác định cụ thể loại phương tiện vân tai trong khi điều nay có thé được bỏ ngõ trong hợp đồng VTĐPT.
Cùng với việc nghiên cứu vẻ khái niệm VTĐPT, các đặc điểm của VIBPT cũng đã được chỉ ra trong các công trình khoa học Theo Caroline Colebunders, VTĐPT mang hai đặc điểm là: () Việc van chuyển dua trên một hop đồng duy nht giữa người vận chuyển va người gửi hàng, (i) Có nhiều hơn. một phương thức van chuyển được sử dụng để thực hiện việc chuyên chél5, Bao cáo với tên go “Inplementatton of railtimodal transport rules” (Thực the các * Garis Besng (2007), Towards a modern role fr Baby in muita ransport lav, Uninasay of ‘Landon Far the degte of Doctar of ulsoply 24-33. Caroline Caltbtndes (2013), Miltmodal cargo carrier RaBHiy cm le: in search of stable regime Master of Laws im Laws, Gut Univesay, Voong guắc B4, 15 ny inh vân tt da phương thức ") của Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mai và Phat triển (UNCTAD) cũng chỉ ra những đặc điểm chỉnh của VTBPT la: (i) ‘Viée vận chuyển hàng hóa bang hai hoặc nhiễu phương thức vận tải, (ii) theo mốt hợp đồng, một chứng từ va (ii) Một bên chiu trách nhiệm (người kính doanh VTĐPT - MTO) cho toản bộ việc vận chuyên. Nou vay, các nhả nghiền cứu đã thực hiện phân tích khái niệm VTĐPT ở nhiễu kia canh, chi ra các đặc điểm, tính chất cơ bản của VTĐPT.
Đây là nội dung quan trọng ma tác giả có thé sử dụng lam cơ sở cho việc xác định khái niềm vả các đặc điểm của VTĐPT của để tải. Về vụ hướng phát triển của vận tải da phương thức Trong điều kiến hội nhập quốc tế, cũng đã co một số công trình nghiên. cứu về xu hướng phát triển của VTĐPT cũng như những đôi hai về phương điện chính sách, pháp luật quốc tế vả pháp luật quốc gia nhằm đáp img xu thé toàn. cầu hóa va thương mại quốc tế, như bai viết.
“Globalization and research issues in transportation” (“Toàn cầu hóa và các vẫn đề nghiên cửu trong giao thông. vận tải") của Donald G. Janelle va Michel Beuthe””. Bai viết nghiên cửa tập trung vào sự tác đông qua lại giữa toàn câu hỏa va giao thông van tai (GTVT), ‘vat dau từ sự thay đổi bản chất trong nhu câu vận tai, van để tiêu chuẩn hoa VTĐPT và quản trị vận tải toàn cẩu.
Báo cáo Thảo luận của Hội nghị nhóm tư vân khoa học ACEA - tháng 6 năm 2011 với tựa để: “Global Trends in Transport Routes and Goods Transport: Influence on Future International Loading Units”TM8 (“Xi hướng toàn cầu hóa các hyễn đường vận tat và vận tải hang hỏa: Sự tác động tới các đơn vị xép đỡ quốc tế tương lar”) đã đưa ra những, đánh gia có tính dự bảo vẻ hệ thống GTVT trên thé giới. Theo đó, báo cdo này dự bảo đến năm 2028, khu vực châu A dự kiến đóng góp gin 40% khối lượng. "UNCTAD nhơtctert, inplomentanion of mui nenyportndez, UNCTADISDTETLBI2, 25 Base 2001 `" Tp hi Trespert Geog Vol. Ips Javan acea be ploudsblicetims/SAG._16_Globel_Tronds i Truvpat Routes _Goods_Trasper my cp ngày 1507206.
tpếi 16 thương mai toàn cầu va vượt qua khu vực châu Âu. Với những thảnh quả quan. trọng đạt được trong quả trình toàn cầu hóa, Châu A trở thảnh thi trường quan trong nhất đối với dịch vụ logistics và GTVT. Cùng với việc đưa ra những số liêu cụ thể vẻ sự tăng trưởng của khu vực Bắc Mỹ, EU và Châu A, dự kiến tăng trưởng thương mại của các khu vực nảy trong tăng trưởng thương mai toàn câu ‘va đánh giá tam quan trọng của nó, báo cáo ghi nhân sự hình thảnh các hành lang thương mại mới từ Châu A tới các khu vực khác như Châu Phi, Trung và Nam.
Các hành lang thương mai chính sé di dời đến các khu vực tăng trưởng GTVT và logistics từ châu A đến châu Phi, từ Nam Mỹ đến châu A, và trên lục địa châu Á. Năm 2030 được trông đợi là dòng chảy thương mại toàn câu sé dich chuyển theo hướng ma hanh lang GTVT giữa các quốc gia mới nỗi và các quốc gia phát triển nhất được thiết lập. Mặc đủ các công trình khoa học nay chủ yếu. để cấp tới khía cạnh kinh tế trong sự tác động của toàn câu hóa va hội nhập quốc tế đối với sự phát triển của VTBPT, nhưng thông qua đó đã chỉ ra xu hướng phat triển va những yêu câu của quá trình nảy đối với V TĐPT và lả nguồn tư liệu cần.
thiết cho tác giả trong việc nghiên cứu xu hướng phát triển của VTĐPT ở Việt Nam tit đó đưa ra để xuất về phương diên pháp lý, 1.2, Tinh hình nghiên cit ở trong nước Trong thời gian qua, có khác nhiều công tình nghiền cứu trong nước dé cập tới những vin để lý luận về VTBPT, điển hình ta mat số công trình nghiên cứu sau: 1. Về lịch sử hình thành và phát triển của vận tải đa phương thức. Trong một số giảo trình, sách chuyên khảo như. Giáo trình Luật thương, mai quốc tế (2006) của Trường Đại học kinh tế quốc dân, NXB Khoa học va kỹ thuật, Giáo tình Vấn tất và báo hiểm trong ngoat thương (2011) của Trường Đại học ngoai thương, Giao nid vận tải quốc tế (2014), tac giả Dương Văn Bao, NXB Hàng hải, Vấn tất da phuong thức và giao nhận hàng hóa (2010) của 7 Nguyễn Hồng Van, NXB Hải Phong, lich sử hình thánh va phat tnén của VIBPT đã được dé cập tới ở mức độ khái quat, sơ lược Năm 1994, Viện khoa học Kinh té Giao thông van tải thực hiện dé tai nghiên cửu khoa hoc cấp BG: “Nghiên cứ tứng đhơng vận tải da phương thức “19, do TS.
Nguyễn Đình Đăng lam chủ nhiệm để tải. Để tải nghiên cứu về sự hình thành và phát triển VTĐPT, các diéu kiện để tổ chức VTĐPT và các căn cứ lựa chọn mô hình VTBPT trên thé giới dé từ đó rút ra những kết luân về mất lý luận ‘va kinh nghiệm thực tiễn lim cơ sở cho việc ứng dụng VTĐPT tại Việt Nam. Đây có thé xem là dé tai sớm nhất nghiên cứu vé VTBPT. Nghiên cứu về sự hình thánh va phát triển của VTĐPT ở Việt Nam có uận văn thạc sf của tác giả Tô Thanh Bình trong với để tài: " Phát tiễn vận tải da phương thức quốc tế trong bỗt cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế”.
Qua trình phát triển của VIBPT ở Việt Nam được tác giả Tô Thanh Bình chia thành ba giai đoạn. Trong đó, giai đoạn tit năm 1980 đến năm 1986 vận ti da phương thức ở Việt Nam vẫn còn mới mé, chỉ có một số it doanh nghiệp bước đâu thực hiện VTĐPT quốc tế vả cũng chỉ tham gia thực hiên một vai công đoạn của 'VTĐPT. Giai đoạn từ năm 1986 đền năm 2003, cũng với qua trình đổi mới kinh. tế và mỡ của hội nhập, VTĐPT tại Việt Nam đã có bước phát triển kha mạnh nhưng chưa trở thành một ngành kinh doanh hoàn chỉnh.
Giai đoạn từ năm 2003 trở lại đây, cũng với việc Chính phủ ban hành hai Nghị đính điều chỉnh đối với 'VTĐPT, VTĐPT ở Việt Nam tiếp tục phát triển khá mạnh với nhiéu loại hình. Về kid niệm và đặc điểm của vận tải da phương thức. Trong các giáo trình vẻ vận tài, giao nhận hang hỏa hay thương mai quốc. Giáo tình Vận tải và giao nhận trong ngoại thương của Trường Bai học ngoại thương, NXB Thông tin và truyền thông năm 2003, Giáo trình Vận đái và bảo hiém trong ngoại thương của Trường Đại hoc ngoại thương, NXB Thông tin `! Bộ Gáo thông Vận ôi năm 1098 18 và truyén thông năm 2011, Giáo trình Luật thong mat quốc của Trường Đại học quốc gia Hà Nội, NXB Đại hoc Quốc gia Hà Nội năm 2005, Giáo trinh Ludt thương mat quốc tế của Trường Đại học Luật Ha Nội, NXB Công an nhân dân.
Khai niêm VIBPT déu được để cập tới trong nội dung lý luân về VTĐPT. Tuy nhiên, các giáo trinh nêu trên mới chỉ để cập tới những vấn để chung, cơ bản về VTĐPT phù hợp với tinh chất giáo trình mà chưa nghiền cứu chuyên sâu về vẫn dé này, Trong các ciỗn Nghiệp vụ vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương (1999) của tác giả Dương Hữu Hanh, NXB Tài chính, Van tải - Giao nhận hàng hod xuẤt nhập khẩu của tác giả GS TS Hoàng Văn Châu, NXB Khoa học và kỹ thuật năm 2003, Van tái - Giao nhận quốc tế và bảo hiểm hằng hải của tac gà Dương. Hữu Hanh, NXB Théng kê năm 2004; Nghiệp vu giao nhiên vận tái và bảo hiểm trong ngoại thương của các tác giã. Phạm Mạnh Hiển, Phan Hữu Hạnh, NXB Lao động - xã hội năm 2010,.
đều dành một mục trình bảy khái quát về khái niệm VTPPT va một số các quy định liên quan vé VTBPT quốc tế cùng với các nội dung mang tính nghiệp vụ của hoạt động tổ chức vận chuyển hàng hóa bằng. VIBPT quốc tế Luận án tiền si kánh tế của Nguyễn Hồng Van với dé tài “Hoge thiên thủ tc giao nhận hàng hod trong vận tải da phương thức ở Việt Nam’. Đây là công trình Khoa học nghiên cit chuyên sâu thuộc lĩnh vực kinh té, tập trung nghiên cứu về thủ tục giao nhân hàng hoá trong VTĐPT. Các vấn dé lý luân về VTĐPT đặt nén mỏng cơ sở cho việc nghiên cửu nội dung chỉnh của để tải đã được tác giả dé cập đến trong luận án bao gồm khái niệm, lich sử phát triển của 'VTPPT, các mô hình VTĐPT.
Đồi với hoạt động VTĐPT ở Việt Nam, Nguyễn. Hồng Vân trong luận an tiến si cla mình đã đưa ra những đánh giá vẻ sựphát triển của VTĐPT ở Việt Nam dựa trên cơ sở đánh giá tình hình hoạt động của từng ngành van tải đơn thức như.